Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Võ Văn Luyến, thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lã Thị Thu Thuỷ, mang tiêu đề: "Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng Tây Nam Bộ".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh phát triển kinh tế tri thức và cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong thế kỷ XXI đòi hỏi giáo dục phổ thông phải chuyển dịch căn bản từ mô hình truyền thụ nội dung kiến thức sang mô hình dạy học theo tiếp cận năng lực người học. Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, cấp trung học cơ sở (THCS) giữ vị trí trung gian bản lề giữa tiểu học và trung học phổ thông, có tính chất phân luồng và tạo nền tảng hình thành nhân cách cũng như tri thức nền tảng.

Vùng Tây Nam Bộ có vị thế địa lý, chính trị và an ninh quốc phòng quan trọng ở phía Nam, song xét trên bình diện chung, giáo dục của vùng vẫn đang trong quá trình phát triển với tốc độ còn chậm. Thực tế cho thấy công tác quản lý hoạt động dạy học tại các trường THCS trong vùng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới; năng lực điều hành và chỉ đạo của một bộ phận cán bộ quản lý còn bất cập, khiến một bộ phận học sinh vẫn thụ động trong học tập, hạn chế khả năng sáng tạo và vận dụng tri thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là: các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy học hoặc quản lý dạy học nói chung, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc, hệ thống và toàn diện về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh tại cấp THCS trên địa bàn vùng Tây Nam Bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THCS vùng Tây Nam Bộ, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động dạy học tại khu vực này.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở trường phổ thông.
  2. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THCS.
  3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THCS vùng Tây Nam Bộ và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng quản lý này.
  4. Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THCS vùng Tây Nam Bộ và thử nghiệm một giải pháp.

Giả thuyết nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THCS vùng Tây Nam Bộ là nhiệm vụ trọng tâm nhưng chưa được thực hiện tốt, dẫn tới hạn chế về hiệu quả dạy học. Nếu đề xuất và áp dụng các giải pháp quản lý theo hướng phối hợp giữa tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận năng lực nhằm tác động vào các khâu yếu phát hiện từ thực trạng, phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THCS và điều kiện thực tế của nhà trường, thì sẽ thúc đẩy các hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực triển khai hiệu quả, nâng cao chất lượng học tập của học sinh THCS vùng Tây Nam Bộ.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh trường THCS vùng Tây Nam Bộ.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh trường THCS.
  • Giới hạn nội dung: Quản lý hoạt động dạy học theo 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh.
  • Giới hạn chủ thể nghiên cứu: Chủ thể quản lý chính được xác định là Hiệu trưởng trường THCS.
  • Địa bàn và khách thể khảo sát: Khảo sát thực tiễn tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và các trường THCS thuộc 3 tỉnh, thành phố đại diện cho vùng Tây Nam Bộ: thành phố Cần Thơ, tỉnh Bến Tre và tỉnh Trà Vinh. Khách thể khảo sát bao gồm: Cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên THCS.
  • Thời gian và dữ liệu: Phân tích dữ liệu học lực học sinh THCS vùng Tây Nam Bộ năm học 2015-2016 so với toàn quốc và hoàn thiện luận án năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan một khối lượng lớn tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, phân loại thành hai nhóm vấn đề chính: các nghiên cứu về hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực và các nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực.

Các nghiên cứu quốc tế

Về hoạt động dạy học, tác giả điểm lại tiến trình lịch sử qua các mô hình lý thuyết:

