Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và triển khai Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, môn tiếng Anh đã trở thành môn học trọng tâm tại các trường tiểu học. Tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, năm học 2016-2017 ghi nhận 37 trên tổng số 38 trường tiểu học triển khai giảng dạy môn tiếng Anh cho 11.226 học sinh trên quy mô 469 lớp học. Dù quy mô tiếp cận đạt tỷ lệ ấn tượng trên 97,3%, chất lượng dạy và học vẫn bộc lộ nhiều thách thức lớn về năng lực sử dụng ngôn ngữ thực tế của học sinh và tính đồng bộ trong công tác quản lý chuyên môn.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự phân hóa chất lượng giảng dạy giữa các địa bàn, năng lực chuẩn hóa của đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu và công tác quản lý hoạt động dạy học còn nặng về hành chính. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ngoại ngữ tại các trường tiểu học huyện Lệ Thủy.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 37 trường tiểu học trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, dựa trên chuỗi dữ liệu thực tiễn trong 5 năm học từ năm 2012 đến năm 2017. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn năng lực tiếng Anh bậc 4 (B2) từ mức 46,6% năm 2015 lên trên 85% vào năm 2020, đồng thời kéo giảm tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành kiến thức môn học từ 2,1% xuống dưới 1,0%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng thuyết quản lý chức năng của Henri Fayol với chu trình 5 khâu cốt lõi gồm dự báo, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra, kết hợp cùng lý thuyết quản lý hành vi của Harold Koontz nhằm tối ưu hóa các nguồn lực sư phạm trong nhà trường. Về phương diện lý luận dạy học ngoại ngữ, đề tài dựa trên đường hướng dạy học ngôn ngữ giao tiếp (Communicative Language Teaching - CLT) để xác định bản chất của quá trình dạy học tiếng Anh tiểu học là phát triển năng lực giao tiếp thông qua 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tác động qua lại giữa 6 thành tố quản lý chính: quản lý mục tiêu và kế hoạch chương trình 420 tiết; quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên; quản lý hoạt động học tập của học sinh; quản lý đổi mới phương pháp dạy học; quản lý kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực; và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: Quản lý giáo dục ở cấp độ cơ sở, Hoạt động dạy học tiếng Anh tiểu học và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Quyết định số 1479/QĐ-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua đợt khảo sát thực tế và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết 5 năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lệ Thủy. Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, tính điểm trung bình cộng (theo thang điểm 4 mức từ 1,0 đến 4,0) và phân tích tỷ lệ phần trăm thông qua phần mềm xử lý số liệu chuyên dụng.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 192 cán bộ, giáo viên bao gồm 10 cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, 111 cán bộ quản lý cùng tổ trưởng chuyên môn tại các trường tiểu học, và 81 giáo viên trực tiếp giảng dạy tiếng Anh thuộc diện biên chế và hợp đồng. Khảo sát học sinh được triển khai tại 15 trường đại diện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo 4 nhóm địa bàn: vùng giữa đồng bằng (5 trường), vùng ven (5 trường), vùng biển (3 trường) và vùng núi đặc thù (2 trường). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan cho toàn bộ 37 trường tiểu học trên địa bàn. Tiến trình khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 01/8/2017 đến ngày 31/8/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đội ngũ giáo viên tiếng Anh trên địa bàn huyện có cơ cấu trẻ với độ tuổi từ 25 đến 40 chiếm trên 90%, 100% đạt chuẩn đào tạo cao đẳng và đại học, trong đó trình độ đại học tăng từ 76,7% năm học 2014-2015 lên 93,3% năm học 2015-2016. Tỷ lệ giáo viên được xếp loại chuyên môn giỏi tăng từ 65,6% lên 68,5% qua 3 năm học. Kết quả kiểm tra giờ dạy trực tiếp đạt loại giỏi chiếm 61,0% và loại khá đạt 28,1%.

Thứ hai, thực trạng đạt chuẩn năng lực tiếng Anh theo Khung tham chiếu châu Âu bộc lộ khoảng trống lớn. Năm học 2012-2013, toàn huyện chỉ có 19 trên 64 giáo viên đạt chuẩn từ B2 trở lên (chiếm 29,7%). Đến năm học 2014-2015, dù có nhiều nỗ lực bồi dưỡng, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn B2 mới đạt 46,6% (34 trên 73 giáo viên), đồng nghĩa với việc còn tới 53,4% giáo viên chưa đạt chuẩn theo quy định của Đề án 1400.

