Tổng quan luận án
Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN - GDTX) với các hình thức học tập đa dạng giữ vai trò là công cụ mở rộng cơ hội học tập cho mọi người và xây dựng xã hội học tập (XHHT). Vị trí của GDNN - GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân được xác định tại Quyết định 112/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2010", tiếp tục được khẳng định trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội IX, Nghị quyết Đại hội X và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Dạy học là hoạt động cơ bản tại các Trung tâm GDNN - GDTX để hướng tới XHHT. Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, mạng lưới trung tâm phát triển nhanh chóng nhưng thực tế còn nhiều bất cập: chú trọng số lượng, hạn chế chất lượng, nội dung và phương thức tổ chức dạy học chưa hướng nhiều đến người học, chưa tạo đủ điều kiện để người học nắm bắt cơ hội học tập suốt đời.
Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình hiện nay tập trung nhiều vào lý luận chung về XHHT hoặc quản lý dạy học ở trường phổ thông và đại học; mảng nghiên cứu quản lý dạy học cho người lớn tại Trung tâm GDNN - GDTX trong mối quan hệ với xây dựng XHHT hầu như chưa được thực hiện ở cấp độ tiến sĩ.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng tại Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện tỉnh Phú Thọ, luận án đề xuất các biện pháp quản lý dạy học theo hướng XHHT nhằm nâng cao chất lượng dạy học và góp phần xây dựng XHHT trong giai đoạn hiện nay.
Giả thuyết khoa học: Quản lý dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX theo hướng xây dựng XHHT còn có những bất cập làm hạn chế chất lượng dạy học và xây dựng XHHT. Đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý dạy học theo hướng xây dựng XHHT (đa dạng hoá các loại hình học tập, đa dạng hoá người dạy, phát huy tính tích cực người học, gắn dạy học ở trung tâm với thực tiễn xã hội, địa phương) sẽ nâng cao chất lượng dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX, từ đó góp phần xây dựng XHHT.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX theo hướng xây dựng XHHT.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý dạy học của các Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện tỉnh Phú Thọ theo hướng xây dựng XHHT.
- Đề xuất biện pháp quản lý dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX theo hướng xây dựng XHHT.
- Khảo nghiệm và thực nghiệm biện pháp quản lý dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX theo hướng xây dựng XHHT.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu: Khách thể là quá trình dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX theo hướng xây dựng XHHT. Đối tượng nghiên cứu là quản lý dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX theo hướng xây dựng XHHT.
Phạm vi nghiên cứu: Chủ thể quản lý tập trung vào Ban Giám đốc Trung tâm GDNN - GDTX. Nội dung dạy học khảo cứu giới hạn trong 4 loại hình: dạy hướng nghiệp, dạy nghề lấy chứng chỉ (khóa học 03 tháng), bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng các chuyên đề chuyên sâu theo nội dung cấp học. Địa bàn nghiên cứu là các Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện thuộc tỉnh Phú Thọ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu theo ba nhóm nội dung:
Thứ nhất, các nghiên cứu về dạy học và dạy học người lớn:
Ở nước ngoài, I.Ia. Lecne, M.I. Macmutov, M.N. Xcatkin trong "Lí luận dạy học của trường phổ thông trung học" (1982) nêu bật các đặc trưng hoạt động sáng tạo hình thành qua dạy học; Kixegof nghiên cứu hình thành kĩ năng sư phạm đại học với hơn 100 kĩ năng giảng dạy; Raja Roy Singh trong "Nền giáo dục cho thế kỉ 21: Những triển vọng của châu Á - Thái Bình Dương" khẳng định mục đích và cách thức tổ chức dạy học; Sharma, G.D. và Shakti, R. nghiên cứu phương pháp dạy học đại học; J.A. Cômenxki, T.I. Lina, M.I. Kônđacốp (1985). Ở trong nước, Nguyễn Ngọc Quang (1996), Lưu Xuân Mới (2000), Hà Thế Ngữ (1980), Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (2010), Vũ Trọng Rỹ (1994), Thái Duy Tuyên (2005) nghiên cứu lý luận dạy học; Nguyễn Bích Liên (2005), Nguyễn Thế Mỹ (2008), Đặng Thành Hưng (2003), Tô Bá Trượng (2004), Nguyễn Ngọc Hùng (2006) phân tích phương pháp dạy học người lớn trong GDTX.