  • Dạy học hướng vào người học: Xuất phát từ tư tưởng của J.A. Comenius (thế kỷ XVII) về vai trò cảm giác ban đầu của trẻ em; J.H. Pestalozzi (1746-1827) về phát triển năng lực trí tuệ trên cơ sở kinh nghiệm cảm tính; C. Rogers (1969) về việc người học tự lựa chọn nội dung, tổ chức học tập mặt đối mặt và thiết lập chuẩn đánh giá tiến bộ; J. Dewey (1916) trong công trình Dân chủ và giáo dục với luận điểm "Giáo dục chính là bản thân cuộc sống" (Education is life itself).
  • Dạy học định hướng giải quyết vấn đề: Khởi nguồn từ thuật ngữ Orixtic (phát kiến tìm tòi), phát triển thành hệ thống lý luận vào giữa thế kỷ XX qua các công trình của M.I. Makhmutov, M.N. Skatkin, I.Ia. Lerner, A.M. Matiushkin, A.V. Petrovsky.
  • Dạy học định hướng hoạt động: Các mô hình tâm lý học học tập như lý thuyết liên tưởng (1900), tâm lý học hành vi (nửa đầu thế kỷ XX), tâm lý học nhận thức và lý thuyết kiến tạo (1980 đến nay). Đặc biệt là thuyết lịch sử - văn hóa của L.S. Vygotsky (khái niệm "vùng phát triển hiện tại", "vùng phát triển gần nhất" - ZPD và trạng thái thứ ba); lý thuyết hoạt động tâm lý của A.N. Leontiev (cấu trúc hoạt động: hoạt động - hành động - thao tác tương ứng động cơ - mục đích - phương tiện); lý thuyết của P.Ya. Galperin (3 mức hành động: vật thật, ký hiệu ngôn ngữ, trí tuệ bên trong); và mô hình dạy học của V.V. Davydov.
  • Dạy học định hướng kết quả đầu ra (OBC/OBE) và tiếp cận năng lực: Gắn với thuyết hành vi của J.B. Watson, B.F. Skinner; các chương trình đào tạo dựa trên thực hiện của Đại học Ohio (Mỹ, thập niên 1970 với 600 mô-đun kỹ năng); báo cáo của UNESCO (1996) về Bốn trụ cột của giáo dục; định nghĩa và 3 nhóm năng lực cốt lõi của OECD (2002); 3 nhóm kỹ năng thế kỷ XXI của Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF (2015) gồm văn hóa nền tảng, năng lực và phẩm chất; nghiên cứu của R. Boyatzis (2007) về cấu trúc năng lực; Roger Harris, Hugh Guthrie, Barry Hobart, David Lundberg (1995) về giáo dục tiếp cận năng lực tại Úc; Peter F. Oliva (2005) về xây dựng chương trình học; Jon Wiles và Joseph Bondi (2011) về phát triển chương trình trong kỷ nguyên công nghệ; Allan C. Ornstein (2012) với 5 tiêu chí lựa chọn nội dung dạy học (ý nghĩa, tiện ích, hiệu lực, sự phù hợp, tính khả thi); Robert M. Pollock / Marzano (2011) về phương pháp dạy học hiệu quả; Martin-Kniep (2013) về tám đổi mới sư phạm; Yorkovich, Waddell và Gerwig (2007) về hệ thống đánh giá dựa trên năng lực; Crystal và cộng sự (2008) về mô hình đánh giá 5 nhóm năng lực cốt lõi; Grant Wiggins và J. Mueller về đánh giá xác thực (Authentic Assessment).

Về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực:

  • Paul Hersey và Ken Blanchard (1995) về quản lý nhân lực và lãnh đạo theo tình huống; Blank (1982) với Sổ tay phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực; Rachel Bolstad (2004) về vai trò phát triển chương trình của giáo viên; UNESCO (2004) về giám sát thành tích giáo dục; chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA; Brent Davies, Linda Ellison, Christopher Bowring-Carr (2005) về lãnh đạo nhà trường thế kỷ XXI; Morley và Vilkinas với 16 đặc tính xác định năng lực nhà quản lý trong khu vực công.

