Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục vùng cao đóng vai trò chiến lược trong việc nâng cao dân trí và phát triển kinh tế xã hội tại các địa bàn biên giới. Tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên – nơi có diện tích tự nhiên 163.985,45 ha cùng quy mô dân số trên 113.642 người với 8 dân tộc anh em – công tác giáo dục luôn đối mặt với rào cản từ tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh chiếm tới 50,01%. Bước vào giai đoạn triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, việc chuyển đổi phương thức quản lý hoạt động dạy học trở thành nhiệm vụ cấp bách hàng đầu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào sự bất cập giữa yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm với năng lực quản trị thực tế của đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tại 5 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Điện Biên (gồm THPT Huyện Điện Biên, THPT Nà Tấu, THPT Mường Nhà, THPT Thanh Chăn, THPT Thanh Nưa với tổng số 80 lớp và 210 giáo viên) trong giai đoạn 2011–2014, từ đó xác lập hệ thống giải pháp quản lý khoa học, khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đến năm 2020.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số đo lường cụ thể về hiệu quả quản trị học đường. Kết quả triển khai đề tài hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu suất làm việc của 210 giáo viên, giảm tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu kém từ mức trên 15% xuống dưới 10%, đồng thời nâng tỷ lệ học lực khá giỏi tại các trường vùng khó khăn lên trên 40%, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển giáo dục bền vững khu vực Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại kết hợp các quan điểm sư phạm tiến bộ. Về mặt quản trị học, đề tài kế thừa thuyết quản trị chức năng bao gồm 4 mắt xích cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Đây là công cụ điều phối toàn bộ nguồn lực nhân sự, cơ sở vật chất và quy trình sư phạm của nhà trường nhằm đạt được chuẩn đầu ra giáo dục.

Về mặt lý luận dạy học, công trình vận dụng tư tưởng giáo dục thực nghiệm của John Dewey, lý thuyết hoạt động và các quan điểm tiếp cận người học của Sukhomlinsky, kết hợp cùng định hướng đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam. Trong đó, mô hình quản lý hoạt động giảng dạy được tiếp cận theo 3 chiều kích chính: tiếp cận tâm lý học - giáo dục học nhằm kích hoạt năng lực nội sinh của người học; tiếp cận điều khiển học để tối ưu hóa mối quan hệ tương tác hai chiều giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh; tiếp cận công nghệ nhằm chuẩn hóa quy trình sư phạm.

Hệ thống khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Quản lý giáo dục: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục nhằm đạt mục tiêu phát triển nhân cách người học.
  2. Quản lý trường học: Tập hợp các biện pháp điều hành tập thể sư phạm, học sinh và các nguồn lực xã hội hóa trong khuôn viên nhà trường.
  3. Hoạt động giảng dạy: Hệ thống hành vi sư phạm do giáo viên giữ vai trò chủ đạo nhằm định hướng, điều khiển người học tự giác chiếm lĩnh tri thức.
  4. Đổi mới phương pháp dạy học: Quá trình chuyển dịch căn bản từ lối truyền thụ một chiều sang phát huy tính tích cực, tự học và giải quyết vấn đề phức hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi anket kết hợp quan sát sư phạm, tọa đàm chuyên gia và nghiên cứu sản phẩm hoạt động. Khảo sát được thực hiện trên cỡ mẫu toàn diện gồm 100% cán bộ quản lý, 210 giáo viên và đại diện học sinh thuộc 5/5 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Điện Biên. Phương pháp chọn mẫu theo cụm phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả vùng thuận lợi (THPT Huyện Điện Biên, THPT Thanh Chăn) và vùng sâu đặc biệt khó khăn (THPT Mường Nhà, THPT Nà Tấu, THPT Thanh Nưa).

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo thống kê giai đoạn 2011–2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên. Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS 13.0. Phương pháp phân tích thống kê mô tả (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn) và phân tích tương quan Pearson được lựa chọn vì tính chính xác cao trong việc đo lường mối liên hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của 6 nhóm biện pháp quản lý, loại bỏ hoàn toàn các yếu tố đánh giá cảm tính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng số liệu thực trạng giảng dạy tại 5 trường trung học phổ thông huyện Điện Biên giai đoạn 2013–2015 cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, chất lượng học lực của học sinh có sự cải thiện rõ rệt nhưng mức độ đồng đều chưa cao. Tại trường THPT Huyện Điện Biên, tỷ lệ học sinh xếp loại Giỏi tăng từ 7,6% (năm học 2013–2014) lên 10,1% (năm học 2014–2015), tỷ lệ Khá tăng từ 36,6% lên 41,6%, trong khi tỷ lệ Yếu giảm từ 14,4% xuống 11,8% và Kém giảm từ 1,5% xuống 0,7%. Tổng tỷ lệ Khá - Giỏi của trường trung tâm đạt 51,7%, vượt trội so với các trường vùng biên giới.