Thứ hai, các nghiên cứu về quản lý dạy học và quản lý cơ sở GDTX:
Tập thể tác giả do P. Xaxerđôtốp chủ biên xây dựng lý luận quản lý trường học; Wily H. ("New Ideas for Effective School Improvement") phân tích mối quan hệ giữa quản lý với các yếu tố mang lại hiệu quả giáo dục; West-Burnham (1992), Dorothy Myers và Robert Stonehill (1993) vận dụng quản lý chất lượng vào nhà trường; Cooper King (2008) xem quản lý dạy học là chức năng tạo điều kiện và môi trường hỗ trợ; Norbert Michel, John Cater, Otmar Varela (2009) nghiên cứu thực nghiệm phương pháp dạy học tích cực; Dr. Ali Murtaza và Dr. Abdul Majeed Khan phân tích vai trò giáo viên trong quản lý tình huống dạy học. Ở Việt Nam, Mai Công Khanh (2009, trường dự bị đại học dân tộc), Nguyễn Phúc Châu (2010), Lê Hoàng Hà (2012, dạy học phân hóa THPT), Đặng Quốc Bảo (2011), Phạm Quang Huân (2007, TQM phổ thông), Nguyễn Lộc (2010), Võ Ngọc Vĩnh (2013), Nguyễn Văn Châu (2011); Ninh Văn Bình (2008, trung tâm GDTX), Nguyễn Khắc Hùng (2010), Nguyễn Thị Tuyết (2013), Trần Thị Quỳnh Loan (2013, GDTX Việt Trì), Phạm Huy Tư (2014, tiếp cận CIPO tiểu học Vĩnh Long).
Thứ ba, các nghiên cứu về xã hội học tập:
Thuật ngữ xuất hiện từ Edgar Faure trong "Học tập để tồn tại" (UNESCO, 1972); P. Jarvis (2001); Donald Schön (1963, 1967, 1973); Richard Edwards (1997) phân tích các khía cạnh XHHT; Pak Tee Ng (2003); Jacques Delors với Báo cáo "Học tập: Một kho báu tiềm ẩn" (UNESCO, 1996) đề xuất 4 trụ cột học tập suốt đời. Ở Việt Nam, Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Ngọc Phú, Nguyễn Thị Tính, Đinh Hùng Tuấn nghiên cứu mô hình XHHT gắn với phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức.
Khoảng trống luận án lựa chọn: Các nghiên cứu quản lý dạy học tại Trung tâm GDNN - GDTX trong quan hệ với xây dựng XHHT hầu như chưa được nghiên cứu ở cấp độ tiến sĩ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng tại Phú Thọ và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý theo tiếp cận CIPO.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:
Luận án xác định Xã hội học tập là một xã hội mọi người đều có nhu cầu và nghĩa vụ học tập, lấy việc học làm công việc thường xuyên, suốt đời, diễn ra trong và ngoài nhà trường, chính quy và không chính quy, với cơ hội và điều kiện bình đẳng. Dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX theo hướng xây dựng XHHT là hoạt động có mục đích, có tổ chức cung cấp cho học viên tri thức phổ thông, kĩ năng nghề nghiệp cơ bản nhằm giúp học viên thích ứng với xã hội và phát triển cá nhân.
Luận án vận dụng mô hình tiếp cận CIPO trong quản lý đào tạo, xem chất lượng giáo dục cấu thành từ 4 thành phần:
- Bối cảnh (Context - C): Điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, luật pháp chính sách, thị trường lao động, đầu tư nhà nước, tiến bộ khoa học công nghệ, mối quan hệ với cơ sở lao động.
- Đầu vào (Input - I): Tuyển sinh, chương trình đào tạo, người dạy, người học, cơ sở vật chất, phương tiện dạy học và tài chính.
- Quá trình (Process - P): Quá trình dạy của giáo viên, quá trình học của học viên, kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
- Đầu ra (Output - O): Người học tốt nghiệp, văn bằng chứng chỉ, sự thích ứng công việc, mức độ đáp ứng nhu cầu cơ sở sử dụng và nguyện vọng người học.
Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận thực tiễn; Tiếp cận CIPO; Tiếp cận cung - cầu (tiếp cận thị trường).
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh tài liệu lý luận liên quan.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát sư phạm, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia, phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Tính toán số trung bình cộng, số trung vị, hệ số tương quan và sử dụng phần mềm SPSS.
