Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa sâu rộng, nâng cao năng lực ngoại ngữ cho thế hệ trẻ đã trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của hệ thống giáo dục quốc dân. Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" đã xác định mục tiêu trọng tâm: đến năm 2015 tạo bước tiến rõ rệt về trình độ ngoại ngữ của nguồn nhân lực và đến năm 2020 đa số thanh niên tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học có đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập và làm việc. Tuy nhiên, tại các địa bàn bán sơn địa như huyện Ba Vì thuộc thành phố Hà Nội với diện tích 424 km2 và quy mô dân số trên 265.000 người, công tác dạy học ngoại ngữ vẫn gặp nhiều rào cản do phương thức quản lý truyền thống theo kinh nghiệm tự học hỏi chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Khuất Thanh Quang tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: phân tích thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh tại 4 trường trung học phổ thông thuộc huyện Ba Vì, gồm THPT Quảng Oai, THPT Ngô Quyền, THPT Ba Vì và THPT Bất Bạt trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học để chuyển đổi phương thức quản lý từ kinh nghiệm cảm tính sang quy trình quản trị chuyên môn đồng bộ. Kết quả nghiên cứu hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh yếu kém môn tiếng Anh từ mức trên 30% xuống dưới 15%, đồng thời nâng tỷ lệ giờ dạy thực hành kỹ năng đạt chuẩn lên trên 80% tại các trường trung học phổ thông khu vực nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý luận dạy học ngoại ngữ tiên tiến. Tác giả vận dụng mô hình 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, trong đó hệ thống thông tin quản lý giữ vai trò là mạch máu kết nối toàn bộ hoạt động sư phạm. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận đường hướng dạy học giao tiếp (Communicative Language Teaching), xác định ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp xã hội nhằm phát triển đồng đều 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết.

Khung lý thuyết của đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Quản lý hoạt động dạy học và Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh. Bản chất của quản lý dạy học tiếng Anh là chuỗi tác động có mục đích của Ban Giám hiệu và Tổ chuyên môn lên hoạt động giảng dạy của giáo viên cùng hoạt động học tập của học sinh. Nghiên cứu bám sát các căn cứ pháp lý then chốt gồm Luật Giáo dục, Điều lệ trường trung học theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn kiến thức kỹ năng môn tiếng Anh cấp trung học phổ thông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu đa dạng, kết hợp giữa phân tích lý luận và điều tra thực tiễn trên nguồn dữ liệu khảo sát từ năm 2011 đến năm 2015. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 16 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 26 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn tiếng Anh tại 4 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Ba Vì. Ngoài ra, tác giả thu thập dữ liệu mở rộng từ hơn 300 học sinh các khối 10, 11 và 12 nhằm đối chiếu đa chiều.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng nguyên tắc chọn mẫu chuyên gia toàn diện kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đại diện cho cả 3 vùng địa hình của huyện Ba Vì: vùng đồi gò, vùng núi và vùng đồng bằng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, bảng tần số phân phối) kết hợp với phỏng vấn sâu và dự giờ quan sát sư phạm là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức cùng mức độ thực hiện các biện pháp quản lý, từ đó loại trừ các nhận định chủ quan và phản ánh đúng bản chất thực trạng giáo dục tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Từ kết quả khảo sát thực tế tại 4 trường trung học phổ thông huyện Ba Vì giai đoạn 2011-2014, nghiên cứu đã rút ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô lớp học quá tải nghiêm trọng so với đặc thù môn ngoại ngữ. Sĩ số học sinh phổ biến ở mức 40 đến 45 học sinh/lớp, vượt từ 80% đến 166,7% so với mức khuyến nghị lý tưởng (15 đến 25 học sinh/lớp), làm giảm hơn 60% cơ hội thực hành giao tiếp trực tiếp của học sinh trong mỗi tiết học 45 phút.

Thứ hai, tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức và mức độ thực hiện của đội ngũ quản lý. Điểm trung bình nhận thức của cán bộ quản lý về tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp giảng dạy đạt mức rất cao là 4,35/5,00 điểm (tương đương 87%), nhưng mức độ tổ chức thực hiện trong thực tế chỉ đạt mức trung bình khá với 3,22/5,00 điểm (tương đương 64,4%).