Các nghiên cứu trong nước

  • Sự cần thiết chuyển đổi tiếp cận: Căn cứ Nghị quyết 29-NQ/TW (2013), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 và Chương trình GDPT 2018; các nghiên cứu của Đỗ Ngọc Thống (2012), Nguyễn Vũ Bích Hiền (2014), Thế Hưng (2015), Trần Trung Dũng (2016), Nguyễn Đức Chính, Vũ Lan Hương, Phạm Thị Nga (2017), Chu Văn Hặc (2017).
  • Phát triển chương trình theo tiếp cận năng lực: Trần Khánh Đức (2014), Nguyễn Đức Chính và cộng sự (2017), Đỗ Ngọc Thống (2011), Nguyễn Hồng Thuận (2012), Nguyễn Công Khanh (2013), Nguyễn Lộc và Bùi Việt Phú (2014), Nguyễn Thị Lan Phương (2016), Đinh Quang Báo và Lại Phương Liên (2017), Dương Thị Hoàng Yến (2017), Nguyễn Thị Thanh Thủy và Mai Sỹ Tuấn (2017, 2018).
  • Tổ chức hoạt động dạy học: Trần Thị Tuyết Oanh (2013), Đào Thái Lai và Nguyễn Thị Hồng Vân (2013), Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Sỹ Thư (2014 - luận giải "Học để làm gì - Học cái gì" và 5 dạng tư duy: nguyên tắc, tổng hợp, sáng tạo, tôn trọng, đạo đức), Nguyễn Thị Hạnh (2017 - quy trình 5 bước thiết kế bài học), Phan Trọng Ngọ và Lê Minh Nguyệt (2017 - dạy học trải nghiệm).
  • Kiểm tra đánh giá theo năng lực: Lê Thị Mỹ Hà (2012 - quy trình 10 bước đánh giá THCS), Nguyễn Thanh Ngọc Bảo (2014), Nguyễn Thu Hà (2014), Nguyễn Thị Lan Phương (2014 - quy trình 6 bước xây dựng chuẩn đánh giá "thiết kế từ trên xuống, điều chỉnh từ dưới lên"), Nguyễn Đức Minh (2014).
  • Quản lý hoạt động dạy học: Hồ Ngọc Đại (2010), Nguyễn Phúc Châu (2010), Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thành Vinh (2011), Trần Kiểm (2013 - quản lý dựa vào nhà trường SBM), Vũ Trọng Rỹ (2018), Dương Quang Ngọc và Đỗ Thị Hồng Minh (2018). Các luận án tiến sĩ liên quan như Lê Hoàng Hà (2012 - dạy học phân hóa THPT), Phạm Huy Tươi (2014 - quản lý dạy học đảm bảo chất lượng tiểu học tại Vĩnh Long), Trần Văn Quang (2015 - quản lý đổi mới phương pháp dạy học THPT tại Đà Nẵng), Trần Trung Dũng (2016).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện về cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý theo 4 chức năng (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) gắn với khung năng lực cốt lõi học sinh THCS và đề xuất hệ thống giải pháp kèm tiêu chí quản lý phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội, giáo dục của vùng Tây Nam Bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung lý thuyết sử dụng

  1. Dạy học và Hoạt động dạy học:

    • Dạy học (theo Thái Duy Tuyên, 2012): Là sự truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm của lịch sử xã hội loài người đã được tích lũy qua các thế hệ trước; thực hiện 3 chức năng: trang bị kiến thức - kỹ năng - kỹ xảo; hình thành thế giới quan - niềm tin; phát triển trí tuệ - thể lực.
    • Hoạt động dạy học: Là hệ thống các hành động tương tác thống nhất giữa hoạt động dạy của giáo viên (giữ vai trò chủ đạo) và hoạt động học của học sinh (giữ vai trò chủ động, tự giác). Hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực là hoạt động hướng vào đầu ra, nhấn mạnh mức năng lực người học đạt được sau quá trình dạy học.
    • Cấu trúc quá trình dạy học tại trường THCS gồm 8 thành tố: Mục đích dạy học; Chủ thể dạy học; Đối tượng dạy học; Nội dung dạy học; Phương pháp và phương tiện dạy học; Hình thức tổ chức dạy học; Điều kiện dạy học; Kết quả dạy học.
  2. Khái niệm Năng lực và Năng lực học sinh THCS:

    • Năng lực (theo Chương trình GDPT 2018): Là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định trong điều kiện cụ thể.
    • Luận án xác định hệ thống các năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh THCS gồm 10 năng lực:
      • 3 năng lực chung:
        1. Năng lực tự chủ và tự học (gồm 6 biểu hiện: Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng; Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi; Thích ứng với cuộc sống; Định hướng nghề nghiệp; Tự học, tự hoàn thiện).
        2. Năng lực giao tiếp và hợp tác (gồm 8 biểu hiện: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hòa giải mâu thuẫn; Xác định mục đích và phương thức hợp tác; Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác; Tổ chức và thuyết phục người khác; Đánh giá hoạt động hợp tác; Hội nhập quốc tế).
        3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (gồm 6 biểu hiện: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ vấn đề; Hình thành và triển khai ý tưởng mới; Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Thiết kế và tổ chức hoạt động; Tư duy độc lập).
      • 7 năng lực đặc thù (chuyên môn): Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính toán; Năng lực khoa học; Năng lực công nghệ; Năng lực tin học; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA HỌC SINH CẤP THCS                     |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
| 3 NĂNG LỰC CHUNG                         | 7 NĂNG LỰC ĐẶC THÙ (CHUYÊN MÔN)        |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
| 1. Năng lực tự chủ và tự học             | 1. Năng lực ngôn ngữ                   |
| 2. Năng lực giao tiếp và hợp tác         | 2. Năng lực tính toán                  |
| 3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo| 3. Năng lực khoa học                   |
|                                          | 4. Năng lực công nghệ                  |
|                                          | 5. Năng lực tin học                    |
|                                          | 6. Năng lực thẩm mỹ                    |
|                                          | 7. Năng lực thể chất                   |
+------------------------------------------+----------------------------------------+