Khách thể khảo sát và nguồn dữ liệu: Phân thành 4 nhóm khách thể: Nhóm 1 chuẩn hóa bộ công cụ (62 khách thể); Nhóm 2 khảo sát thực trạng (586 khách thể gồm cán bộ quản lý Sở, Phòng, Trung tâm, giáo viên, cán bộ cơ sở nghề, học viên); Nhóm 3 khảo nghiệm nhận thức tính cần thiết và khả thi (315 khách thể); Nhóm 4 thực nghiệm sư phạm gồm nhóm đối chứng (78 khách thể) và nhóm thực nghiệm (84 khách thể).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên theo hướng xây dựng xã hội học tập
Luận án phân tích vị trí trung tâm trong hệ thống giáo dục quốc dân, làm rõ đặc trưng các thành tố: mục tiêu, chương trình (gồm xóa mù chữ, cập nhật kiến thức, bồi dưỡng chuyên môn, GDTX cấp THCS/THPT, dạy nghề thực hành, chuyên đề địa phương), phương pháp dạy học, hình thức tổ chức, người dạy (giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng, kỹ sư, nghệ nhân), người học đa dạng và cơ sở vật chất. Tác giả đối chiếu hai triết lý giáo dục trong xã hội qua bảng tổng hợp:
| TT |
Tiêu chí |
Triết lí giáo dục cho số ít người |
Triết lí giáo dục cho mọi người |
| 1 |
Ai dạy |
Người dạy phải đạt trình độ chuẩn quy định. |
- Người dạy có trình độ chuẩn. - Người có kiến thức và kĩ năng hơn người học là có thể làm thầy, làm người hướng dẫn. |
| 2 |
Ai học |
Trong độ tuổi quy định, có trình độ học vấn quy định. |
Ai muốn học đều có thể có cơ hội để học và có thể học được. |
| 3 |
Dạy và học cái gì? |
Theo nội dung chương trình được cơ quan quản lý nhà nước quy định. |
Theo nhu cầu và khả năng của người học. |
| 4 |
Học để làm gì? |
Có văn bằng để tìm việc làm, để có địa vị xã hội. |
- Có văn bằng để tìm việc làm, để có địa vị xã hội. - Nâng cao kiến thức để thích ứng với sự biến đổi của công việc và xã hội. |
| 5 |
Dạy thế nào? |
Dạy với các phương pháp sư phạm chuẩn mực, với các phương tiện, thiết bị được quy định. |
Dạy với các phương pháp thầy có khả năng và với các phương tiện, thiết bị mà thầy, trò có thể có được. |
Vận dụng mô hình CIPO, tác giả xác định cấu trúc quản lý gồm 4 nội dung: Quản lý đầu vào (chương trình, người dạy, người học, tài chính và cơ sở vật chất); Quản lý quá trình (hoạt động giảng dạy, hoạt động học tập, kiểm tra đánh giá); Quản lý đầu ra (văn bằng chứng chỉ, thông tin đầu ra, phản hồi); Quản lý các yếu tố bối cảnh tác động.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện theo hướng xây dựng xã hội học tập
Khảo sát thực tiễn 586 khách thể tại các trung tâm cấp huyện tỉnh Phú Thọ chỉ ra bức tranh thực trạng:
- Về hoạt động dạy học: Chương trình dạy học còn nặng tính lý thuyết hàn lâm; các chuyên đề nghề ngắn hạn gắn với thực tiễn sản xuất địa phương (như nuôi cá lồng, nghề cơ khí) chưa phong phú; điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị thực hành và tài chính còn thiếu thốn.
- Về quản lý theo mô hình CIPO:
- Quản lý đầu vào: Chương trình dạy học chủ yếu bám theo phần cứng quy định của Bộ GD&ĐT, tỷ lệ mềm hóa theo nhu cầu địa phương còn thấp; quản lý người dạy chưa thu hút được đội ngũ kỹ sư, nghệ nhân giỏi tham gia giảng dạy chuyên đề; giáo viên thỉnh giảng thiếu ổn định; quản lý người học chưa khảo sát kỹ nhu cầu ban đầu.
- Quản lý quá trình: Quản lý giảng dạy chưa thúc đẩy giáo viên đổi mới phương pháp theo hướng tích cực hóa; quản lý học tập gặp khó khăn do học viên phân tán, bận rộn lao động; quản lý kiểm tra đánh giá còn thiên về lý thuyết, chưa linh hoạt trong đánh giá kỹ năng nghề.
- Quản lý đầu ra: Quản lý cấp phát chứng chỉ tuân thủ quy chế nhưng việc theo dõi thông tin việc làm sau đào tạo và thu nhận phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động còn mang tính hình thức.
- Quản lý bối cảnh: Sự phối hợp giữa trung tâm với chính quyền địa phương, doanh nghiệp và làng nghề trên địa bàn chưa thực sự chặt chẽ.
Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên theo hướng xây dựng xã hội học tập
Dựa trên ba nguyên tắc (Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính kế thừa; Đảm bảo tính hệ thống), luận án đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý theo mô hình CIPO:
- Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố đầu vào: Quản lý chương trình theo hướng kết hợp phần cứng với phần mềm hóa gắn với địa phương; Đa dạng hóa đội ngũ người dạy, huy động kỹ sư, nghệ nhân tham gia giảng dạy chuyên đề; Phân loại, đánh giá nhu cầu và năng lực người học; Quản lý, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất và tài chính qua xã hội hóa.
- Nhóm biện pháp quản lý quá trình dạy học: Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm, rèn luyện kỹ năng tự học; Quản lý nền nếp, hỗ trợ hoạt động học tập linh hoạt của học viên; Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực thực hành nghề.
- Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố đầu ra: Quản lý quy trình kiểm tra và cấp phát văn bằng, chứng chỉ; Xây dựng cơ chế theo dõi thông tin đầu ra và tiếp nhận phản hồi định kỳ từ cơ sở sử dụng lao động và học viên tốt nghiệp.
- Nhóm biện pháp điều tiết các tác động bối cảnh: Tăng cường liên kết giữa trung tâm với chính quyền địa phương, doanh nghiệp và làng nghề; chủ động thích ứng với thị trường lao động.
Khảo nghiệm trên 315 khách thể xác nhận tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đều ở mức cao. Thực nghiệm sư phạm trên 162 khách thể (84 khách thể thực nghiệm, 78 khách thể đối chứng) khẳng định nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng dạy học và các biểu hiện của XHHT so với nhóm đối chứng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
- Về lý luận: Bổ sung và làm phong phú hệ thống lý luận quản lý giáo dục về dạy học và quản lý dạy học tại Trung tâm GDNN - GDTX theo định hướng xây dựng XHHT; vận dụng mô hình CIPO thiết lập khung phân tích toàn diện bao gồm quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh.
- Về thực tiễn: Đánh giá có hệ thống thực trạng quản lý dạy học tại các Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện tỉnh Phú Thọ; đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ theo tiếp cận CIPO; khẳng định hiệu quả của các biện pháp qua khảo nghiệm (315 khách thể) và thực nghiệm sư phạm (162 khách thể đối chứng và thực nghiệm).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hoàn thiện văn bản pháp lý, cơ chế phối hợp quản lý liên ngành đối với Trung tâm GDNN - GDTX; ban hành quy chế cho phép trung tâm chủ động điều chỉnh tỷ lệ chương trình mềm hóa gắn với địa phương; hoàn thiện cơ chế liên thông chứng chỉ nghề.
- Đối với UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ: Tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, xưởng thực hành nghề; ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề ngắn hạn; tạo cơ chế liên kết bắt buộc giữa trung tâm với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn.
- Đối với Ban Giám đốc Trung tâm GDNN - GDTX: Triển khai đồng bộ 4 nhóm biện pháp quản lý CIPO; chủ động phối hợp với các làng nghề, nghệ nhân để đa dạng hóa người dạy; đổi mới kiểm tra đánh giá tay nghề; thiết lập hệ thống thu nhận thông tin phản hồi từ thị trường lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về chủ thể quản lý: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý của Ban Giám đốc trung tâm, chưa khảo cứu sâu góc độ quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước cấp trên và sự phối hợp của các đoàn thể xã hội.
- Về loại hình dạy học: Đề tài giới hạn trong 4 loại hình (dạy hướng nghiệp, dạy nghề chứng chỉ 3 tháng, bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng chuyên đề theo cấp học), chưa nghiên cứu chương trình GDTX cấp THPT và liên kết đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học.
- Về địa bàn: Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm chỉ thực hiện tại các huyện thuộc tỉnh Phú Thọ.
