Tổng quan về luận án

Nghiên cứu về quản lý di tích lịch sử - văn hóa (DTLS-VH) tại các địa phương vùng đồng bằng sông Hồng đang đứng trước những đòi hỏi cấp bách về việc đổi mới phương thức quản trị trong bối cảnh đẩy mạnh đô thị hóa, kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa (Mã số: 9229042) với đề tài "Quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình" do Nghiên cứu sinh (NCS) Nguyễn Tri Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Thị Minh Đức tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội (2023) là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện hệ thống di sản vật thể địa phương dưới lăng kính Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory).

Bối cảnh khoa học của đề tài khởi nguồn từ thực tiễn tỉnh Thái Bình – một vùng đất châu thổ sông Hồng rộng 1.546 km², được bao bọc bởi ba con sông lớn (sông Hồng, sông Luộc, sông Hóa) và hơn 50 km bờ biển. Nơi đây sở hữu bề dày lịch sử hơn 2.300 - 2.500 năm tụ cư cùng mật độ di sản dày đặc: tính đến tháng 12 năm 2022, toàn tỉnh có tổng số 2.969 di tích được đưa vào danh mục quản lý, trong đó có 02 Di tích Quốc gia Đặc biệt (Chùa Keo - huyện Vũ Thư; Khu lăng mộ và đền thờ các vị vua triều Trần - huyện Hưng Hà), 114 di tích cấp quốc gia (với 159 điểm di tích), 550 di tích cấp tỉnh (với 667 điểm di tích) và 2.138 di tích đã kiểm kê chưa xếp hạng. Đi kèm với đó là hơn 400 lễ hội truyền thống và 132 làng nghề thủ công.

                  ┌───────────────────────────────────────────────┐
                  │    QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA          │
                  │             TỈNH THÁI BÌNH                    │
                  └───────────────────────┬───────────────────────┘
                                          │
            ┌─────────────────────────────┴─────────────────────────────┐
            ▼                                                           ▼
┌───────────────────────────────────────┐   ┌───────────────────────────────────────┐
│           KHU VỰC NHÀ NƯỚC            │   │           KHU VỰC CỘNG ĐỒNG           │
│  - UBND Tỉnh, Sở VHTTDL, Bảo tàng     │   │  - Ban Quản lý / Ban Khánh tiết       │
│  - UBND Huyện, Phòng VHTT             │   │  - Thủ từ, Trụ trì, Tăng ni           │
│  - UBND Xã/Thị trấn, Ban VH Xã        │   │  - Cộng đồng cư dân sở tại            │
│  - Các Sở/Ngành liên quan             │   │  - Doanh nghiệp, Du khách, Nhà NC     │
└───────────────────┬───────────────────┘   └───────────────────┬───────────────────┘
                    │                                           │
                    └─────────────────────┬─────────────────────┘
                                          │
                  ┌───────────────────────▼───────────────────────┐
                  │   6 TRỤ CỘT PHỐI HỢP LIÊN CHỦ THỂ (PL7)       │
                  │  1. Ban hành & Thực thi VBQPPL                │
                  │  2. Xây dựng & Thực hiện Quy hoạch            │
                  │  3. Bảo tồn & Phát huy Giá trị Di tích        │
                  │  4. Đào tạo & Bồi dưỡng Cán bộ                │
                  │  5. Huy động Nguồn lực Xã hội hóa             │
                  │  6. Thanh tra, Kiểm tra, Xử lý Vi phạm        │
                  └───────────────────────────────────────────────┘

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ nét: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về từng di tích (Đặng Hữu Tuyền, 1998; Phạm Thị Thu Hường, 2011) hoặc các nghiên cứu quản lý hành chính cục bộ ở cấp huyện (Đàm Thị Thu Thủy, 2013; Vũ Mạnh Hùng, 2014; Trần Toàn Thắng, 2018), nhưng hoàn toàn vắng bóng một công trình khoa học có tính hệ thống, liên ngành giải mã cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan (CBLQ) trong quản trị di sản cấp tỉnh. Luận án đặt ra 04 câu hỏi nghiên cứu then chốt:

  1. Những chủ thể nào tham gia phối hợp trong hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Thái Bình?
  2. Nội dung và hình thức phối hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động quản lý di tích diễn ra như thế nào?
  3. Hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý di tích đạt mức độ nào theo các tiêu chí khoa học?
  4. Cần những giải pháp đột phá nào nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong giai đoạn hiện nay?

Giả thuyết nghiên cứu (Research Hypothesis) được định vị: Sự phối hợp giữa các bên liên quan là phương thức, quy trình tối ưu hóa việc thực thi chức năng, quyền hạn và hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và Cộng đồng; nếu nhận diện chính xác các rào cản và thiết lập được khung phân tích phối hợp chức năng đa tầng, hiệu quả bảo tồn và phát huy giá trị di tích sẽ gia tăng rõ rệt, ngăn chặn xung đột lợi ích và tình trạng xâm hại di tích.