Thứ ba, sự thiếu thốn về cơ sở vật chất và trang thiết bị chuyên dụng. Tỷ lệ tiết dạy có sử dụng máy chiếu projector và phương tiện nghe nhìn hiện đại chỉ đạt dưới 30% tổng số tiết, trong khi 100% các trường chưa khai thác hiệu quả phòng học bộ môn (phòng Lab) phục vụ rèn luyện kỹ năng nghe nói.

Thứ tư, bất cập trong khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập. Hơn 75% nội dung đề kiểm tra định kỳ vẫn tập trung vào ngữ pháp và từ vựng thông qua hình thức thi trắc nghiệm trên giấy, trong khi phần kiểm tra kỹ năng Nghe và Nói chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn dưới 15% tổng số điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Ba Vì khi có tới 58,9% diện tích đất tự nhiên là đồi núi (18.478 ha) và 7 xã miền núi còn nhiều khó khăn. Cơ sở vật chất trường lớp chưa được đầu tư đồng bộ, nguồn kinh phí tự chủ hạn hẹp cùng thói quen quản lý theo kinh nghiệm đã tạo nên sức ỳ lớn trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy. So sánh với các nghiên cứu điển hình tại khu vực nội thành Hà Nội như mô hình chất lượng cao tại THPT Nguyễn Siêu hay mô hình trường huyện tại THPT Nam Phù Cừ (Hưng Yên), kết quả tại Ba Vì phản ánh rõ rệt sự tụt hậu về điều kiện công nghệ và khả năng tiếp cận môi trường giao tiếp tiếng Anh chuẩn hóa.

Dữ liệu khảo sát thực trạng được minh họa sinh động qua bảng thống kê kết quả học lực 3 năm liên tiếp (tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi môn tiếng Anh chỉ đạt dưới 18%, tỷ lệ trung bình và yếu kém chiếm trên 65%) và biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa tính cấp thiết (điểm trung bình 4,42/5,00) và tính khả thi (điểm trung bình 4,18/5,00) của các giải pháp đề xuất. Kết quả thảo luận khẳng định rằng việc tái cấu trúc công tác quản lý chuyên môn là chìa khóa quyết định để tháo gỡ điểm nghẽn chất lượng đào tạo ngoại ngữ tại khu vực ngoại thành Hà Nội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dạy học tiếng Anh tại huyện Ba Vì, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

Thứ nhất, chỉ đạo chặt chẽ công tác lập kế hoạch giảng dạy môn tiếng Anh theo định hướng giao tiếp. Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn tổ chức phê duyệt 100% kế hoạch dạy học của giáo viên trước ngày 15/9 hằng năm. Kế hoạch phải phân bổ tối thiểu 40% thời lượng mỗi bài học cho hoạt động thực hành kỹ năng Nghe - Nói, triển khai đồng bộ ngay trong học kỳ I năm học 2015-2016.

Thứ hai, tổ chức đổi mới phương pháp dạy và học lấy học sinh làm trung tâm. Đội ngũ giáo viên tiếng Anh đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật dạy học theo nhóm, trò chơi ngôn ngữ và giải quyết tình huống giao tiếp thực tế. Mục tiêu đặt ra là 100% học sinh được rèn luyện phản xạ nói tiếng Anh tối thiểu 10-15 phút trong mỗi tiết học, duy trì ổn định trong lộ trình 24 tháng.

Thứ ba, cải tiến toàn diện hình thức kiểm tra và đánh giá kết quả học tập. Ban Giám hiệu chỉ đạo Tổ bộ môn xây dựng ngân hàng đề thi chuẩn hóa tích hợp đầy đủ 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết; nâng tỷ trọng kiểm tra kỹ năng Nghe và Nói lên mức 30% đến 40% trong cấu trúc điểm đánh giá định kỳ, áp dụng từ học kỳ II năm học 2015-2016.

Thứ tư, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và hiện đại hóa cơ sở vật chất. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội phối hợp cùng UBND huyện Ba Vì đầu tư hoàn thiện 100% phòng học có thiết bị nghe nhìn đạt chuẩn trước năm 2018; đồng thời tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn chuyên sâu/năm về ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp giảng dạy hiện đại cho toàn bộ 26 giáo viên ngoại ngữ trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn). Luận văn cung cấp quy trình 4 bước chuẩn hóa trong quản lý hoạt động dạy học, phương pháp kiểm tra nội bộ và các tiêu chí đánh giá giờ dạy tiếng Anh phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của các trường học vùng ngoại thành và nông thôn.

