Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đắk Glong thuộc tỉnh Đắk Nông là địa bàn vùng cao với 14 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó có 6 trên 7 đơn vị hành chính cấp xã thuộc diện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và mật độ dân số chỉ đạt khoảng 45 người/km². Bước vào giai đoạn triển khai Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, công tác giáo dục tại địa phương đứng trước yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức thụ động sang hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục bậc trung học phổ thông trên địa bàn vẫn còn nhiều rào cản. Thống kê tại 3 trường trung học phổ thông trên toàn huyện với quy mô 30 lớp và 1.275 học sinh cho thấy học sinh dân tộc thiểu số chiếm tới 65,96% (841 học sinh), trong khi tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá và giỏi chỉ dao động trong khoảng từ 14,8% đến 30,9%.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là năng lực quản lý hoạt động dạy học của đội ngũ hiệu trưởng vẫn chưa theo kịp yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện của ngành giáo dục. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản lý dạy học tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Đắk Glong trong năm học 2020 - 2021, từ đó xác lập hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng chương trình mới. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần tăng tỷ lệ giáo viên ứng dụng phương pháp dạy học tích cực lên trên 80% và tạo tiền đề vững chắc nâng tỷ lệ đỗ tốt nghiệp, đại học cho học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý luận dạy học tiến bộ. Trọng tâm lý thuyết bao gồm quan điểm của Harold Koontz và các nhà giáo dục trong nước về chức năng quản lý, xác định quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục tối ưu. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng thuyết học tập trải nghiệm của John Dewey, đề cao vai trò trung tâm của học sinh, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo thông qua hoạt động thực tiễn.

Các khái niệm công cụ then chốt được chuẩn hóa gồm:

  • Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường: Sự tác động có ý thức thông qua kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm vận hành trường học theo mục tiêu đào tạo.
  • Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học: Quá trình phối hợp tương tác giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, trong đó hiệu trưởng điều hành các điều kiện nhân lực, nội dung, phương pháp và cơ sở vật chất.
  • Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018: Định hướng giáo dục chuyển dịch từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực và phẩm chất.

Khung pháp lý của đề tài dựa trên Điều lệ trường trung học phổ thông theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, Quy chế đánh giá học sinh theo Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT và Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn kết hợp phân tích số liệu thống kê định lượng trên mẫu khảo sát gồm 580 khách thể tại 3 trường trung học phổ thông ở huyện Đắk Glong (THPT Đắk Glong, THPT Lê Duẩn và PTDTNT THCS&THPT huyện Đắk Glong). Cỡ mẫu bao gồm:

  • 9 cán bộ quản lý (toàn bộ ban giám hiệu các trường, trong đó 22,2% có trình độ thạc sĩ và 100% đạt chuẩn lý luận, quản lý).
  • 71 giáo viên trực tiếp đứng lớp (chiếm 100% tổng số giáo viên toàn huyện).
  • 500 học sinh đang theo học tại các khối lớp 10, 11 và 12.

Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng kỹ thuật chọn mẫu toàn bộ đối với cán bộ quản lý và giáo viên nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối về đội ngũ sư phạm; áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với học sinh theo từng khối lớp và địa bàn trường học.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu thập qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Tác giả sử dụng các chỉ số thống kê mô tả gồm điểm trung bình để đo lường mức độ thực hiện và độ lệch tiêu chuẩn để xác định độ phân tán ý kiến. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan, chính xác thực trạng dạy học, loại bỏ các sai lệch định tính chủ quan. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện trong mốc thời gian từ năm 2020 đến cuối năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và chất lượng đội ngũ: Toàn bộ 71 giáo viên (100%) đều đạt chuẩn đào tạo. Phân loại tay nghề chuyên môn có 28 giáo viên xếp loại giỏi (chiếm 39,44%), 42 giáo viên xếp loại khá (chiếm 59,15%) và 1 giáo viên xếp loại trung bình (chiếm 1,41%). Đội ngũ cán bộ quản lý gồm 9 người đều là đảng viên (100%), độ tuổi bình quân 40 tuổi, nhưng tỷ lệ cán bộ nữ mới đạt 22,2% (2 người) và chưa có cán bộ quản lý là người dân tộc thiểu số tại chỗ.

Thứ hai, về chất lượng giáo dục hai mặt của học sinh: Có sự phân hóa sâu sắc giữa hạnh kiểm và học lực. Tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm khá và tốt tại cả 3 trường duy trì ở mức cao trên 91,0%. Trái lại, tỷ lệ học sinh đạt học lực khá và giỏi chỉ ở mức thấp, dao động từ 14,8% đến 30,9%. Tỷ lệ học sinh yếu kém còn chiếm khoảng 10% đến 15%, tạo ra khoảng cách lớn so với mặt bằng giáo dục chung của cả nước.

Thứ ba, về năng lực thiết kế bài giảng của giáo viên: Giáo viên tự đánh giá cao ở tiêu chí sử dụng tài liệu tham khảo để cập nhật bài giảng (xếp thứ bậc 1) và chuẩn bị bài giảng đòi hỏi sự nỗ lực của học sinh với điểm trung bình 4,14 (xếp thứ bậc 2). Nắm bắt trình độ học sinh đạt mức khá với điểm trung bình 4,01 (xếp thứ bậc 3). Tuy nhiên, khâu chuẩn bị vật tư thiết bị thực hành chỉ xếp thứ bậc 8 và khâu tiếp nhận thông tin phản hồi từ học sinh để điều chỉnh phương pháp xếp thứ bậc 9 với điểm trung bình thấp nhất, rơi vào mức trung bình.

Thứ tư, về cơ sở vật chất và điều kiện dạy học: Toàn huyện Đắk Glong mới chỉ có 5 trên tổng số 45 trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia (chiếm 11,1%). Các trường trung học phổ thông đều thiếu phòng học bộ môn chuyên biệt, thiếu nhà công vụ cho giáo viên vùng sâu và chưa đáp ứng đủ ký túc xá cho 841 học sinh dân tộc thiểu số nội trú.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thực trạng trên có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép biểu diễn sự tương phản giữa tỷ lệ hạnh kiểm tốt (trên 91,0%) và học lực khá giỏi (14,8% - 30,9%), kết hợp bảng ma trận so sánh điểm trung bình cùng độ lệch tiêu chuẩn giữa đánh giá của giáo viên và nhận xét của 500 học sinh.

Nguyên nhân của thực trạng bắt nguồn từ đặc thù địa kinh tế của vùng Nam Tây Nguyên: 6 trên 7 xã đặc biệt khó khăn khiến điều kiện kinh tế gia đình học sinh còn thiếu thốn, giao thông cách trở làm ảnh hưởng trực tiếp đến chuyên cần. Về phía giáo viên, lực lượng giáo viên trẻ chiếm tỷ trọng lớn, nhiệt tình nhưng thiếu kinh nghiệm tổ chức dạy học phân hóa và dạy học tích hợp liên môn. Công nghệ thông tin chủ yếu mới dừng lại ở việc trình chiếu thay cho đọc chép, chưa phát huy được tính chủ động kiến tạo tri thức của học trò.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại vùng Tây Nguyên, kết quả này hoàn toàn tương đồng về điểm nghẽn thiếu hụt thiết bị thực hành và áp lực đổi mới kiểm tra đánh giá. Ý nghĩa của phát hiện khẳng định rằng việc nâng cao chất lượng dạy học không thể chỉ dựa vào nỗ lực đơn lẻ của từng giáo viên mà đòi hỏi sự đổi mới đồng bộ trong phương thức quản trị của người hiệu trưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính hành động cao:

  1. Đổi mới quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục và phân phối chương trình: Ban giám hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn rà soát, tinh giản nội dung dạy học trùng lặp, xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo các chủ đề liên môn. Mục tiêu: 100% tổ chuyên môn hoàn thành phân phối chương trình tích hợp trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, giảm ít nhất 15% thời lượng lý thuyết hàn lâm để chuyển sang hoạt động trải nghiệm. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng chuyên môn và Tổ trưởng bộ môn. Timeline: Định kỳ trước mỗi năm học mới trong giai đoạn 2021 - 2025.

  2. Tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực sư phạm và kỹ năng công nghệ cho đội ngũ: Triển khai tập huấn thực chất 9 module của Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018. Mục tiêu: 100% giáo viên (71/71 người) làm chủ phương pháp dạy học theo dự án và kỹ năng khai thác phòng thực hành, nâng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp trường từ 39,44% lên trên 55% sau 3 năm. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông. Timeline: Hàng quý từ năm 2021 đến 2024.

  3. Đổi mới căn bản công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Áp dụng triệt để Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT, kết hợp hình thức đánh giá thường xuyên qua sản phẩm học tập với đánh giá định kỳ theo 3 mức độ (tái hiện, vận dụng, đánh giá). Mục tiêu: Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá năng lực dùng chung cho cả 3 trường trung học phổ thông, nâng tỷ lệ học lực khá giỏi từ mức dưới 30,9% lên trên 45% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu và mạng lưới giáo viên cốt cán. Timeline: Áp dụng xuyên suốt các học kỳ.

  4. Huy động nguồn lực tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và hỗ trợ học sinh dân tộc: Tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện Đắk Glong và Sở Giáo dục và Đào tạo ưu tiên phân bổ ngân sách kiên cố hóa trường lớp, xây dựng bổ sung phòng thí nghiệm thực hành, nhà công vụ giáo viên và khu nội trú cho 841 học sinh dân tộc thiểu số. Mục tiêu: Đưa ít nhất 1 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng các trường THPT và chính quyền địa phương. Timeline: Giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  1. Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông vùng miền núi và Tây Nguyên: Tài liệu cung cấp quy trình và bộ công cụ quản lý hoạt động dạy học hoàn chỉnh, giúp hiệu trưởng vận dụng trực tiếp vào việc chỉ đạo chuyên môn cho 30 lớp học hoặc các đơn vị có trên 60% học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số.

  2. Giáo viên trung học phổ thông đang giảng dạy chương trình mới: Giúp giáo viên nhận diện rõ những điểm nghẽn trong thiết kế bài giảng, từ đó cải thiện kỹ năng lắng nghe phản hồi của học sinh, chủ động khai thác thiết bị thực hành và đổi mới phương pháp dạy học từ truyền thụ một chiều sang phát triển năng lực.

  3. Chuyên viên quản lý tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp hệ thống dữ liệu khảo sát thực chứng từ 580 khách thể (9 cán bộ quản lý, 71 giáo viên, 500 học sinh), làm căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch điều động, bổ nhiệm cán bộ quản lý nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số và phân bổ ngân sách thiết bị dạy học.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Đóng vai trò là công trình tham khảo chuẩn mực về phương pháp xử lý định lượng, tính toán độ lệch tiêu chuẩn trong khảo sát sư phạm và mô hình quản trị nhà trường trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đặc thù lớn nhất của hoạt động dạy học trung học phổ thông tại huyện Đắk Glong là gì? Huyện Đắk Glong có 6 trên 7 xã đặc biệt khó khăn với 14 dân tộc sinh sống, trong đó học sinh dân tộc thiểu số chiếm 65,96% (841 trên 1.275 học sinh). Địa hình chia cắt, kinh tế khó khăn khiến tỷ lệ học sinh khá giỏi chỉ đạt từ 14,8% đến 30,9%, tạo ra thách thức lớn cho việc tiếp cận chuẩn đầu ra của chương trình mới.

  2. Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên THPT huyện Đắk Glong hiện nay đạt mức nào? Toàn bộ 71 trên 71 giáo viên (100%) đều đạt chuẩn trình độ đào tạo đại học trở lên. Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi đạt 39,44% và khá đạt 59,15%. Tuy nhiên, đội ngũ còn thiếu kinh nghiệm dạy học tích hợp và kỹ năng quản lý lớp học phân hóa do phần lớn là giáo viên trẻ mới tuyển dụng.

  3. Điểm yếu lớn nhất của giáo viên trong khâu thiết kế bài giảng là gì? Khảo sát thực tế chỉ ra tiêu chí chuẩn bị thiết bị, vật tư thực hành xếp thứ bậc 8 và tiêu chí tiếp nhận phản hồi từ học sinh xếp thứ bậc 9 (thấp nhất trong 9 tiêu chí). Giáo viên vẫn chủ yếu dùng công nghệ thông tin để trình chiếu lý thuyết thay vì tổ chức hoạt động trải nghiệm thực hành.

  4. Vì sao công tác kiểm tra đánh giá cần chuyển đổi theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT? Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT chuyển đổi căn bản cách đánh giá từ ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực qua 3 cấp độ: tái hiện, vận dụng và đánh giá. Việc kết hợp trắc nghiệm khách quan với tự luận đánh giá năng lực giúp phản ánh trung thực kết quả học tập và xóa bỏ bệnh thành tích.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao chất lượng dạy học tại địa phương? Giải pháp đột phá là tập huấn chuẩn hóa 9 module chương trình mới cho 100% giáo viên, gắn liền với việc hiệu trưởng đổi mới phương thức dự giờ, tăng cường kiểm tra chuyên đề định kỳ 2 lần mỗi học kỳ và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ 841 học sinh dân tộc thiểu số.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông theo định hướng Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực chứng quy mô 580 khách thể gồm 9 cán bộ quản lý, 71 giáo viên và 500 học sinh tại 3 trường THPT trên địa bàn huyện Đắk Glong.
  • Phát hiện rõ nét mâu thuẫn giữa 100% giáo viên đạt chuẩn và trên 91,0% học sinh đạt hạnh kiểm tốt với tỷ lệ học lực khá giỏi chỉ đạt từ 14,8% đến 30,9%.
  • Đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp quản lý khả thi, tập trung vào đổi mới kế hoạch dạy học, nâng cao năng lực sư phạm, đổi mới kiểm tra đánh giá và hoàn thiện cơ sở vật chất.
  • Khẳng định lộ trình thực hiện từ năm 2021 đến năm 2025 là bước đi tất yếu để thu hẹp khoảng cách giáo dục miền núi và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho 14 dân tộc tại tỉnh Đắk Nông.

Các cấp quản lý giáo dục, nhà trường và giáo viên cần nhanh chóng nghiên cứu, áp dụng hệ thống biện pháp trên vào thực tiễn quản trị nhằm đưa giáo dục trung học phổ thông huyện Đắk Glong phát triển vững chắc và hội nhập thành công.