Phạm vi nghiên cứu (Scope) bao quát toàn bộ tiến trình quản lý từ năm 2015 đến nay (giai đoạn trải qua 02 kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XIX và XX), tập trung vào 03 địa bàn trường hợp mang tính đại diện đa diện: Thành phố Thái Bình (đại diện cho đô thị hóa cao), huyện Hưng Hà (đại diện cho vùng chuyển đổi kinh tế và tập trung đậm đặc di tích thời Trần), và huyện Vũ Thư (đại diện cho vùng nông nghiệp thuần túy gắn với di tích kiến trúc nghệ thuật Chùa Keo).


Literature Review và Positioning

Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống (Systematic Literature Review) dựa trên hai luồng nghiên cứu chủ đạo trên thế giới và tại Việt Nam:

                                  TIẾN TRÌNH TỔNG QUAN HỌC THUẬT
                                                │
         ┌──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────┐
         ▼                                                                             ▼
┌─────────────────────────────────────────┐                   ┌─────────────────────────────────────────┐
│         DÒNG HỌC THUẬT QUỐC TẾ          │                   │         DÒNG HỌC THUẬT VIỆT NAM         │
│  - Aas, Ladkin & Fletcher (2005):       │                   │  - Đặng Văn Bài (2001):                 │
│    Hợp tác Di sản - Du lịch             │                   │    Quản lý Nhà nước & Phân cấp          │
│  - Anna Góral (2015): Di sản là Tài     │                   │  - Lưu Trần Tiêu (2000):                │
│    nguyên chung (Common Pool Resource)  │                   │    Nguyên tắc Bảo tồn & Trùng tu        │
│  - Bryan Garrod (2000): Stakeholder     │                   │  - Nguyễn Chí Bền (2018):               │
│    Model giải quyết Xung đột Di sản     │                   │    Mô hình Quản trị Đa chủ thể          │
│  - Saito & Ruhanen (2017): Cấu trúc     │                   │  - Quang Minh & Nguyễn Thu Trang:       │
│    4 dạng Quyền lực Di sản              │                   │    Vai trò Cộng đồng & Đồng quản lý     │
└────────────────────┬────────────────────┘                   └────────────────────┬────────────────────┘
                     │                                                             │
                     └──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
                                                    │
                                                    ▼
                                  ┌───────────────────────────────────┐
                                  │    KHOẢNG TRỐNG & ĐỊNH VỊ NICK    │
                                  │ - Thiếu Khung Đánh giá Thực chứng │
                                  │ - Chưa lượng hóa Mức độ Phối hợp  │
                                  │ - Khác biệt Thể chế Nhà nước - Làng│
                                  └───────────────────────────────────┘

Trong dòng học thuật quốc tế, nghiên cứu của Aas, Ladkin & Fletcher (2005) về quản lý di sản tại Luang Prabang (Lào) đã khám phá 5 chiều kích phối hợp giữa chính quyền, dự án quốc tế và cộng đồng địa phương trong việc tái phân phối nguồn thu từ du lịch cho bảo tồn. Anna Góral tiếp cận di sản văn hóa như một nguồn tài nguyên chung (Common Pool Resource), nhấn mạnh vai trò tự quản của cư dân bản địa để tránh "bi kịch của mảnh đất công quyền".

Đặc biệt, Saito & Ruhanen (2017) đóng góp đột phá khi phân loại 04 loại hình quyền lực chi phối quan hệ phối hợp di sản:

  • Quyền lực cưỡng chế (Coercive Power): Thuộc về bộ máy hành chính nhà nước.
  • Quyền lực hợp pháp (Legitimate Power): Nằm ở các ban quản lý và doanh nghiệp được cấp quyền.
  • Quyền lực quản lý (Managerial Power): Được thực thi bởi chính quyền cơ sở và các tổ chức giáo dục.
  • Quyền lực thẩm quyền/chuyên gia (Expert/Referent Power): Thuộc về các nhà khoa học, tư vấn bảo tồn.

Tại Việt Nam, các nhà khoa học như Lưu Trần Tiêu, Đặng Văn Bài đã định hình nền tảng quản lý nhà nước về di sản thông qua văn bản pháp quy, quy hoạch và phân cấp quản lý. Đặng Văn Bài nhấn mạnh việc phân cấp và phân bổ ngân sách là nhân tố quyết định hiệu lực bảo tồn. Nguyễn Chí Bền, Nguyễn Quốc Hùng, Quang Minh và Nguyễn Thị Thu Trang đã phân tích vai trò cốt lõi của cộng đồng từ cấp độ gia đình, dòng họ, làng xã đến quốc gia.

Tranh luận học thuật cốt lõi (Theoretical Debates): Tồn tại xung đột giữa hai trường phái:

  • Trường phái Quản trị Hành chính Tập quyền (Top-down Bureaucracy): Đề cao quyền kiểm soát tuyệt đối, cấp phép và thanh tra nghiêm ngặt của cơ quan quản lý nhà nước nhằm tránh sai lệch yếu tố gốc của di tích.
  • Trường phái Quản trị Cộng đồng & Thị trường hóa (Bottom-up Participatory & Market-led Conservation): Đòi hỏi trao quyền tối đa cho cộng đồng bản địa (những người trực tiếp thực hành tín ngưỡng) và thu hút dòng vốn doanh nghiệp để tạo nguồn lực bảo tồn thích ứng.

Định vị của luận án (Positioning): Luận án của NCS Nguyễn Tri Phương dung hòa hai luồng quan điểm trên bằng cách định vị mô hình Đồng quản lý (Co-management) thích ứng với thể chế văn hóa Việt Nam. Khi so sánh với trường hợp nghiên cứu du lịch sinh thái di sản tại Nam Ethiopia của Wondirad et al. (2020) và quản trị làng du lịch Nglanggeran tại Indonesia của Manaf et al. (2018), luận án chỉ ra rằng sự đứt gãy trong phối hợp tại Thái Bình không xuất phát từ thiếu hụt động lực cộng đồng, mà do thiếu các thiết chế điều phối chức năng chính thức giữa thiết chế hành chính (Sở VHTTDL, Phòng VHTT, UBND xã) và thiết chế văn hóa làng xã truyền thống (Ban khánh tiết, Ban trị sự, Thủ từ, Trụ trì).


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết các bên liên quan của R. Edward Freeman (1984) – vốn bắt nguồn từ khoa học quản trị kinh doanh phi văn hóa – vào lĩnh vực quản trị công và bảo tồn di sản văn hóa phi lợi nhuận tại Việt Nam.

"Quản lý là tác động có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình của các chủ thể quản lý (các bên liên quan) tới đối tượng quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường biến đổi" (Luận án, tr. 27).

Luận án khẳng định tính đặc thù của quan hệ quản lý di tích tại Việt Nam: không đơn thuần là quan hệ kinh tế - quyền lợi cổ đông, mà là quan hệ tương hỗ giữa hai khối chủ thể cơ bản: Khối Nhà nước (nắm giữ quyền lực cưỡng chế và ngân sách vĩ mô) và Khối Cộng đồng (nắm giữ quyền lực sở hữu tâm linh, thực hành tín ngưỡng và nguồn lực xã hội hóa).

         ┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
         │                    KHUNG PHÂN TÍCH LUẬN ÁN (CHƯƠNG 1)                  │
         └───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                             │
      ┌──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────┐
      ▼                                                                             ▼
┌───────────────────────────┐                                         ┌───────────────────────────┐
│     KHU VỰC NHÀ NƯỚC      │◄─────────── MỐI QUAN HỆ ───────────────►│     KHU VỰC CỘNG ĐỒNG     │
│ - Bộ VHTTDL, Cục DSVH     │               PHỐI HỢP                  │ - Ban Quản lý / Khánh tiết│
│ - UBND Tỉnh, Sở VHTTDL    │                                         │ - Thủ từ, Trụ trì         │
│ - Phòng Quản lý VH        │                                         │ - Dân cư sở tại           │
│ - Bảo tàng Tỉnh           │                                         │ - Doanh nghiệp            │
│ - UBND Huyện, Phòng VHTT  │                                         │ - Khách du lịch           │
│ - UBND Xã, Ban VH Xã      │                                         │ - Nhà nghiên cứu          │
└─────────────┬─────────────┘                                         └─────────────┬─────────────┘
              │                                                                     │
              └──────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
                                             │
                                             ▼
                      ┌───────────────────────────────────────────────┐
                      │    NỘI DUNG PHỐI HỢP CHỨC NĂNG CỐT LÕI        │
                      │  1. VBQPPL & Cơ chế chính sách                │
                      │  2. Quy hoạch, kế hoạch bảo tồn               │
                      │  3. Kiểm kê, bảo quản, tu bổ, phát huy        │
                      │  4. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực               │
                      │  5. Xã hội hóa nguồn lực tài chính            │
                      │  6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết vi phạm   │
                      └──────────────────────┬────────────────────────┘
                                             │
                                             ▼
                      ┌───────────────────────────────────────────────┐
                      │      TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ (PL7)         │
                      │  - Nhận thức & Trách nhiệm phối hợp           │
                      │  - Mức độ trao đổi thông tin & quy trình      │
                      │  - Kết quả thực tế & Mức độ hài lòng          │
                      │  ==> 3 Mức: Chưa tốt | Bình thường | Tốt      │
                      └──────────────────────┬────────────────────────┘
                                             │
                                             ▼
                      ┌───────────────────────────────────────────────┐
                      │   HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ NÂNG CAO         │
                      │     HIỆU QUẢ PHỐI HỢP ĐẾN NĂM 2030            │
                      └───────────────────────────────────────────────┘