Cách tiếp cận nghiên cứu

Luận án vận dụng 5 cách tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống: Xem xét quản lý hoạt động dạy học là kết quả tác động đa chiều của các yếu tố chủ quan và khách quan.
  • Tiếp cận phát triển: Đánh giá sự vận động, tương tác và dự báo xu hướng của quá trình quản lý và dạy học.
  • Tiếp cận hoạt động: Khảo sát thông qua hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, hoạt động dạy của giáo viên và học tập của học sinh.
  • Tiếp cận năng lực: Định hướng xây dựng mục tiêu, nội dung, phương pháp và tiêu chí quản lý hướng vào chuẩn đầu ra năng lực.
  • Tiếp cận chức năng quản lý: Triển khai công tác quản lý xuyên suốt qua 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra và đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích các nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thứ cấp của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và tài liệu khoa học trong nước, quốc tế.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Công cụ chính thu thập dữ liệu định lượng về thực trạng hoạt động dạy học, quản lý dạy học và các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu từ cán bộ quản lý và giáo viên.
  4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết các mô hình quản lý thực tế tại địa phương.
  5. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
  6. Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm thực tế 01 giải pháp quản lý để kiểm chứng hiệu quả.
  7. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), so sánh biến số qua phần mềm thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh

Chương 1 hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về lý luận và thực tiễn dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các cột mốc chuyển dịch tư duy giáo dục từ định hướng nội dung sang định hướng kết quả đầu ra và phát triển phẩm chất, năng lực người học; làm rõ cơ sở tâm lý học - giáo dục học của dạy học giải quyết vấn đề, dạy học hoạt động và đánh giá xác thực. Đồng thời, chương 1 khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh cấp THCS tại vùng Tây Nam Bộ nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu đã chỉ ra.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở trường trung học cơ sở

Chương này xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Phân tích vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu của trường THCS theo Luật Giáo dục 2019 và Điều lệ trường trung học (2011).
  • Phân tích đặc điểm tâm lý học sinh THCS: Động cơ học tập (chưa bền vững, đa dạng), chú ý (dễ phân tán, chú ý có chủ định đang hình thành), ghi nhớ (chuyển dần sang ghi nhớ có ý nghĩa, tư duy logic), tư duy (tư duy trừu tượng phát triển mạnh), giao tiếp (nhu cầu tự khẳng định, muốn được thừa nhận là người lớn).
  • Làm rõ cấu trúc quá trình dạy học gồm 8 thành tố và xác định nội hàm 10 năng lực cốt lõi của học sinh THCS (3 năng lực chung, 7 năng lực đặc thù).
  • Xác định nội dung quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực của Hiệu trưởng theo 4 chức năng: Lập kế hoạch dạy học; Tổ chức bộ máy và hoạt động dạy - học; Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất; Kiểm tra và đánh giá kết quả dạy học.
  • Xác định 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học: Yêu cầu đổi mới giáo dục; Cơ sở vật chất và trang thiết bị; Vai trò của cha mẹ học sinh; Năng lực quản lý của Hiệu trưởng; Năng lực dạy học của giáo viên; Tinh thần, thái độ học tập của học sinh.

Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng Tây Nam Bộ

Chương 3 trình bày kết quả điều tra thực tiễn tại Cần Thơ, Bến Tre và Trà Vinh thông qua hệ thống 28 bảng thống kê định lượng:

