Tổng quan nghiên cứu

Theo Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 2473/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngành du lịch đặt mục tiêu đón từ 7 đến 7,5 triệu lượt khách quốc tế và 36 đến 37 triệu lượt khách nội địa vào năm 2015, tạo ra khoảng 2,2 triệu việc làm với 620.000 lao động trực tiếp. Tuy nhiên, các khảo sát thực tế chỉ ra rằng hơn 50% lao động đang làm việc trong ngành du lịch còn thiếu hụt trình độ ngoại ngữ, tạo nên rào cản lớn đối với năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.

Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng là 1 trong 26 cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được Thủ tướng Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt quy hoạch đầu tư trở thành trường chất lượng cao theo Quyết định số 784/QĐ-LĐTBXH, đồng thời được giao nhiệm vụ đào tạo cấp độ quốc tế cho 5 nghề trọng điểm theo Quyết định số 854/QĐ-BLĐTBXH. Dù vậy, công tác quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường vẫn bộc lộ nhiều bất cập: đội ngũ giảng viên chưa đồng đều về năng lực thực hành nghề, phương pháp giảng dạy còn nặng về ngữ pháp truyền thống, ý thức tự học của người học chưa cao và hiệu suất khai thác trang thiết bị chuyên dụng chưa đạt mức tối ưu.

Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý dạy và học ngoại ngữ chuyên ngành, từ đó đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính khoa học, đồng bộ và khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào sinh viên năm thứ 2 và năm thứ 3 trình độ cao đẳng nghề tại nhà trường trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 với tầm nhìn hoàn thiện đến năm 2015. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn năng lực tiếng Anh chuyên ngành đầu ra lên trên 85%, tối ưu hóa công năng của khu liên hợp đào tạo 49.000 m2 cùng 4 phòng lab hiện đại, đáp ứng nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa thuyết quản lý khoa học của Frederick Taylor và lý luận quản lý hành chính của Henri Fayol, kết hợp hệ thống 4 chức năng quản lý giáo dục cốt lõi gồm: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Trong công tác quản trị mục tiêu đào tạo, luận văn vận dụng mô hình SMART và nguyên tắc mở rộng SMARTER nhằm đảm bảo các chỉ tiêu đầu ra luôn cụ thể, đo lường được, vừa sức, thực tế, có thời hạn rõ ràng và gắn kết chặt chẽ với lợi ích của người học.

Luận văn làm sáng tỏ 5 khái niệm trọng tâm bao gồm: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quá trình dạy học hai chiều tương tác, năng lực thực hành nghề theo quy định tại Điều 24 và Điều 26 của Luật Dạy nghề năm 2006, cùng bản chất của tiếng Anh chuyên ngành (English for Specific Purposes). Dựa trên nền tảng lý thuyết của các chuyên gia ngôn ngữ như Hutchinson, Waters, Robinson và Peter Douglas, tiếng Anh chuyên ngành được định nghĩa là phương thức tiếp cận ngôn ngữ dựa trên việc phân tích nhu cầu giao tiếp nghề nghiệp thực tế, đòi hỏi cấu trúc bài giảng phải gắn liền với ngữ cảnh hoạt động dịch vụ thay vì truyền thụ lý thuyết ngôn ngữ thuần túy. Khung pháp lý của đề tài bám sát các định hướng từ Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg và Điều lệ trường cao đẳng nghề ban hành theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp (các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình khung 180 giờ tiếng Anh chuyên ngành, báo cáo tổng kết năm học và hồ sơ chuyên môn của 107 cán bộ giảng viên) với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại trường.

Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 120 sinh viên năm thứ 2 và năm thứ 3 thuộc 5 chuyên ngành trọng điểm quốc tế (Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng, Kỹ thuật chế biến món ăn, Hướng dẫn du lịch, Quản trị lữ hành) cùng 25 cán bộ quản lý và giảng viên giảng dạy tiếng Anh. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện và phản ánh khách quan quan điểm của cả người quản lý, người dạy và người học.

Phương pháp phân tích bao gồm: điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc, phỏng vấn sâu cá nhân, dự giờ quan sát sư phạm trực tiếp và xử lý dữ liệu bằng toán thống kê (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm và độ lệch chuẩn). Việc phối hợp đa phương pháp giúp lượng hóa chính xác thực trạng dạy học, loại bỏ định kiến chủ quan và kiểm định chặt chẽ độ tin cậy của các giải pháp đề xuất. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 11 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng đã chỉ ra 4 phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, về quản lý mục tiêu và chương trình đào tạo: Có 68% cán bộ quản lý và giảng viên nhận định mục tiêu môn học đã bám sát chuẩn đầu ra nghề nghiệp. Tuy nhiên, 32% ý kiến cho rằng chương trình giảng dạy còn nặng về lý thuyết dịch thuật, thời lượng rèn luyện kỹ năng nghe nói phản xạ nghề nghiệp thực tế mới chỉ đạt khoảng 35% đến 40% tổng quỹ thời gian giảng dạy.