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 03 cấu trúc lý thuyết:

  1. Lý thuyết Các bên liên quan (Freeman, 1984): Nhận diện các nhóm có ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ di tích.
  2. Lý thuyết Đồng quản lý di sản (Heritage Co-management): Phân định trách nhiệm và cơ chế chia sẻ quyền lực giữa cơ quan công quyền và cộng đồng địa phương.
  3. Lý thuyết Hành vi Quản lý Mác-xít: Khẳng định quản lý là chức năng xã hội tất yếu nảy sinh từ sự phân công và hiệp tác lao động:

"Quản lý là một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bản chất xã hội của quá trình lao động" (C. Mác; Luận án, tr. 26).

Khung phân tích cấu trúc hoạt động phối hợp thành 06 trụ cột chức năng:

  1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL).
  2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát huy giá trị di tích.
  3. Tổ chức kiểm kê di tích, bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị gắn với du lịch.
  4. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức và người trực tiếp trông coi di tích.
  5. Huy động, quản lý nguồn lực tài chính và xã hội hóa bảo tồn di tích.
  6. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật di sản.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan Chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp phương pháp nghiên cứu trường hợp đa điểm (Comparative Multiple-Case Study Design). Cách tiếp cận này cho phép nghiên cứu sinh vừa giải mã được các văn bản pháp quy ở tầng bề mặt cấu trúc, vừa thâm nhập vào các cơ chế tương tác vi mô, phi chính thức giữa chính quyền địa phương và các chủ thể tín ngưỡng ở làng xã.

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                        THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LIÊN NGÀNH                      │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
                                            │
         ┌──────────────────────────────────┴──────────────────────────────────┐
         ▼                                                                     ▼
┌─────────────────────────────────────────┐               ┌─────────────────────────────────────────┐
│     PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH CHUYÊN SÂU    │               │    THỐNG KÊ & PHÂN TÍCH TÀI LIỆU CẤP 2  │
│  - Nghiên cứu trường hợp (Case Study):  │               │  - Văn bản pháp quy: Luật DSVH,         │
│    TP. Thái Bình, Hưng Hà, Vũ Thư       │               │    Thông tư 08/2021/TT-BVHTTDL          │
│  - Điền dã quan sát & tham dự           │               │  - Hồ sơ khoa học 2.969 di tích         │
│  - Phỏng vấn sâu (In-depth interview)   │               │  - Dữ liệu tài chính ngân sách tỉnh      │
│  - Tham vấn chuyên gia đầu ngành        │               │    và nguồn lực xã hội hóa (2015-2022)  │
└────────────────────┬────────────────────┘               └────────────────────┬────────────────────┘
                     │                                                         │
                     └──────────────────────────┬──────────────────────────────┘
                                                │
                                                ▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                                 TAM GIÁC ĐẠC DỮ LIỆU                                   │
│            (Dữ liệu Văn bản ◄──► Dữ liệu Điền dã ◄──► Ý kiến Chuyên gia)               │
│                                               │                                        │
│                                               ▼                                        │
│                 BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHỐI HỢP (PHỤ LỤC 7)                     │
│               Đánh giá 06 nội dung theo 03 mức độ (Chưa tốt / Bình thường / Tốt)       │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Quy trình nghiên cứu và Thu thập dữ liệu

  • Nghiên cứu trường hợp (Case Study): Lựa chọn 03 địa bàn đại diện:
    • Thành phố Thái Bình: Đô thị phát triển nhanh, tập trung 100 di tích (03 cấp quốc gia, 28 cấp tỉnh, 66 chưa xếp hạng).
    • Huyện Hưng Hà: Địa bàn chuyển dịch công nghiệp - đô thị, trung tâm di sản nhà Trần với 598 di tích (01 QGĐB gồm 4 điểm, 17 di tích quốc gia gồm 29 điểm, 86 cấp tỉnh gồm 121 điểm, 444 chưa xếp hạng).
    • Huyện Vũ Thư: Địa bàn nông nghiệp thuần túy, sở hữu Di tích QGĐB Chùa Keo với tổng số 381 di tích (01 QGĐB, 13 di tích quốc gia gồm 18 điểm, 55 cấp tỉnh gồm 67 điểm, 295 chưa xếp hạng).
  • Phương pháp điền dã dân tộc học (Fieldwork): Kết hợp điền dã quan sát và điền dã tham dự tại các lễ hội lớn (Hội Chùa Keo, Hội Đền Trần, Hội Đền Tiên La, Hội Đền Đồng Bằng).
  • Phỏng vấn sâu (In-depth Interview): Tiếp cận trực tiếp 2 nhóm chủ thể:
    • Nhóm công quyền: Lãnh đạo Sở VHTTDL, Phòng Quản lý Văn hóa, Bảo tàng tỉnh Thái Bình, Phòng VHTT các huyện/thành phố, lãnh đạo UBND và công chức văn hóa - xã hội cấp xã.
    • Nhóm cộng đồng: Các cụ thủ từ, Ban khánh tiết di tích làng, chư tôn đức tăng ni trụ trì tự viện, nghệ nhân dân gian, cư dân bản địa, doanh nghiệp lữ hành và du khách.
  • Phương pháp chuyên gia (Expert Consultation): Tham vấn các nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành từ Cục Di sản Văn hóa, Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, Viện Bảo tồn Di tích, Viện Nghiên cứu Kinh thành.

Tam giác đạc dữ liệu và Độ tin cậy

Luận án thực hiện Tam giác đạc đa chiều (Data, Method, Theory Triangulation): đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật (Luật Di sản văn hóa 2001 sửa đổi 2009, Thông tư 08/2021/TT-BVHTTDL) với dữ liệu thống kê kiểm kê thực tế của Bảo tàng tỉnh và biên bản phỏng vấn sâu trực tiếp tại hiện trường.

Bộ công cụ đánh giá hiệu quả phối hợp (Phụ lục 7) được chuẩn hóa theo thang đo 3 bậc:

  • Chưa tốt: Thiếu quy chế, đứt gãy thông tin, phát sinh xung đột, tiến độ chậm trễ, xâm hại di tích.
  • Bình thường: Có phối hợp theo vụ việc, quy trình hành chính đạt yêu cầu nhưng thiếu tính chủ động.
  • Tốt: Có cơ chế phối hợp liên ngành thường xuyên, chia sẻ dữ liệu số, cộng đồng đồng thuận cao, di tích được bảo tồn nguyên vẹn và phát huy giá trị kinh tế - xã hội.

Phát hiện đột phá và implications

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                     5 PHÁT HIỆN THỰC CHỨNG ĐỘT PHÁ CỦA LUẬN ÁN                         │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
                                            │
 ┌──────────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────┐
 │                                          │                                          │
 ▼                                          ▼                                          ▼
┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│       PHÁT HIỆN 1         │ │       PHÁT HIỆN 2         │ │       PHÁT HIỆN 3         │
│  Mất cân đối nghiêm trọng │ │   Xung đột thẩm quyền     │ │  Đứt gãy kiểm kê di vật,  │
│  cơ cấu ngân sách đầu tư  │ │    giữa BQL di tích xã    │ │   cổ vật & Nguy cơ thất   │
│  (Chỉ tập trung 2 QGĐB;   │ │    với Ban khánh tiết /   │ │   thoát do thiếu số hóa   │
│  2.138 di tích bị bỏ trống│ │    Trụ trì, Thủ từ        │ │   đồng bộ                 │
└───────────────────────────┘ └───────────────────────────┘ └───────────────────────────┘
               │                                                         │
               └────────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                            │
                     ┌──────────────────────┴──────────────────────┐
                     ▼                                             ▼
      ┌───────────────────────────┐                 ┌───────────────────────────┐
      │       PHÁT HIỆN 4         │                 │       PHÁT HIỆN 5         │
      │  Thụ động trong liên kết  │                 │  Chậm trễ xử lý vi phạm   │
      │  Tour tuyến du lịch &     │                 │  tu bổ tự phát (Xã hội    │
      │  Chưa chia sẻ lợi ích     │                 │  hóa biến dạng di tích)   │
      └───────────────────────────┘                 └───────────────────────────┘

Những phát hiện then chốt (Key Empirical Findings)

  1. Sự phân hóa sâu sắc trong bức tranh phân bổ nguồn lực bảo tồn: Giai đoạn 2015 - 2022, nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ chống xuống cấp tập trung phần lớn vào các di tích trọng điểm cấp quốc gia và quốc gia đặc biệt (Chùa Keo, Đền Trần), trong khi 2.138 di tích chưa xếp hạng (chiếm 72,01% tổng số di tích toàn tỉnh) gần như phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn lực xã hội hóa tự phát của nhân dân địa phương, dẫn tới nguy cơ biến dạng kiến trúc gốc nghiêm trọng.

  2. Xung đột cấu trúc giữa Ban Quản lý hành chính và Ban khánh tiết/Trụ trì truyền thống: Tại nhiều di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh, mô hình Ban quản lý cấp xã hoạt động kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn bảo tồn nhưng nắm quyền cấp phép, trong khi các cụ thủ từ, sư trụ trì – những người trực tiếp trông coi ngày đêm và hiểu rõ hiện trạng di tích – lại không được trao quyền tương xứng trong quy trình lập dự án tu bổ.

  3. Khoảng trống phối hợp trong kiểm kê di vật, cổ vật: Hiệu quả phối hợp giữa Bảo tàng tỉnh, Phòng VHTT huyện và chính quyền xã trong công tác giám định, lập hồ sơ khoa học cho cổ vật, bảo vật còn ở mức "Chưa tốt" đến "Bình thường". Tình trạng mất cắp cổ vật hoặc tự ý sơn sửa, thếp vàng tượng cổ diễn ra rải rác do thiếu quy chế phối hợp tuần tra, bảo mật giữa lực lượng công an và người trông coi di tích.

  4. Đứt gãy giữa bảo tồn di tích và chuỗi giá trị du lịch: Mối liên kết giữa Ban quản lý di tích và các doanh nghiệp lữ hành, dịch vụ thương mại còn lỏng lẻo. Lượng khách hành hương tập trung đột biến vào mùa lễ hội đầu năm (như tại Đền Trần Hưng Hà hay Đền Đồng Bằng) nhưng doanh thu từ dịch vụ lưu trú, trải nghiệm văn hóa tái đầu tư cho di tích đạt tỷ lệ rất thấp; cơ chế chia sẻ lợi nhuận chưa được thể chế hóa.

  5. Sự chậm trễ và lúng túng trong phối hợp xử lý vi phạm pháp luật di sản: Công tác thanh tra, kiểm tra còn mang tính thụ động, chạy theo sự việc. Khi phát sinh các vụ việc người dân hoặc nhà chùa tự ý hạ giải, xây mới công trình phụ trợ trong khu vực bảo vệ I và II của di tích, việc phối hợp lập biên bản và cưỡng chế giữa Sở VHTTDL, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên Môi trường và UBND cấp xã thường bị đùn đẩy trách nhiệm kéo dài.

Implications đa chiều

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                     HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ NÂNG CAO HIỆU QUẢ                       │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
                                            │
 ┌──────────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────┐
 │                                          │                                          │
 ▼                                          ▼                                          ▼
┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│     GIẢI PHÁP THỂ CHẾ     │ │     GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH   │ │     GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ   │
│  Ban hành Quy chế Phối hợp│ │  Minh bạch quỹ xã hội hóa,│ │  Xây dựng Hệ thống CSDL   │
│  Liên ngành Tỉnh - Làng;  │ │  Thiết lập cơ chế chia sẻ │ │  3D GIS quản lý di tích   │
│  Phân định rõ thẩm quyền  │ │  lợi nhuận du lịch        │ │  & Cổ vật số toàn tỉnh    │
└───────────────────────────┘ └───────────────────────────┘ └───────────────────────────┘
               │                                                         │
               └────────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                            │
                     ┌──────────────────────┴──────────────────────┐
                     ▼                                             ▼
      ┌───────────────────────────┐                 ┌───────────────────────────┐
      │     GIẢI PHÁP NHÂN SỰ     │                 │   GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG  │
      │  Chuẩn hóa tập huấn cho   │                 │  Giáo dục di sản học đường,│
      │  100% Thủ từ, Trụ trì,    │                 │  Phát huy vai trò giám sát  │
      │  Công chức văn hóa xã     │                 │  của cộng đồng dân cư       │
      └───────────────────────────┘                 └───────────────────────────┘
  • Về mặt Lý thuyết: Luận án bổ sung vào lý thuyết quản lý văn hóa mô hình phối hợp "Nhị nguyên tương hỗ" (Dual-Core Dynamic Model), chứng minh rằng tính bền vững của di tích không phụ thuộc vào mệnh lệnh hành chính đơn phương mà dựa trên sự cân bằng động giữa quyền lực nhà nước và vốn văn hóa cộng đồng.
  • Về mặt Phương pháp luận: Cung cấp bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp liên ngành (Phụ lục 7) có khả năng chuyển giao, áp dụng cho các tỉnh, thành phố có mật độ di tích tương đồng trong vùng châu thổ sông Hồng (Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Hải Dương).
  • Về mặt Thực tiễn và Chính sách:
    • Đề xuất UBND tỉnh Thái Bình ban hành "Quy chế phối hợp liên ngành trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị DTLS-VH trên địa bàn tỉnh" thay thế các văn bản phân tán trước đây.
    • Thiết lập cơ chế công khai, minh bạch hóa tiền công đức, tài trợ theo Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ VHTTDL.
    • Số hóa toàn bộ hồ sơ 2.969 di tích, ứng dụng bản đồ số di sản GIS và công nghệ quét 3D để kiểm soát từ xa các biến động kiến trúc.
    • Phối hợp với Bộ Giáo dục & Đào tạo đưa chương trình giáo dục di sản địa phương vào hệ thống trường phổ thông toàn tỉnh.

Limitations và Future Research

  1. Giới hạn nghiên cứu (Limitations):

    • Về không gian: Nghiên cứu chuyên sâu tại 03 địa bàn đại diện (TP. Thái Bình, Hưng Hà, Vũ Thư), chưa thể bao quát chi tiết toàn bộ các đặc thù vi mô của 05 huyện còn lại (Đông Hưng, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải).
    • Về phương pháp lượng hóa: Mặc dù đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả (PL7), nghiên cứu vẫn nghiêng nhiều về phân tích định tính chuyên sâu; chưa ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM) để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng biến số phối hợp đến sự hài lòng của cộng đồng.
    • Về bối cảnh thời gian: Dữ liệu chưa phản ánh toàn diện sự biến động của chu kỳ phục hồi du lịch di sản sau đại dịch COVID-19 giai đoạn 2023 - 2026.
  2. Định hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

    • Xây dựng mô hình định lượng hóa chỉ số phối hợp các bên liên quan (Stakeholder Collaboration Index - SCI) trong quản trị di sản văn hóa Việt Nam.
    • Nghiên cứu ứng dụng Chuyển đổi số, Trí tuệ nhân tạo (AI) và Bản sao số (Digital Twin) trong việc tối ưu hóa phối hợp giám sát bảo tồn di tích kiến trúc gỗ truyền thống.
    • Đánh giá tác động kinh tế di sản (Economic Valuation of Heritage) thông qua phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) và phương pháp chi phí du lịch (TCM) đối với quần thể di tích Chùa Keo và Đền Trần.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật: Luận án mở ra một hướng tiếp cận liên ngành chuẩn mực giữa Khoa học Quản lý, Nhân học Văn hóa, Di sản học và Luật học; là tài liệu tham khảo bắt buộc cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học và Di sản học.
  • Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp để Sở VHTTDL tỉnh Thái Bình tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh ban hành các Đề án phát triển du lịch văn hóa gắn với bảo tồn di sản giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn 2045.
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Thúc đẩy chuyển đổi mô hình quản lý từ "Bảo vệ thụ động" sang "Quản trị phát triển bền vững", tạo sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm di tích, bảo tồn nguyên vẹn 100% các yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa.

Đối tượng hưởng lợi

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                        CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP                          │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
                                            │
 ┌──────────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────┐
 │                                          │                                          │
 ▼                                          ▼                                          ▼
┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│     NHÀ NGHIÊN CỨU & NCS  │ │    CƠ QUAN QUẢN LÝ CÔNG   │ │     CỘNG ĐỒNG SỞ TẠI    │
│  Khung lý thuyết liên     │ │  Công cụ tiêu chí PL7 để  │ │  Được thừa nhận quyền   │
│  ngành Stakeholder Theory │ │  đánh giá, phân cấp quản lý│ │  tham gia & hưởng lợi   │
│  chuyển giao cho di sản   │ │  khoa học, minh bạch      │ │  từ di sản quê hương    │
└───────────────────────────┘ └───────────────────────────┘ └───────────────────────────┘
  • Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Kế thừa bộ khung phân tích phối hợp đa chủ thể, phương pháp luận nghiên cứu trường hợp và hệ thống tư liệu lịch sử, khảo cổ học phong phú về Thái Bình (Hành cung Lỗ Giang, Chùa Keo, Đền Trần...).
  • Cơ quan Hoạch định Chính sách & Cán bộ Quản lý Văn hóa: Tiếp nhận cẩm nang tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp liên ngành để rà soát, tái cấu trúc tổ chức các Ban quản lý di tích cấp huyện, xã.
  • Cộng đồng Làng xã & Người trông coi di tích (Thủ từ, Trụ trì): Được củng cố vị thế pháp lý và tiếng nói chuyên môn trong quá trình thẩm định các dự án tu bổ, tôn tạo di tích tại địa phương.
  • Doanh nghiệp Du lịch & Dịch vụ Văn hóa: Nắm bắt quy hoạch không gian di sản để thiết kế các sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa, du lịch học đường và lễ hội bền vững.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết gốc như thế nào?

Trả lời: Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc bản địa hóa Lý thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984) vào thể chế quản trị di sản văn hóa công tại Việt Nam. Luận án đã vượt qua hạn chế của mô hình quản trị doanh nghiệp phương Tây (vốn coi trọng cổ đông nắm vốn tài chính) bằng cách xác lập mô hình "Nhị nguyên tương hỗ: Nhà nước - Cộng đồng". Trong đó, cộng đồng làng xã được chứng minh là "cổ đông văn hóa đặc biệt" nắm giữ quyền lực sở hữu tâm linh và thực hành tín ngưỡng, tạo nên đối trọng tích cực với quyền lực hành chính của Nhà nước.

2. Phương pháp nghiên cứu của luận án có điểm gì vượt trội so với các công trình đi trước?

Trả lời: So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ mô tả hiện trạng hành chính thuần túy (Đàm Thị Thu Thủy, 2013; Vũ Mạnh Hùng, 2014), luận án tạo bước đột phá phương pháp luận khi:

  • Thiết lập ma trận so sánh 03 nghiên cứu trường hợp điển cứu đại diện cho 3 lát cắt kinh tế - xã hội đặc trưng (TP. Thái Bình, Hưng Hà, Vũ Thư).
  • Vận dụng kỹ thuật Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation) kết hợp điền dã dân tộc học chuyên sâu, phỏng vấn sâu hai chiều (cán bộ công quyền và chủ thể tín ngưỡng).
  • Xây dựng thành công Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp chức năng 6 nhóm nhiệm vụ (Phụ lục 7) với thang đo 3 mức độ định lượng rõ ràng.

3. Phát hiện thực chứng nào trong luận án gây bất ngờ nhất dưới góc nhìn học thuật?

Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là tình trạng "Nghịch lý dòng vốn xã hội hóa": Mặc dù nguồn lực tài chính huy động từ cộng đồng và doanh nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo trong tu bổ di tích làng xã, nhưng chính sự thiếu vắng cơ chế phối hợp giám sát kỹ thuật giữa Sở VHTTDL và Ban khánh tiết địa phương đã biến dòng vốn này thành "tác nhân tàn phá di sản vô thức" thông qua việc tự ý phá dỡ kiến trúc cổ, thay thế vật liệu hiện đại và đưa hiện vật lạ không đúng chuẩn mực vào di tích.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) cho các địa phương khác không?

Trả lời: Có. Khung phân tích 06 trụ cột phối hợp chức năng cùng Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả (Phụ lục 7) được thiết kế theo dạng mô-đun chuẩn hóa. Bất kỳ địa phương nào tại Việt Nam có mật độ di tích đậm đặc (như Bắc Ninh, Hà Tây cũ, Nam Định) đều có thể áp dụng nguyên vẹn quy trình này để đo lường mức độ đứt gãy trong quản lý di tích trên địa bàn.

5. Kế hoạch nghiên cứu 10 năm (10-Year Research Agenda) mở ra từ luận án là gì?

Trả lời: Luận án mở ra chương trình nghiên cứu dài hạn gồm:

  1. Giai đoạn 2024 - 2026: Số hóa 3D GIS và xây dựng hệ thống giám sát thời gian thực các biến động di tích tại đồng bằng sông Hồng.
  2. Giai đoạn 2027 - 2030: Xây dựng Bộ chỉ số Đánh giá Năng lực Quản trị Di sản Văn hóa Đa chủ thể (Heritage Governance Index - HGI) cấp tỉnh.
  3. Giai đoạn 2031 - 2035: Tích hợp Kinh tế Di sản vào Quy hoạch Không gian Biển và Đồng bằng Bắc Bộ thích ứng với biến đổi khí hậu.

Kết luận

  1. Khái quát hóa toàn diện hệ thống: Luận án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu khoa học về 2.969 di tích lịch sử - văn hóa của tỉnh Thái Bình, xác định rõ giá trị lịch sử, kiến trúc nghệ thuật và khảo cổ học độc bản (từ di tích Đông Sơn, hành cung Lỗ Giang thời Trần đến kiến trúc Chùa Keo thời Lê Trung Hưng).
  2. Tiên phong lý thuyết: Là công trình khoa học đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng thành công Lý thuyết các bên liên quan để phân tích chuyên sâu cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh.
  3. Chuẩn hóa công cụ đánh giá: Xây dựng và thực chứng bộ tiêu chí khoa học đánh giá hiệu quả phối hợp liên ngành (Phụ lục 7) bao quát 06 nhóm nhiệm vụ cốt lõi, lấp đầy khoảng trống phương pháp luận đánh giá quản trị văn hóa.
  4. Nhận diện chính xác xung đột thực chứng: Chỉ rõ 05 nút thắt thể chế và thực tiễn (phân bổ ngân sách lệch pha, xung đột thẩm quyền quản lý - bảo quản tâm linh, thất thoát cổ vật, thiếu liên kết du lịch, xử lý vi phạm chậm trễ).
  5. Hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao: Đề xuất 06 nhóm giải pháp đột phá, có lộ trình phân kỳ cụ thể nhằm hài hòa lợi ích Nhà nước - Cộng đồng - Doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững di sản văn hóa dân tộc.
  6. Di sản học thuật và Giá trị lan tỏa: Đặt nền móng vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về kinh tế di sản, chuyển đổi số bảo tồn và chính sách công nghệ văn hóa tại Việt Nam trong kỷ nguyên số.