Thứ hai, các trường vùng khó khăn ghi nhận bước tiến nhảy vọt về tỷ lệ học sinh khá sau khi áp dụng biện pháp đổi mới sinh hoạt chuyên môn. Điển hình tại THPT Mường Nhà, năm học 2013–2014 tỷ lệ Giỏi đạt 0% và Khá đạt 27,6%, nhưng đến năm học 2014–2015 tỷ lệ Giỏi đã đạt 1,6% và Khá tăng mạnh lên 40,1% (tăng 12,5%). Tương tự, tại THPT Thanh Nưa, tỷ lệ học sinh Khá tăng từ 26,6% lên 40,1%, tỷ lệ Kém giảm từ 3,0% xuống 2,3%.

Thứ ba, kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông phản ánh thực chất quá trình đổi mới kiểm tra đánh giá theo dạng thức đề thi tổng hợp năm 2015. Tỷ lệ tốt nghiệp tại THPT Huyện Điện Biên năm 2014 đạt 99,4% (241 học sinh) và năm 2015 đạt 88,3% (218 học sinh). Tại THPT Nà Tấu, tỷ lệ tốt nghiệp chuyển dịch từ 91,2% (102 học sinh) xuống 76,1% (96 học sinh), phản ánh áp lực phân loại học sinh theo chuẩn năng lực thực tế.

Thứ tư, công tác quản lý của Hiệu trưởng đạt hiệu quả cao ở khâu lập kế hoạch và quản lý hồ sơ chuyên môn (trên 85% giáo viên đánh giá tốt), tuy nhiên khâu kiểm tra đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin còn mang tính hình thức ở khoảng 35% tiết dạy dự giờ.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa chất lượng giữa các cụm trường bắt nguồn từ điều kiện hạ tầng kỹ thuật và đặc điểm tâm sinh lý học sinh dân tộc thiểu số. Toàn tỉnh Điện Biên hiện còn 1.538 phòng học tạm trên tổng số 7.188 phòng học, khiến việc triển khai thiết bị thí nghiệm và công nghệ thông tin tại các trường vùng sâu như Mường Nhà, Nà Tấu gặp nhiều rào cản. So sánh với các nghiên cứu giáo dục vùng Tây Bắc, phát hiện này hoàn toàn trùng khớp với nhận định: năng lực sư phạm của giáo viên tại chỗ là yếu tố quyết định chất lượng thay vì chỉ dựa vào trang thiết bị cơ học.

Các dữ liệu thực trạng được mô hình hóa qua bảng tổng hợp ma trận tương quan và biểu đồ cột so sánh hai năm học. Việc biểu diễn số liệu qua biểu đồ trực quan giúp cán bộ quản lý nhận diện chính xác độ lệch chuẩn giữa tỷ lệ tiếp thu kiến thức và kết quả thi cử, từ đó làm căn cứ tái cấu trúc kế hoạch phân phối chương trình dạy học cho từng khối lớp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm tạo đột phá chất lượng đến năm 2020:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực điều hành đổi mới giáo dục: Hiệu trưởng phối hợp với Công đoàn tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên sâu/năm học về phương pháp dạy học tích cực; mục tiêu 100% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững tinh thần chuyển dịch từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học; thời gian hoàn thành trong quý 3 hàng năm.

  2. Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa và phân loại học sinh: Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học linh hoạt theo phân phối chương trình; thiết lập hồ sơ theo dõi học lực theo từng học kỳ; mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh yếu kém toàn huyện xuống dưới 8%; chủ thể thực hiện là Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên bộ môn.

  3. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và phương pháp giảng dạy: Tổ chức tối thiểu 4 buổi sinh hoạt chuyên đề/học kỳ tập trung tháo gỡ các bài học khó; triệt để xóa bỏ tình trạng "chiếu chép" khi ứng dụng máy chiếu; giao Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn giám sát định kỳ hàng tháng.

  4. Hiện đại hóa quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra theo 3 cấp độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) kết hợp hài hòa trắc nghiệm và tự luận; đảm bảo 100% các kỳ kiểm tra định kỳ được đánh giá khách quan, công bằng; do Ban Giám hiệu và Hội đồng khảo thí nhà trường trực tiếp vận hành.

  5. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để hoàn thiện cơ sở vật chất: Huy động nguồn lực hợp pháp từ cộng đồng và doanh nghiệp địa phương nhằm kiên cố hóa 100% phòng thực hành, phòng máy vi tính và thiết bị nghe nhìn; thực hiện theo lộ trình từng năm học dưới sự chỉ đạo của Hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý trường phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Sử dụng luận văn như một cẩm nang quản trị thực hành để thiết lập quy trình kiểm tra chuyên môn, xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy và điều phối nguồn lực sư phạm khoa học.

Thứ tư, Giáo viên các bộ môn văn hóa tại các trường THPT: Tham khảo phương pháp thiết kế giáo án đổi mới, kỹ thuật phân hóa đối tượng học sinh trên lớp và phương pháp tích hợp ứng dụng công nghệ thông tin vào từng đơn vị bài giảng.

Thứ ba, Chuyên viên quản lý tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Khai thác số liệu khảo sát thực tế và mô hình quản lý của 5 trường trung học phổ thông huyện Điện Biên để làm căn cứ hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015–2020.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết tiếp cận hệ thống - cấu trúc, hệ thống bảng hỏi anket chuẩn hóa và quy trình xử lý dữ liệu thống kê bằng SPSS 13.0 cho các đề tài nghiên cứu tương đương.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết thách thức lớn nhất nào của giáo dục THPT huyện Điện Biên?

Nghiên cứu tập trung tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác quản lý của Hiệu trưởng, chuyển từ phương thức điều hành hành chính thụ động sang quản trị chất lượng dạy học theo định hướng phát triển năng lực, giúp nâng tỷ lệ học lực khá giỏi tại các trường vùng khó khăn như Mường Nhà từ 27,6% lên 40,1%.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin tại vùng cao gặp những rào cản cụ thể gì?

Rào cản lớn nhất là việc giáo viên lạm dụng trình chiếu để thay thế cho việc ghi chép thụ động mà chưa khai thác được tính tương tác kiến tạo của học sinh. Toàn tỉnh còn 1.538 phòng học tạm khiến việc phủ sóng thiết bị nghe nhìn đồng bộ gặp nhiều hạn chế kỹ thuật.

Phương pháp phân loại học sinh mang lại lợi ích gì cho công tác giảng dạy?

Phân loại học sinh theo các mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) giúp giáo viên thiết kế hệ thống bài tập sát đối tượng, kèm cặp trực tiếp nhóm học sinh yếu kém, từ đó kéo giảm tỷ lệ lưu ban và nâng tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt trên 88%.

Độ tin cậy của 6 biện pháp quản lý được chứng minh như thế nào?

Độ tin cậy được kiểm chứng qua phần mềm SPSS 13.0 với sự tham gia của 210 giáo viên và cán bộ quản lý. Kết quả phân tích tương quan Pearson khẳng định sự đồng thuận cao giữa mức độ cần thiết và tính khả thi thực tiễn của tất cả các giải pháp đề xuất.

Mô hình quản lý trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không?

Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng tại các trường THPT thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng như Lai Châu, Sơn La, Hà Giang nhờ tính chuẩn hóa của quy trình 4 chức năng quản lý và hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh tế xã hội vùng biên giới.

Kết luận

• Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy ở trường trung học phổ thông theo 4 chức năng quản lý cốt lõi, bám sát các mục tiêu đổi mới giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW.

• Khảo sát và đánh giá chính xác thực trạng dạy học tại 5 trường THPT huyện Điện Biên với 80 lớp học và 210 giáo viên, chỉ rõ bước chuyển biến tích cực về chất lượng học lực khá giỏi đạt trên 40% tại các địa bàn khó khăn.

• Chỉ ra những hạn chế căn bản về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, tình trạng cơ sở vật chất với 1.538 phòng học tạm toàn tỉnh và sự sụt giảm cơ học của tỷ lệ tốt nghiệp khi đổi mới phương thức thi cử quốc gia năm 2015.

• Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi, có cơ sở khoa học vững chắc và được kiểm định độ tương quan chặt chẽ thông qua phần mềm thống kê SPSS 13.0.

• Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng cho các nhà trường trung học phổ thông vùng cao hướng tới chuẩn hóa công tác quản trị trường học giai đoạn 2015–2020.

Để hiện thực hóa các giải pháp nêu trên, các cấp lãnh đạo quản lý giáo dục và đội ngũ Hiệu trưởng cần khẩn trương bắt tay vào việc chuẩn hóa kế hoạch năm học, tăng cường sinh hoạt chuyên đề tổ bộ môn và đẩy mạnh ứng dụng phương pháp dạy học tích cực ngay trong kỳ học tới.