Thứ hai, về động cơ và thời gian tự học của sinh viên: Mặc dù 72% sinh viên ý thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ chuyên ngành đối với cơ hội việc làm, nhưng có tới 58% sinh viên chỉ dành dưới 1 giờ mỗi ngày cho việc tự học ngoài giờ lên lớp. Tỷ lệ sinh viên học tập mang tính thụ động, đối phó kỳ thi chiếm khoảng 42%, phần lớn rơi vào nhóm có điểm đầu vào tiếng Anh cơ bản ở mức trung bình và yếu.

Thứ ba, về phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá: Có 64% số tiết học vẫn vận hành theo phương pháp truyền thống (giảng viên giải thích ngữ pháp, từ vựng và sinh viên ghi chép), trong khi các hoạt động đóng vai, xử lý tình huống nghiệp vụ du lịch chỉ chiếm 36%. Về kiểm tra đánh giá, các bài thi thực hành giao tiếp nghề nghiệp trực tiếp mới chỉ chiếm 30% tổng trọng số điểm học phần, 70% còn lại vẫn là hình thức thi viết trên giấy.

Thứ tư, về khai thác cơ sở vật chất phục vụ bộ môn: Nhà trường được đầu tư đồng bộ với 4 phòng lab học ngoại ngữ (quy mô 25 cabin mỗi phòng) và 261 bộ máy tính, song hiệu suất khai thác phần mềm chuyên dụng và học liệu số mới chỉ đạt khoảng 45% công suất thiết kế do thiếu tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ sự chênh lệch trình độ ngoại ngữ đầu vào của sinh viên trường nghề, cùng việc thiếu vắng cơ chế phối hợp chuyên môn thường xuyên giữa khoa Ngoại ngữ và các khoa nghiệp vụ du lịch. Đội ngũ giảng viên dạy tiếng Anh đa số tốt nghiệp chuyên ngành ngôn ngữ thuần túy, chưa được bồi dưỡng sâu về thao tác nghề thực tế tại các khách sạn, nhà hàng 4 đến 5 sao.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các phát hiện về rào cản dạy học ngoại ngữ chuyên ngành tại Đại học Quốc gia Hà Nội của tác giả Kim Văn Tất và mô hình quản lý chất lượng tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội của tác giả Phạm Thị Thúy Huyền. Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất trong đào tạo cao đẳng nghề là khoảng cách giữa nội dung bài giảng trên lớp và môi trường làm việc thực tiễn của doanh nghiệp.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa thời lượng tự học và kết quả rèn luyện kỹ năng, hoặc bảng số liệu đối chiếu mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Việc phân tích định lượng này cung cấp căn cứ xác đáng để nhà trường tái cấu trúc công tác quản lý, chuẩn bị cho mục tiêu kiểm định trường nghề chất lượng cao vào năm 2015.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm:

  1. Rà soát, chuẩn hóa và đổi mới chương trình đào tạo: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Đào tạo phối hợp với Khoa Ngoại ngữ tái cấu trúc chương trình 180 giờ tiếng Anh chuyên ngành theo hướng tiếp cận năng lực thực hành, nâng thời lượng rèn luyện kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp lên tối thiểu 60% tổng số tiết. Hoàn thành biên soạn và nghiệm thu bộ bài giảng chuẩn hóa cho 5 nghề trọng điểm quốc tế trong giai đoạn 2014 - 2015.

  2. Đổi mới quản lý phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá: Khoa Ngoại ngữ chỉ đạo 100% giảng viên chuyển đổi sang phương pháp lấy người học làm trung tâm, tích hợp các bài tập tình huống mô phỏng nghiệp vụ buồng, bàn, bar, lễ tân và lữ hành. Tái cấu trúc tỷ trọng điểm thi, nâng tỷ lệ kiểm tra kỹ năng thực hành vấn đáp và xử lý tình huống lên mức 50% tổng điểm học phần ngay từ học kỳ 1 năm học 2014.

  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ nghề cho giảng viên: Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, cử 100% giảng viên tiếng Anh tham gia các khóa thực tế tại doanh nghiệp du lịch tiêu chuẩn 4-5 sao hoặc tu nghiệp nghiệp vụ chuyên ngành, đảm bảo 100% giảng viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ từ bậc B2 đến C1 theo khung tham chiếu châu Âu trước quý 4 năm 2015.

  4. Tối ưu hóa quản lý và khai thác cơ sở vật chất sư phạm: Phòng Quản trị thiết bị phối hợp Khoa Ngoại ngữ xây dựng quy chế vận hành chuẩn cho 4 phòng lab (100 cabin) và hệ thống 261 máy tính, trang bị 100% phần mềm luyện phát âm tương tác và học liệu đa phương tiện, nâng hiệu suất khai thác phòng thực hành lên mức 85% đến 90% từ năm học 2014.