Thứ ba, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học được trang bị tương đối đồng đều với 1.142 máy vi tính (trong đó 760 máy phục vụ học tập) và 38 trên 38 trường có máy chiếu projector hoặc màn hình ti vi 51 inch. Tuy nhiên, mức độ khai thác phòng chức năng ngoại ngữ chuyên dụng chỉ đạt điểm trung bình 2,75 trên thang điểm 4,0.

Thứ tư, kết quả học tập của học sinh có sự phân hóa rõ rệt giữa các kỹ năng. Mặc dù tỷ lệ hoàn thành kiến thức chung đạt 97,9% (231 học sinh chưa hoàn thành, chiếm 2,1%), kỹ năng Nghe và Nói có mức độ thành thạo thấp hơn đáng kể so với kỹ năng Đọc và Viết, đặc biệt tại các điểm trường vùng bãi ngang và vùng núi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của tình trạng giáo viên đạt chuẩn B2 ở mức 46,6% là do công tác bồi dưỡng tập trung chưa liên tục và giáo viên thiếu môi trường tương tác với người bản ngữ. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý trường học có độ tuổi bình quân 49,8 tuổi, trình độ sau đại học chỉ chiếm 6,6% (5 trên 76 người), phần lớn không có chuyên môn sâu về ngoại ngữ nên gặp nhiều lúng túng trong việc dự giờ, đánh giá phương pháp CLT và chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề.

Khi so sánh với nghiên cứu của Graddol về giảng dạy tiếng Anh tiểu học tại 8 quốc gia khu vực châu Á, những khó khăn tại huyện Lệ Thủy như sĩ số lớp học, thiếu môi trường ngôn ngữ và hạn chế trong nghiệp vụ phát âm của giáo viên là những rào cản mang tính phổ biến. Các phát hiện này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ chuẩn chuyên môn (100%) với tỷ lệ chuẩn năng lực B2 (46,6%), kết hợp cùng bảng ma trận phân tích kết quả học tập của học sinh giữa 4 vùng sinh thái để thấy rõ khoảng cách cần thu hẹp.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đẩy mạnh bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực ngôn ngữ và phương pháp sư phạm: Tổ chức các khóa đào tạo nâng chuẩn B2 và C1 định kỳ kết hợp chuyên gia quốc tế cho 100% giáo viên tiếng Anh, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ đạt chuẩn B2 lên trên 90% trước năm 2020. Chủ thể thực hiện là Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp với các trung tâm ngoại ngữ uy tín.

  2. Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học và kiến tạo môi trường giao tiếp: Thành lập câu lạc bộ tiếng Anh tại 37 trên 37 trường tiểu học, tổ chức ngày hội nói tiếng Anh định kỳ mỗi học kỳ một lần, cam kết dành tối thiểu 60% thời lượng mỗi tiết học cho hoạt động luyện nói tương tác. Thời gian thực hiện từ học kỳ I năm học 2017-2018 do Ban giám hiệu và tổ chuyên môn chủ trì.

  3. Tăng cường đầu tư và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng trang thiết bị: Nâng cấp 164 phòng chức năng, trang bị tối thiểu 1 phòng học tương tác đa phương tiện đạt chuẩn cho mỗi trường và nâng hiệu suất sử dụng 760 máy tính học tập lên trên 85% vào năm 2019. Trách nhiệm thuộc về Ủy ban nhân dân huyện và Hiệu trưởng các trường qua nguồn vốn ngân sách và xã hội hóa.

  4. Đổi mới đồng bộ quy trình kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực: Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT và định dạng đề thi theo Quyết định số 1479/QĐ-BGDĐT, bảo đảm cấu trúc đề kiểm tra định kỳ đánh giá đủ 4 kỹ năng với tỷ trọng điểm cho kỹ năng Nghe và Nói chiếm 50% tổng điểm số. Triển khai ngay trong năm học 2017-2018 dưới sự chỉ đạo của Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo mô hình quy hoạch mạng lưới, quy trình bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp huyện và cơ chế phân bổ nguồn lực Đề án 1400 hiệu quả.