  • Khái quát tình hình giáo dục vùng Tây Nam Bộ và phân tích thống kê học lực học sinh THCS năm học 2015-2016 so với toàn quốc (Bảng 3.1).
  • Đánh giá thực trạng hoạt động dạy học (Bảng 3.4 đến 3.10): Đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, ứng dụng CNTT - cơ sở vật chất và kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực.
  • Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo 4 chức năng (Bảng 3.11 đến 3.18):
    • Thực trạng lập kế hoạch dạy học (Bảng 3.11).
    • Thực trạng tổ chức bộ máy, tổ chức hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh (Bảng 3.12, 3.13, 3.14).
    • Thực trạng chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và cơ sở vật chất (Bảng 3.15, 3.16, 3.17).
    • Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học (Bảng 3.18).
  • So sánh thực trạng qua các biến số: giới tính, thâm niên công tác, vị trí công tác và trình độ học vấn (Bảng 3.19, 3.20).
  • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của 6 nhóm yếu tố tới hiệu quả quản lý hoạt động dạy học (Bảng 3.21 đến 3.27).
  • Tổng hợp đánh giá chung về thực trạng: Chỉ rõ những mặt làm được, các khâu còn hạn chế (nhất là việc lập kế hoạch phát triển năng lực chưa chi tiết, phương pháp dạy học chưa thực sự phân hóa, đánh giá năng lực còn lúng túng) và nguyên nhân của hạn chế (Bảng 3.28).
Nhóm nội dung khảo sát thực trạng Các bảng số liệu trong luận án Khách thể và công cụ thực hiện
Học lực học sinh THCS so sánh vùng Bảng 3.1 Dữ liệu thống kê năm học 2015-2016
Đặc điểm khách thể khảo sát Bảng 3.2, Bảng 3.3 Cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT, CBQL trường, Tổ trưởng chuyên môn, Giáo viên tại Cần Thơ, Bến Tre, Trà Vinh
Mức độ thực hiện hoạt động dạy học Bảng 3.4 đến Bảng 3.10 Bảng hỏi, tính ĐTB và ĐLC theo các thành tố dạy học
Thực trạng quản lý theo chức năng Bảng 3.11 đến Bảng 3.18 Khảo sát 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra đánh giá
So sánh biến số quản lý Bảng 3.19, Bảng 3.20 Phân tích biến số: giới tính, thâm niên, vị trí công tác, trình độ học vấn
Các yếu tố ảnh hưởng Bảng 3.21 đến Bảng 3.27 Đánh giá 6 yếu tố: Đổi mới GD, CSVC, Cha mẹ học sinh, Năng lực Hiệu trưởng, Năng lực GV, Thái độ HS
Đánh giá chung thực trạng Bảng 3.28 Tổng hợp ĐTB, ĐLC toàn diện thực trạng quản lý

Chương 4: Giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng Tây Nam Bộ

Dựa trên nguyên tắc đề xuất, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và tiến hành kiểm chứng:

  • Xác định nguyên tắc đề xuất giải pháp (đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi).
  • Đề xuất 6 giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THCS vùng Tây Nam Bộ:
    1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực.
    2. Chỉ đạo đổi mới lập kế hoạch dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo tiếp cận năng lực học sinh.
    3. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển năng lực học sinh.
    4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học.
    5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học và đánh giá năng lực học sinh THCS.
    6. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh THCS.
  • Xác định điều kiện thực hiện, mối quan hệ biện chứng giữa các giải pháp và xây dựng bộ tiêu chí quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực.
  • Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp thông qua xin ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý (Bảng 3.29, 3.30 và Sơ đồ 4.2).
  • Thử nghiệm sư phạm một giải pháp: "Chỉ đạo hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh THCS" (đánh giá kết quả qua Bảng 4.1 và Bảng 4.2), khẳng định tính hiệu quả và sự chuyển biến tích cực trong nhận thức, hành động phối hợp giáo dục.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Xây dựng và hệ thống hóa khung lý thuyết về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh tại trường THCS, làm rõ mối quan hệ giữa tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) và tiếp cận năng lực người học.
  2. Cụ thể hóa cấu trúc 10 năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh THCS (3 năng lực chung và 7 năng lực đặc thù) cùng các tiêu chí biểu hiện hành vi phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh THCS.
  3. Xây dựng hệ thống các tiêu chí quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh tại trường THCS.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích, đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực tại các trường THCS thuộc 3 địa bàn đại diện của vùng Tây Nam Bộ (Cần Thơ, Bến Tre, Trà Vinh); nhận diện rõ những điểm mạnh, điểm yếu, các khâu bất cập và nguyên nhân cốt lõi.
  2. Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi; mỗi giải pháp đều xác định rõ mục tiêu, nội dung, quy trình thực hiện và điều kiện triển khai thực tế.
  3. Kiểm chứng thực nghiệm thành công giải pháp hoàn thiện cơ chế phối hợp nhà trường và gia đình, cung cấp mô hình thực chứng có thể chuyển giao và nhân rộng cho các trường THCS vùng Tây Nam Bộ.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất các khuyến nghị đối với:

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuẩn đánh giá năng lực học sinh THCS và đổi mới chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý.
  • Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT các tỉnh Tây Nam Bộ: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đồng bộ; tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu về quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực; trao quyền tự chủ chuyên môn cho các trường THCS.
  • Hiệu trưởng các trường THCS: Chủ động đổi mới kế hoạch giáo dục nhà trường, bồi dưỡng giáo viên, hoàn thiện tiêu chí kiểm tra đánh giá và thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi khảo sát thực tiễn tập trung tại 3 tỉnh, thành phố (Cần Thơ, Bến Tre, Trà Vinh), chưa thể bao quát toàn bộ 13 tỉnh/thành phố của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ).
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào chủ thể quản lý là Hiệu trưởng trường THCS, chưa đi sâu vào vai trò quản lý cấp vĩ mô của Sở GD&ĐT hay cấp vi mô của từng tổ chuyên môn đối với từng môn học đặc thù.
    • Quá trình thử nghiệm sư phạm chỉ tiến hành thử nghiệm đối với 01 giải pháp (hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa nhà trường và gia đình), 5 giải pháp còn lại mới dừng ở mức độ khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi qua ý kiến chuyên gia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát và ứng dụng giải pháp trên toàn bộ các tỉnh còn lại của vùng Tây Nam Bộ.
    • Nghiên cứu sâu hơn về quản lý hoạt động dạy học tích hợp và dạy học phân hóa theo môn học cụ thể tại trường THCS.
    • Tiếp tục thử nghiệm thực tế 5 giải pháp quản lý còn lại để hoàn thiện quy trình triển khai đồng bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết, hệ thống khái niệm, mô hình phân tích năng lực học sinh THCS và phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng.
  • Cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THCS: Tham khảo bộ tiêu chí quản lý, các bảng biểu phân tích thực trạng và 6 giải pháp quản lý để xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với Chương trình GDPT mới.
  • Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên THCS: Tham khảo quy trình thiết kế bài học, đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng thiết bị và kỹ thuật kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực.
  • Ban đại diện cha mẹ học sinh: Tham khảo cơ chế phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc theo dõi, hỗ trợ rèn luyện năng lực tự chủ và tự học cho con em.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh THCS trong luận án gồm những năng lực nào?
Luận án xác định 10 năng lực cốt lõi gồm: 3 năng lực chung (Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) và 7 năng lực đặc thù (Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính toán; Năng lực khoa học; Năng lực công nghệ; Năng lực tin học; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất).

2. Địa bàn khảo sát thực tiễn và các nhóm khách thể nghiên cứu của luận án là gì?
Khảo sát thực tiễn được tiến hành tại 3 tỉnh/thành phố vùng Tây Nam Bộ gồm: thành phố Cần Thơ, tỉnh Bến Tre và tỉnh Trà Vinh. Khách thể khảo sát bao gồm: Cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường THCS trên địa bàn.

3. Luận án nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học theo những chức năng quản lý nào?
Luận án tiếp cận quản lý hoạt động dạy học theo 4 chức năng quản lý cốt lõi của Hiệu trưởng: Lập kế hoạch dạy học; Tổ chức bộ máy và hoạt động dạy - học; Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất; Kiểm tra và đánh giá hoạt động dạy học.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào đã được đưa vào thử nghiệm sư phạm?
Tác giả đề xuất 6 giải pháp quản lý. Trong đó, giải pháp "Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh THCS" đã được chọn để tiến hành thử nghiệm sư phạm và đánh giá kết quả thực tế qua bảng số liệu.

5. Luận án sử dụng những cách tiếp cận nghiên cứu khoa học cơ bản nào?
Luận án vận dụng đồng bộ 5 cách tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận hệ thống, Tiếp cận phát triển, Tiếp cận hoạt động, Tiếp cận năng lực và Tiếp cận chức năng quản lý.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Văn Luyến đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học về lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THCS vùng Tây Nam Bộ. Bằng việc phối hợp giữa tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận năng lực, công trình đã xây dựng hệ thống tiêu chí quản lý rõ ràng, phản ánh trung thực thực trạng giáo dục tại 3 địa phương Cần Thơ, Bến Tre, Trà Vinh và đề xuất 6 giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu và quy trình thử nghiệm sư phạm cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý giáo dục THCS vùng Tây Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay.