Tổng quan luận án
Công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa đóng vai trò cốt lõi trong việc gìn giữ di sản dân tộc và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tỉnh Thái Bình là vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa tại châu thổ sông Hồng với hệ thống di tích phong phú gồm 2.969 di tích tính đến hết năm 2022. Tuy nhiên, hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa tại địa phương đang đối diện với nhiều khó khăn, vướng mắc do sự phối hợp giữa các bên liên quan chưa đạt hiệu quả đồng bộ, việc tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật và sự hưởng ứng tham gia của người dân tại một số địa bàn còn hạn chế. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về từng di tích hoặc trên phạm vi cấp huyện, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu và có tính hệ thống về quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình dưới góc độ lý thuyết các bên liên quan và hướng tiếp cận liên ngành. Do đó, nghiên cứu sinh Nguyễn Tri Phương đã thực hiện luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa (mã số 9229042) với đề tài: "Quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình" tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Thị Minh Đức.
Mục đích nghiên cứu của luận án là sử dụng lý thuyết các bên liên quan để khảo sát, phân tích thực trạng phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 5 nhiệm vụ:
- Tập hợp và phân tích các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, đánh giá tư liệu có thể kế thừa và xác định khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý di tích lịch sử - văn hóa, lựa chọn lý thuyết áp dụng và xây dựng khung phân tích của luận án.
- Khảo sát, phân tích thực trạng phối hợp giữa các bên liên quan trong công tác quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình.
- Xây dựng tiêu chí và đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích ở tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình trong thời gian tới.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Các bên liên quan tham gia phối hợp trong hoạt động quản lý di tích ở tỉnh Thái Bình gồm những chủ thể nào?
- Có những hình thức và nội dung phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích ở tỉnh Thái Bình như thế nào?
- Hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích ở tỉnh Thái Bình như thế nào?
- Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích ở tỉnh Thái Bình?
Giả thuyết nghiên cứu của luận án xác định: Phối hợp giữa các bên liên quan là một phương thức, hình thức, quy trình kết hợp hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân lại với nhau để bảo đảm thực hiện đầy đủ, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nhằm đạt được các lợi ích chung. Nếu các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích phối hợp chưa đạt hiệu quả hoặc trong quá trình phối hợp có nhiều yếu tố cản trở sẽ ảnh hưởng tới mục tiêu quản lý. Nếu đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan phù hợp với điều kiện thực tiễn sẽ góp phần bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2023 (giai đoạn trải qua hai kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XIX và lần thứ XX).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại 3 địa bàn đại diện gồm thành phố Thái Bình, huyện Vũ Thư và huyện Hưng Hà.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý cụ thể.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:
Nhóm nghiên cứu quốc tế và trong nước về sự phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý di sản, di tích:
- Aas, C., Ladkin, A. và Fletcher, J. (2005) nghiên cứu sự phối hợp giữa các bên liên quan tại Luang Prabang (Lào), chỉ ra 5 khía cạnh tương tác giữa bảo tồn di sản và du lịch.
- Anna Góral phân tích di sản văn hóa như tài nguyên chung và nhấn mạnh vai trò tương tác giữa các bên liên quan cấp địa phương.
- Bryan Garrod đề xuất áp dụng lý thuyết các bên liên quan để giải quyết xung đột lợi ích tại các địa điểm di sản.
- P (2012) đề xuất hai khuôn khổ đánh giá cấp độ tham gia của cộng đồng và thúc đẩy hợp tác giữa cộng đồng với người ra quyết định.
- John Carman và Marie Louise Stig Sørensen khẳng định quản lý di sản đòi hỏi sự tương tác có ý nghĩa giữa các bên liên quan trong mọi quy trình lập kế hoạch.
- Waayers và Newsome nghiên cứu bản chất phối hợp giữa các bên liên quan tại Ningaloo (Tây Úc) dựa trên khung lý thuyết của Bramwell và Sharman (1999) cùng Mandell (1999).
- Komppula nghiên cứu vai trò của doanh nhân và sự phối hợp của doanh nghiệp nhỏ trong phát triển năng lực cạnh tranh tại điểm đến di sản ở Phần Lan.
- Jiang và Ritchie nghiên cứu phối hợp giữa các bên liên quan trong bối cảnh quản lý thảm họa bão Marcia tại Queensland (Úc).
- Saito và Ruhanen xác định 4 loại quyền lực ảnh hưởng đến phối hợp quản lý di sản: quyền lực cưỡng chế, quyền lực hợp pháp, quyền lực quản lý và quyền lực thẩm quyền.
- Manaf và cộng sự nghiên cứu mô hình du lịch dựa vào cộng đồng thành công tại làng Nglanggeran (Yogyakarta, Indonesia).
- Wondirad và cộng sự vận dụng lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết hợp tác và nguyên tắc "Triple Bottom Line" để phân tích du lịch sinh thái tại miền Nam Ethiopia.
- Nguyễn Chí Bền nghiên cứu mô hình quản lý các bên liên quan và đưa ra các khuyến nghị nâng cao hiệu quả quản lý di sản tại Việt Nam.
Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý di tích lịch sử - văn hóa nói chung:
- Lưu Trần Tiêu bàn về hoạt động bảo tồn, phát huy di sản văn hóa và công tác tu bổ, phục hồi di tích.
- Nguyễn Viết Cường xem xét việc nghiên cứu, áp dụng quy định quốc tế trong thực tiễn bảo vệ và phát huy giá trị di tích ở Việt Nam.
- Đặng Văn Bài phân tích các nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa: ban hành văn bản pháp quy, quy hoạch, kế hoạch và phân cấp quản lý.
- Nguyễn Quốc Hùng, Quang Minh và Nguyễn Thị Thu Trang nghiên cứu vai trò của cộng đồng từ các cấp độ cá nhân, gia đình, dòng họ, làng xã đến quốc gia.
- Các hội thảo khoa học chuyên ngành như: Hội thảo "Quản lý Di sản văn hóa thế giới và phát triển du lịch" (Hội An, 2008), Hội thảo "Tính liên ngành trong bảo tồn di tích" (Hà Nội, 2010).
- Các luận văn, luận án nghiên cứu trường hợp cụ thể: Nguyễn Thị Thu Hường (Từ Sơn, Bắc Ninh), Trần Đức Nguyên (Bắc Ninh), Hoàng Thị Hoa (Tây Yên Tử), Trịnh Ngọc Chung (Huế và Hội An).
Nhóm công trình nghiên cứu về di tích lịch sử - văn hóa và quản lý di tích tại Thái Bình:
- Thư tịch cổ và địa chí: Đại Việt sử ký toàn thư, Đại Nam nhất thống chí, Việt sử thông giám cương mục, Kiến văn tiểu lục; Thái Bình phong vật chí (Phạm Văn Thụ), Tỉnh Thái Bình (Dương Thiệu Tường, 1930), Quỳnh Côi địa chí (Ngô Vi Liễn), Thụy Anh du ký (Đặng Xuân Viện), Hưng Nhân ký sự (Nguyễn Văn Đào), Tiên Hưng phủ chí (Phạm Nguyễn Hợp), Địa chí Thái Bình (2010, phần Di tích do Đoàn Ngọc Hân biên soạn), Tài liệu địa chí Thái Bình, Vũ Thư văn hóa và sự tích (Lê Xuân Quang).
- Các hội thảo khoa học về thời Trần và danh nhân tại Thái Bình: Hội thảo "Thái Bình với sự nghiệp thời Trần" (1986, 2003); Hội thảo "Thân thế và sự nghiệp của Trần Thủ Độ" (1994); Báo cáo khai quật khảo cổ học Hành cung Lỗ Giang giai đoạn 3 (2018) và Hội thảo quốc tế "Hành cung Lỗ Giang, Hưng Hà, Thái Bình trong lịch sử nhà Trần" (2019); Hội thảo khoa học về danh nhân Lê Quý Đôn (2016).
- Các nghiên cứu về di tích cụ thể: Bùi Đăng Việt (di tích lịch sử cách mạng), Nguyễn Thanh (lễ hội truyền thống, bảo tồn di sản), Bùi Thị Hải Yến và Ngô Thị Kim Dung (đền Đồng Bằng), Đặng Hữu Tuyền (kiến trúc chùa Keo), Phạm Thị Thu Hương (chùa Tiền Phật hậu Thánh), Lê Thị Thu Hà (Thánh Không Lộ), Nguyễn Thị Thanh Mai (Lý Nam Đế).
- Các nghiên cứu về quản lý di tích tại địa phương: Nguyễn Ngọc Phát (1998); các luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa của Đàm Thị Thu Thủy (huyện Thái Thụy), Vũ Mạnh Hùng (huyện Hưng Hà), Lê Xuân Chiến (huyện Tiền Hải), Trần Toàn Thắng (huyện Vũ Thư).
Khoảng trống nghiên cứu:
Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc giới thiệu lịch sử, khảo sát giá trị kiến trúc nghệ thuật, lễ hội hoặc nghiên cứu quản lý hành chính đơn lẻ tại từng huyện. Tác giả luận án xác định ba khoảng trống nghiên cứu chính:
- Chưa có nhiều công trình đi sâu phân tích, đánh giá cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý di tích lịch sử - văn hóa trên quy mô toàn tỉnh Thái Bình.
- Chưa có công trình nào xây dựng đầy đủ khung nghiên cứu lý thuyết về phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa tại địa phương.
- Chưa có công trình nào đề xuất hệ thống giải pháp hoàn chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) làm khung lý thuyết chủ đạo kết hợp cách tiếp cận liên ngành giữa Quản lý văn hóa, Lịch sử, Nhân học, Văn hóa học và Du lịch học.
Hệ thống khái niệm công cụ được tác giả chuẩn hóa bao gồm:
- Di sản văn hóa: Tiếp cận theo Công ước Bảo vệ Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới năm 1972 của UNESCO và Luật Di sản văn hóa Việt Nam (năm 2001, sửa đổi bổ sung năm 2009).
- Di tích lịch sử - văn hóa: Căn cứ Hiến chương Venice (1964) và Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-VPQH (2013) hợp nhất Luật Di sản văn hóa.
- Quản lý: Tổng hợp quan điểm của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, J.H. Donnelly, James Gibson và J.M. Ivancevich; tác giả xác định quản lý là tác động có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình của các chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
- Quản lý di tích lịch sử - văn hóa: Tác giả định nghĩa là sự tác động của các chủ thể quản lý (gồm Nhà nước và cộng đồng) nhằm chăm sóc có hệ thống để bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị di tích phục vụ các thế hệ hiện tại và tương lai.
- Cộng đồng: Tiếp cận theo quan điểm xã hội học của Tô Duy Hợp và các hướng dẫn của UNESCO, bao gồm cộng đồng cư dân địa phương nơi có di tích.
Xác định các bên liên quan và Khung phân tích:
Luận án phân chia các bên liên quan trong quản lý di tích tại tỉnh Thái Bình thành hai nhóm chủ thể chính:
- Nhóm chủ thể Nhà nước: Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND tỉnh Thái Bình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bảo tàng tỉnh, Phòng Quản lý văn hóa; UBND các huyện/thành phố, Phòng Văn hóa và Thông tin; UBND cấp xã/phường/thị trấn, Ban Văn hóa - Xã hội; Ban Quản lý di tích các cấp và các sở, ngành liên quan.
- Nhóm chủ thể Cộng đồng: Cộng đồng địa phương, người quản thủ di tích (thủ từ, sư trụ trì, người trông coi), doanh nghiệp, khách tham quan và các nhà nghiên cứu.
Nội dung phối hợp giữa các bên liên quan được khảo sát trên 6 nhiệm vụ quản lý:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về di tích lịch sử - văn hóa.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích (kiểm kê di tích, kiểm kê di vật/cổ vật, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích).
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ về bảo tồn di tích.
- Huy động nguồn lực bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về di tích.
Tác giả xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp với thang 3 mức độ: Mức độ chưa tốt, Mức độ bình thường, Mức độ tốt.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Khảo sát sâu tại 3 địa bàn đại diện:
- Thành phố Thái Bình: Địa bàn có tốc độ phát triển kinh tế - đô thị nhanh nhất tỉnh.