  2. Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng các trường tiểu học: Vận dụng bộ 6 biện pháp quản lý chuyên môn, quy trình kiểm tra dự giờ đổi mới phương pháp giảng dạy và phương thức quản lý kiểm tra đánh giá học sinh theo chuẩn Thông tư 22.

  3. Giáo viên tiếng Anh cấp tiểu học: Nắm bắt cách thức thiết kế bài giảng theo đường hướng giao tiếp CLT, ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao hứng thú học tập cho học sinh.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết quản lý dạy học ngoại ngữ, hệ thống 192 mẫu phiếu khảo sát và phương pháp tiếp cận điều tra phân tầng tại 4 vùng địa bàn đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao việc nâng chuẩn năng lực ngôn ngữ B2 cho giáo viên tiếng Anh tiểu học lại mang tính cấp bách? Giáo viên tiểu học đóng vai trò chuẩn mực trong việc hình thành phát âm và phản xạ ngôn ngữ ban đầu cho học sinh. Khi tỷ lệ đạt chuẩn B2 chỉ ở mức 46,6%, giáo viên sẽ gặp lúng túng trong việc tổ chức các hoạt động giao tiếp tự nhiên, dẫn đến hạn chế trực tiếp đến kỹ năng Nghe và Nói của học sinh.

  2. Rào cản lớn nhất trong công tác quản lý dạy học tiếng Anh tại huyện Lệ Thủy là gì? Rào cản lớn nhất là 100% cán bộ quản lý trường học thiếu chuyên môn sâu về tiếng Anh và tỷ lệ có trình độ sau đại học chỉ đạt 6,6%. Điều này dẫn đến sự thiếu tự tin và lúng túng khi đánh giá giờ dạy, quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên.

  3. Việc triển khai Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT tác động như thế nào đến việc dạy học tiếng Anh? Thông tư 22 chuyển trọng tâm từ chấm điểm số đơn thuần sang kết hợp nhận xét thường xuyên và đánh giá định kỳ 4 kỹ năng. Cách làm này giúp giảm áp lực điểm số, kích thích học sinh phát triển năng lực giao tiếp thực tế và giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy học.

  4. Giải pháp nào giúp thu hẹp khoảng cách chất lượng tiếng Anh giữa các vùng đồng bằng và vùng núi, vùng biển? Cần áp dụng chính sách luân chuyển giáo viên cốt cán, ưu tiên đầu tư phòng học chức năng cho 5 trường vùng núi và vùng biển, đồng thời xây dựng các câu lạc bộ tiếng Anh trực tuyến kết nối giữa các trường vùng giữa và các điểm trường khó khăn.

  5. Phương pháp dạy học ngôn ngữ giao tiếp CLT mang lại lợi ích cụ thể gì cho học sinh lớp 3 đến lớp 5? Phương pháp CLT biến lớp học thành môi trường giao tiếp sinh động thông qua trò chơi, bài hát và đóng vai. Học sinh được tương tác trực tiếp, giúp phát triển tự nhiên 2 kỹ năng Nghe - Nói và sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp thực thụ thay vì chỉ học ngữ pháp thụ động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trường tiểu học theo đường hướng giao tiếp CLT.
  • Bức tranh thực trạng tại 37 trường tiểu học huyện Lệ Thủy phản ánh sự nỗ lực lớn về cơ sở vật chất nhưng còn tồn tại điểm nghẽn về chuẩn B2 của giáo viên (46,6%) và kỹ năng Nghe - Nói của học sinh.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, chuẩn hóa đội ngũ, đổi mới phương pháp, hiện đại hóa thiết bị đến cải tiến kiểm tra đánh giá theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.
  • Lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2018-2020 tập trung đưa 100% giáo viên đạt chuẩn quốc tế và hoàn thiện hệ thống phòng học tương tác đa phương tiện.
  • Các cấp quản lý giáo dục và nhà trường cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp nêu trên thành kế hoạch hành động cụ thể để tạo bước đột phá cho chất lượng giáo dục ngoại ngữ tại địa phương.