  5. Mở rộng liên kết đào tạo quốc tế và kết nối doanh nghiệp: Ban Hợp tác quốc tế và Doanh nghiệp chủ động thiết lập quan hệ đối tác với 3 đến 5 cơ sở đào tạo nghề uy tín tại các quốc gia nói tiếng Anh, đồng thời ký kết hợp tác với hệ thống doanh nghiệp du lịch tại Hải Phòng và Quảng Ninh để tạo điều kiện cho 100% sinh viên năm 2 và năm 3 được thực tập ngôn ngữ trong môi trường làm việc thực tế giai đoạn 2014 - 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng và trung cấp nghề: Cung cấp khung lý luận quản lý 4 chức năng và bộ tiêu chí SMART, giúp ban giám hiệu và phòng đào tạo định hình chiến lược phát triển chương trình, phân bổ nguồn lực phòng lab và nâng cao tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ.

  2. Giảng viên và tổ trưởng bộ môn tiếng Anh chuyên ngành: Mang lại hệ thống bài học kinh nghiệm trong việc thiết kế bài giảng gắn liền với tình huống nghề nghiệp du lịch, đổi mới kỹ thuật soạn giáo án và xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá năng lực thực hành giao tiếp.

  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp mô hình nghiên cứu thực chứng chuẩn mực, hệ thống phiếu hỏi khảo sát thực trạng và phương pháp toán thống kê kiểm định tính khả thi của các giải pháp quản lý giáo dục nghề nghiệp.

  4. Doanh nghiệp du lịch, khách sạn và dịch vụ lữ hành: Nắm bắt chuẩn năng lực ngôn ngữ của sinh viên cao đẳng nghề, từ đó chủ động phối hợp với nhà trường trong việc xây dựng tiêu chuẩn nghề, tiếp nhận sinh viên thực tập và tuyển dụng nhân sự chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cốt lõi giữa tiếng Anh chuyên ngành và tiếng Anh cơ bản trong trường cao đẳng nghề là gì?
Tiếng Anh chuyên ngành tập trung vào hệ thống thuật ngữ, ngữ cảnh giao tiếp và kỹ năng thao tác nghề nghiệp cụ thể như lễ tân, nhà hàng hay lữ hành. Với thời lượng tối thiểu 180 giờ trong năm thứ 2 và năm thứ 3, môn học không đặt nặng lý thuyết ngữ pháp mà hướng tới mục tiêu rèn luyện năng lực phản xạ nghề nghiệp theo Luật Dạy nghề năm 2006.

Tại sao công tác quản lý mục tiêu dạy học tiếng Anh chuyên ngành cần tuân thủ nguyên tắc SMART?
Nguyên tắc SMART đảm bảo mục tiêu môn học được lượng hóa cụ thể, đo lường được và vừa sức với trình độ đầu vào của sinh viên. Kết quả khảo sát cho thấy việc xác định mục tiêu rõ ràng giúp 68% giảng viên định hình chuẩn kỹ năng đầu ra sát với yêu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp du lịch.

Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp nào để đảm bảo tính khách quan?
Đề tài khảo sát trực tiếp 120 sinh viên năm thứ 2, năm thứ 3 thuộc 5 chuyên ngành quốc tế cùng 25 cán bộ quản lý và giảng viên. Tác giả kết hợp phiếu hỏi cấu trúc, phỏng vấn sâu, quan sát sư phạm và xử lý toán thống kê nhằm đảm bảo độ tin cậy và phản ánh trung thực thực trạng đào tạo.

Rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến chất lượng học tiếng Anh chuyên ngành tại trường nghề hiện nay là gì?
Hai rào cản lớn nhất là năng lực tiếng Anh đầu vào không đồng đều và 64% tiết dạy vẫn duy trì phương pháp truyền thống. Ngoài ra, có 58% sinh viên dành dưới 1 giờ mỗi ngày để tự học, dẫn đến tình trạng học đối phó thi cử thay vì tích lũy kỹ năng giao tiếp thực tế.

Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất được đánh giá như thế nào?
Kết quả khảo nghiệm từ đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia giáo dục nghề nghiệp cho thấy cả 6 nhóm biện pháp đều đạt tỷ lệ đồng thuận trên 90% về tính cần thiết và tính khả thi, khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài trong giai đoạn phát triển 2014 - 2015.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng đã đạt được những kết quả nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo các chức năng quản lý hiện đại.
  • Khảo sát và chỉ ra 4 điểm nghẽn thực trạng về chương trình, phương pháp giảng dạy, động cơ tự học của sinh viên và hiệu suất khai thác phòng lab.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ gắn liền với mục tiêu đào tạo 5 nghề trọng điểm cấp độ quốc tế đến năm 2015.
  • Kiểm chứng thực nghiệm khẳng định trên 90% cán bộ và giảng viên đồng thuận về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp nhà trường nâng tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra lên trên 85% trước năm 2020.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2014 đến 2016, nhà trường cần khẩn trương thành lập hội đồng thẩm định chương trình, ban hành quy chế đánh giá thực hành mới và triển khai các gói bồi dưỡng giảng viên tại doanh nghiệp. Các nhà quản lý giáo dục và đơn vị đào tạo nghề quan tâm có thể áp dụng ngay khung giải pháp của luận văn để nâng cao năng lực hội nhập cho nguồn nhân lực du lịch Việt Nam.