Thứ hai, Giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn tiếng Anh cấp trung học phổ thông. Tài liệu là cẩm nang hữu ích về phương pháp tổ chức lớp học sĩ số lớn từ 40 đến 45 học sinh, kỹ thuật thiết kế giáo án phát triển năng lực giao tiếp và cách thức xây dựng đề kiểm tra tích hợp 4 kỹ năng.

Thứ ba, Các nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp khung lý luận chặt chẽ, bảng câu hỏi khảo sát thực nghiệm đã được kiểm định độ tin cậy và mô hình toán học đo lường tính cấp thiết - khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục.

Thứ tư, Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Phòng Giáo dục, UBND cấp huyện). Nghiên cứu cung cấp nguồn số liệu thực chứng xác thực về khoảng cách chất lượng giáo dục vùng bán sơn địa, hỗ trợ việc xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trang thiết bị giai đoạn 2015-2020.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đề tài luận văn giải quyết điểm nghẽn lớn nhất nào trong quản lý dạy học tiếng Anh tại huyện Ba Vì? Nghiên cứu tập trung giải quyết tình trạng quản lý theo kinh nghiệm tự học hỏi kéo dài nhiều năm tại 4 trường THPT huyện Ba Vì. Luận văn đã chuẩn hóa quy trình quản lý chuyên môn, khắc phục khoảng cách giữa nhận thức đạt 4,35 điểm và mức độ thực hiện thực tế chỉ đạt 3,22 điểm của đội ngũ quản lý.

  2. Cỡ mẫu khảo sát gồm 16 cán bộ quản lý và 26 giáo viên có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu đảm bảo độ tin cậy khoa học tuyệt đối vì đã khảo sát toàn diện 100% cán bộ quản lý và giáo viên bộ môn tiếng Anh tại 4 trường nghiên cứu. Dữ liệu được bổ chứng bởi ý kiến của hơn 300 học sinh, đại diện chính xác cho toàn bộ 424 km2 địa bàn huyện Ba Vì.

  3. Tại sao sĩ số lớp học 40-45 học sinh lại là rào cản lớn đối với phương pháp dạy học giao tiếp? Dạy học giao tiếp đòi hỏi sự tương tác liên tục giữa giáo viên và người học. Với quy mô 40-45 học sinh/lớp, giáo viên chỉ có trung bình chưa đầy 1 phút cho mỗi học sinh trong tiết học 45 phút, gây khó khăn lớn cho việc rèn luyện phát âm so với lớp học chuẩn từ 15 đến 25 học sinh.

  4. Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất được chứng minh như thế nào? Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm thực nghiệm khoa học lấy ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên chuyên môn. Kết quả xử lý toán học cho thấy điểm trung bình tính cấp thiết đạt 4,42/5,00 điểm và tính khả thi đạt 4,18/5,00 điểm, chứng minh tính phù hợp cao với thực tiễn.

  5. Các biện pháp quản lý trong luận văn có thể chuyển giao cho các địa phương khác không? Hệ thống giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng tại các trường trung học phổ thông thuộc các huyện bán sơn địa, nông thôn trên cả nước có điều kiện tương đồng (tỷ lệ đồi núi trên 50%, thiếu thốn phòng học Lab) nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Đề án ngoại ngữ quốc gia.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh cấp trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại 4 trường THPT huyện Ba Vì giai đoạn 2011-2014, chỉ rõ 4 hạn chế then chốt về sĩ số lớp, cơ sở vật chất, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý sư phạm đồng bộ với điểm đánh giá cấp thiết đạt 4,42/5,00 điểm và tính khả thi đạt 4,18/5,00 điểm.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Sở GD&ĐT Hà Nội và UBND huyện Ba Vì hoạch định chính sách đầu tư nguồn lực dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2015-2020.
  • Xác định lộ trình 24 tháng để chuẩn hóa 100% trang thiết bị nghe nhìn tại phòng học và nâng cao năng lực sư phạm cho toàn bộ đội ngũ giáo viên tiếng Anh.

Các nhà quản lý giáo dục, giáo viên và học viên cao học hãy tham khảo, trích dẫn và ứng dụng ngay mô hình quản lý chuyên môn từ luận văn để tối ưu hóa chất lượng dạy học ngoại ngữ tại đơn vị mình.