- Huyện Vũ Thư: Địa bàn thuần nông, tốc độ phát triển chậm, nơi có Di tích quốc gia đặc biệt Chùa Keo.
- Huyện Hưng Hà: Địa bàn đang đô thị hóa tương đối nhanh, nơi có Di tích quốc gia đặc biệt Khu lăng mộ và đền thờ các vua triều Trần.
Ba địa bàn phản ánh đầy đủ hai mô hình quản lý hiện hành (cấp huyện quản lý và cấp xã quản lý) cùng sự đa dạng loại hình di tích.
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ di tích, báo cáo quản lý nhà nước và tài liệu nghiên cứu học thuật.
- Phương pháp điền dã: Điền dã quan sát và điền dã tham dự tại 3 địa bàn nghiên cứu; kết hợp kỹ thuật phỏng vấn sâu trực tiếp các cán bộ quản lý (Sở VHTTDL, Bảo tàng tỉnh, Phòng VHTT), chính quyền cơ sở, ban quản lý di tích, sư trụ trì, thủ từ và người dân địa phương.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và lập bảng biểu thống kê về số lượng di tích, phân cấp xếp hạng, nguồn kinh phí hỗ trợ chống xuống cấp giai đoạn 2015 - 2022, cơ cấu vốn tu bổ và số lượng khách tham quan.
- Phương pháp so sánh và Phương pháp chuyên gia: So sánh giữa các địa bàn nghiên cứu trường hợp và tham vấn ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia bảo tồn di sản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý di tích lịch sử - văn hóa và tổng quan về di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa tình hình nghiên cứu lý luận, thực tiễn về quản lý di tích và phối hợp các bên liên quan; xác lập cơ sở lý thuyết, khung phân tích và bộ tiêu chí đánh giá của luận án. Đồng thời, chương 1 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và diện mạo di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Thái Bình.
Thái Bình có diện tích tự nhiên 1.546 km², nằm ở hạ lưu sông Hồng, bao bọc bởi sông Hồng, sông Luộc, sông Hóa và hơn 50 km bờ biển. Về mặt khảo cổ, dấu tích cư trú của cư dân cổ thời kỳ văn hóa Đông Sơn cách ngày nay 2.000 - 2.500 năm đã được tìm thấy tại các di chỉ như làng Còng (Minh Tân, Hưng Hà), cùng các mộ cổ chứa gốm, chì lưới, đồ đồng thau. Về văn hóa phi vật thể, tỉnh duy trì hơn 400 lễ hội truyền thống và 132 làng nghề thủ công.
Theo số liệu thống kê của Bảo tàng tỉnh Thái Bình do tác giả tổng hợp tính đến tháng 12 năm 2022, toàn tỉnh có 2.969 di tích lịch sử - văn hóa nằm trong danh mục quản lý:
| TT |
Thành phố / Huyện |
Di tích cấp QGĐB |
Di tích cấp Quốc gia |
Di tích cấp Tỉnh |
Di tích chưa xếp hạng |
Tổng số di tích |
| 1 |
TP. Thái Bình |
0 |
3 (32 điểm) |
28 (32 điểm) |
66 |
100 |
| 2 |
Huyện Đông Hưng |
0 |
18 (25 điểm) |
92 (114 điểm) |
268 |
407 |
| 3 |
Huyện Hưng Hà |
1 (4 điểm) |
17 (29 điểm) |
86 (121 điểm) |
444 |
598 |
| 4 |
Huyện Kiến Xương |
0 |
14 (22 điểm) |
59 (65 điểm) |
232 |
314 |
| 5 |
Huyện Quỳnh Phụ |
0 |
17 (22 điểm) |
86 (99 điểm) |
366 |
487 |
| 6 |
Huyện Thái Thụy |
0 |
24 (31 điểm) |
79 (98 điểm) |
305 |
434 |
| 7 |
Huyện Tiền Hải |
0 |
8 (14 điểm) |
65 (71 điểm) |
163 |
248 |
| 8 |
Huyện Vũ Thư |
1 (1 điểm) |
13 (18 điểm) |
55 (67 điểm) |
295 |
381 |
| Tổng |
Toàn tỉnh Thái Bình |
2 (5 điểm) |
114 (159 điểm) |
550 (667 điểm) |
2.138 |
2.969 |
Phân loại di tích tại tỉnh Thái Bình gồm 3 loại hình:
- Di tích khảo cổ: Có 3 di tích đã xếp hạng gồm Chùa Phụng Công (Minh Tân, Hưng Hà - phát hiện 2 trống đồng Đông Sơn năm 1990), Khu di tích khảo cổ liên quan nhà Trần (Tiến Đức, Hưng Hà) và Lăng mộ các vua đầu triều Trần (Tiến Đức, Hưng Hà).
- Di tích lịch sử: Chiếm số lượng lớn, gồm các di tích lưu niệm sự kiện lịch sử thời Trần, thời kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và lưu niệm danh nhân (Lê Quý Đôn, Nguyễn Đức Cảnh, Chủ tịch Hồ Chí Minh).
- Di tích kiến trúc nghệ thuật: Tiêu biểu như Chùa Keo (Vũ Thư), đình An Cố (Thái Thụy), đền Đồng Bằng (Quỳnh Phụ), đền Tiên La (Hưng Hà).
Tỉnh không có di tích thuộc loại hình danh lam thắng cảnh.
Chương 2: Thực trạng quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình nhìn từ các bên liên quan
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng phối hợp giữa các bên liên quan (khu vực Nhà nước và khu vực Cộng đồng) trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa tại tỉnh Thái Bình, đối chiếu dữ liệu khảo sát từ ba địa bàn nghiên cứu trường hợp (TP. Thái Bình, huyện Hưng Hà, huyện Vũ Thư).
Nội dung khảo sát và phát hiện thực trạng phối hợp theo từng nhiệm vụ:
- Phối hợp trong tham mưu, ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: Đánh giá kết quả phối hợp giữa Sở VHTTDL với UBND các huyện, thành phố và chính quyền cấp xã trong việc triển khai các quy định của Luật Di sản văn hóa và văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
- Phối hợp trong công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch: Khảo sát trường hợp lập quy hoạch tại Di tích quốc gia đặc biệt Khu lăng mộ và đền thờ các vua triều Trần (huyện Hưng Hà).
- Phối hợp trong kiểm kê di tích và kiểm kê hiện vật: Đánh giá sự phối hợp giữa Bảo tàng tỉnh, Phòng VHTT cấp huyện, UBND cấp xã, Ban quản lý di tích và các thủ từ, trụ trì trong việc kiểm kê 2.969 di tích và hệ thống di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Phối hợp trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: Phân tích số liệu kinh phí hỗ trợ chống xuống cấp di tích từ ngân sách tỉnh giai đoạn 2015 - 2022; cơ cấu sử dụng các nguồn vốn (ngân sách nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa từ nhân dân, doanh nghiệp, khách thập phương); so sánh kinh phí đầu tư chống xuống cấp năm 2017 tại 3 địa bàn nghiên cứu trường hợp.
- Phối hợp trong khai thác, phát huy giá trị gắn với du lịch: Phân tích số liệu biến động lượng khách tham quan qua các năm tại di tích Chùa Keo (huyện Vũ Thư).
- Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Đánh giá hiệu quả phối hợp liên ngành giữa Thanh tra Sở VHTTDL, Công an, chính quyền cơ sở và cộng đồng trong việc phát hiện, ngăn chặn các vi phạm về lấn chiếm đất đai di tích, tự ý xây dựng, tu sửa sai quy định hoặc mất cắp cổ vật.
Dựa trên bộ tiêu chí đã xây dựng, chương 2 đưa ra các bảng đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan, chỉ rõ những mặt đạt được (mức độ tốt), những khâu còn mang tính hình thức, chậm trễ (mức độ bình thường hoặc chưa tốt) và phân tích nguyên nhân của các hạn chế.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình
Chương 3 xây dựng căn cứ và hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm tháo gỡ các rào cản trong phối hợp quản lý di tích tại Thái Bình:
Căn cứ đề xuất giải pháp:
- Chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo tồn, phát huy di sản văn hóa dân tộc.
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển văn hóa của tỉnh Thái Bình.
- Thực trạng và kết quả đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan từ kết quả khảo sát tại chương 2.
Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp:
- Hoàn thiện cơ chế, quy chế phối hợp rõ ràng, cụ thể giữa cơ quan quản lý nhà nước các cấp (Sở VHTTDL, UBND huyện, UBND xã) với Ban quản lý di tích và cộng đồng cư dân sở tại.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lý di sản cho đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở, thành viên ban quản lý di tích, người trông coi di tích (thủ từ, sư trụ trì).
- Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của cộng đồng địa phương trong việc bảo vệ di tích và di vật, cổ vật.
- Đẩy mạnh cơ chế phối hợp trong công tác xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý tiền công đức và tài trợ.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cộng đồng và xử lý dứt điểm các vi phạm pháp luật về di sản văn hóa.
- Đẩy mạnh liên kết giữa quản lý di tích với phát triển du lịch bền vững tại các điểm di tích tiêu biểu (Chùa Keo, Đền Trần, Đền Đồng Bằng, Đền Tiên La).
Kiến nghị đối với cơ quan chức năng cấp trên: Luận án đưa ra các kiến nghị đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Thái Bình về hoàn thiện thể chế, bổ sung kinh phí và phân cấp quản lý di tích phù hợp với thực tiễn cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý di tích lịch sử - văn hóa, lý thuyết các bên liên quan áp dụng trong quản lý di sản văn hóa.
- Luận án là công trình tiên phong vận dụng lý thuyết các bên liên quan vào trường hợp quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình; xây dựng thành công khung phân tích và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan gồm 6 nội dung nhiệm vụ quản lý cụ thể.
- Xác lập cơ sở khoa học về mối quan hệ phối hợp giữa hai nhóm chủ thể chính: khu vực Nhà nước và khu vực Cộng đồng trong hoạt động quản lý di tích.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên đánh giá thực trạng phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn toàn tỉnh Thái Bình thông qua 3 địa bàn nghiên cứu trường hợp (thành phố Thái Bình, huyện Hưng Hà, huyện Vũ Thư).
- Cung cấp nguồn tư liệu, số liệu thống kê cập nhật (đến tháng 12/2022) về phân bố, phân cấp xếp hạng của 2.969 di tích trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi, cung cấp căn cứ thực tiễn cho các cơ quan quản lý văn hóa các cấp tại tỉnh Thái Bình điều chỉnh quy chế phối hợp, nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di tích trong thời gian tới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát trường hợp trực tiếp tập trung vào 3 đơn vị hành chính cấp huyện đại diện (thành phố Thái Bình, huyện Hưng Hà, huyện Vũ Thư) trên tổng số 8 huyện, thành phố của tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi quan hệ phối hợp được giới hạn chủ yếu ở các mối quan hệ trực tiếp, thường xuyên và lâu dài giữa các bên liên quan tại địa phương trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2023.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát, kiểm chứng mô hình phối hợp giữa các bên liên quan tại các huyện ven biển hoặc các địa bàn có đặc thù kinh tế - xã hội khác như Thái Thụy, Tiền Hải, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Kiến Xương.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành giữa ngành Văn hóa với ngành Du lịch, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý và phát huy giá trị di tích gắn với phát triển kinh tế ban đêm và chuyển đổi số di sản văn hóa.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình, Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố, UBND cấp xã và các Ban quản lý di tích có thể tham khảo trực tiếp khung tiêu chí đánh giá và các nhóm giải pháp để hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý di tích trên địa bàn.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Di sản học, Du lịch học có thể kế thừa khung phân tích lý thuyết các bên liên quan và phương pháp nghiên cứu trường hợp trong việc tiếp cận các đề tài về quản lý di sản văn hóa tại các địa phương khác.
- Những phần đáng tham khảo nhất: Khung phân tích và tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan (Chương 1); bảng số liệu thống kê phân bố 2.969 di tích tại Thái Bình (Chương 1); phân tích thực trạng phối hợp theo 6 nhiệm vụ quản lý (Chương 2); hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp quản lý di tích (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án vận dụng lý thuyết nào làm cơ sở phân tích chủ đạo và khung phân tích gồm những nội dung nào?
Luận án vận dụng Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) làm lý thuyết chủ đạo, phân chia chủ thể quản lý thành hai nhóm: khu vực Nhà nước và khu vực Cộng đồng. Khung phân tích đánh giá sự phối hợp giữa hai nhóm chủ thể trên 6 nhiệm vụ quản lý: (1) Ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; (2) Lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch; (3) Thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích; (4) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; (5) Huy động nguồn lực xã hội hóa; (6) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
2. Tính đến tháng 12 năm 2022, tỉnh Thái Bình có bao nhiêu di tích và cơ cấu xếp hạng cụ thể ra sao?
Toàn tỉnh Thái Bình có tổng số 2.969 di tích lịch sử - văn hóa nằm trong danh mục quản lý, bao gồm:
- 2 di tích cấp Quốc gia đặc biệt (với 5 điểm di tích) gồm Chùa Keo (huyện Vũ Thư) và Khu lăng mộ và đền thờ các vua triều Trần (huyện Hưng Hà).
- 114 di tích cấp Quốc gia (với 159 điểm di tích).
- 550 di tích cấp Tỉnh (với 667 điểm di tích).
- 2.138 di tích chưa xếp hạng.
3. Vì sao tác giả lựa chọn 3 địa bàn thành phố Thái Bình, huyện Hưng Hà và huyện Vũ Thư làm nghiên cứu trường hợp?
Tác giả lựa chọn 3 địa bàn này vì chúng mang đầy đủ các yếu tố đại diện cho tỉnh Thái Bình:
- Thành phố Thái Bình đại diện cho khu vực đô thị có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất tỉnh.
- Huyện Vũ Thư đại diện cho khu vực thuần nông có tốc độ phát triển chậm, nơi có Di tích quốc gia đặc biệt Chùa Keo.
- Huyện Hưng Hà đại diện cho khu vực đang đô thị hóa tương đối nhanh, nơi có Di tích quốc gia đặc biệt Đền Trần và di chỉ khảo cổ Lỗ Giang.
Ba địa bàn này bao quát đầy đủ hai mô hình quản lý hiện có trong tỉnh (mô hình cấp huyện quản lý và mô hình cấp xã quản lý) và đa dạng các loại hình di tích.
4. Luận án xác định những loại hình di tích lịch sử - văn hóa nào hiện diện tại tỉnh Thái Bình?
Theo Luật Di sản văn hóa và kết quả thống kê thực tế, các di tích tại tỉnh Thái Bình tập trung ở 3 loại hình:
- Di tích khảo cổ (có 3 di tích xếp hạng: Chùa Phụng Công, Khu khảo cổ liên quan nhà Trần và Lăng mộ các vua đầu triều Trần).
- Di tích lịch sử (chiếm số lượng lớn nhất, gồm di tích lịch sử cách mạng, di tích lưu niệm sự kiện và danh nhân).
- Di tích kiến trúc nghệ thuật (tiêu biểu như Chùa Keo, đình An Cố, đền Đồng Bằng, đền Tiên La).
Tỉnh Thái Bình không có di tích thuộc loại hình danh lam thắng cảnh.
5. Tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong luận án được phân chia theo các mức độ nào?
Tác giả xây dựng bộ tiêu chí đánh giá bám sát 6 nhóm nhiệm vụ phối hợp quản lý di tích, kết quả đánh giá được thể hiện cụ thể ở 1 trong 3 mức độ: Mức độ chưa tốt, Mức độ bình thường và Mức độ tốt. Các nhiệm vụ được đánh giá ở mức độ chưa tốt là căn cứ thực tiễn để tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục tại Chương 3.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình" của nghiên cứu sinh Nguyễn Tri Phương là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống, vận dụng lý thuyết các bên liên quan để giải quyết bài toán quản lý di sản tại địa phương. Bằng phương pháp nghiên cứu trường hợp tại 3 địa bàn đại diện (thành phố Thái Bình, huyện Hưng Hà, huyện Vũ Thư) kết hợp điền dã sâu và thống kê toàn diện 2.969 di tích, luận án đã làm rõ thực trạng phối hợp giữa cơ quan nhà nước và cộng đồng trong 6 nhiệm vụ quản lý di tích. Hệ thống giải pháp và kiến nghị do luận án đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc nâng cao hiệu lực quản lý, bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Thái Bình.