Hướng nghiên cứu tiếp:
Mở rộng nghiên cứu sang chương trình GDTX cấp THPT kết hợp đào tạo nghề; mở rộng địa bàn khảo sát so sánh giữa các tỉnh thuộc các vùng kinh tế khác nhau; nghiên cứu sâu cơ chế tài chính tự chủ và xã hội hóa nguồn lực cho Trung tâm GDNN - GDTX.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng:
- Cán bộ quản lý tại các Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện tham khảo khung quản lý CIPO và các nhóm biện pháp thực tiễn để nâng cao chất lượng dạy học và xây dựng trung tâm thành cơ sở học tập nòng cốt của địa phương.
- Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Sở LĐ-TB&XH tham khảo trong xây dựng chính sách quản lý, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ và thẩm định chương trình dạy nghề.
- Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận CIPO, bảng so sánh triết lý giáo dục và bộ công cụ khảo sát, thực nghiệm định lượng.
Phần nội dung đáng tham khảo: Bảng đối chiếu hai triết lý giáo dục trong xã hội; khung phân tích CIPO vận dụng vào dạy học thường xuyên; bảng phiếu hỏi khảo sát thực trạng và quy trình thực nghiệm sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án lựa chọn mô hình nào làm khung phân tích chính cho công tác quản lý dạy học và lý do là gì?
Luận án sử dụng mô hình tiếp cận CIPO (Context - Input - Process - Output). Mô hình này bảo đảm tính toàn diện trong quản lý hướng tới XHHT; xác định mọi người và mọi lực lượng đều là chủ thể và sản phẩm; làm rõ các đặc trưng đặc thù về đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh của loại hình trung tâm; đồng thời thể hiện hoạt động dạy học là con đường hiện thực hóa XHHT.
-
Sự khác biệt cơ bản giữa triết lý giáo dục cho số ít người và giáo dục cho mọi người thể hiện ở những điểm nào?
Triết lý cho số ít người yêu cầu người dạy đạt chuẩn quy định, người học trong độ tuổi và học vấn quy định, nội dung theo chương trình cơ quan nhà nước ấn định, học để lấy văn bằng tìm việc và vị thế xã hội. Ngược lại, triết lý cho mọi người mở rộng người dạy cho bất kỳ ai có kiến thức, kỹ năng hơn người học; người học là bất kỳ ai có nhu cầu; nội dung theo nhu cầu và khả năng người học; học để thích ứng với biến đổi công việc và xã hội; phương pháp và phương tiện dựa trên điều kiện thực tế thầy trò có được.
-
Đội ngũ người dạy ở Trung tâm GDNN - GDTX theo định hướng xây dựng xã hội học tập có đặc thù gì?
Ngoài giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng được đào tạo sư phạm, đội ngũ người dạy tại trung tâm còn bao gồm các kỹ sư thuộc nhiều ngành nghề (kỹ sư nông nghiệp, cơ khí), các chuyên gia và nghệ nhân của các làng nghề tham gia giảng dạy các chuyên đề chuyên sâu gắn với nhu cầu sản xuất thực tiễn địa phương.
-
Luận án đã giới hạn phạm vi nghiên cứu vào những loại hình dạy học cụ thể nào?
Luận án giới hạn nghiên cứu trong 4 loại hình dạy học: dạy hướng nghiệp, dạy nghề lấy chứng chỉ với khóa học 03 tháng, bồi dưỡng giáo viên, và bồi dưỡng các chuyên đề chuyên sâu theo nội dung cấp học.
-
Quy mô khách thể khảo sát và thực nghiệm sư phạm của đề tài được phân bổ như thế nào?
Khách thể được chia thành 4 nhóm: Nhóm 1 chuẩn hóa bộ công cụ (62 khách thể); Nhóm 2 khảo sát thực trạng (586 khách thể); Nhóm 3 khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi (315 khách thể); Nhóm 4 thực nghiệm sư phạm (162 khách thể, gồm 78 khách thể đối chứng và 84 khách thể thực nghiệm).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Quỳnh Loan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dạy học tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên theo định hướng xây dựng xã hội học tập dựa trên mô hình tiếp cận CIPO. Kết quả khảo sát thực tiễn tại các trung tâm cấp huyện tỉnh Phú Thọ đã phản ánh toàn diện thực trạng, chỉ ra những bất cập trong quản lý các yếu tố đầu vào, quá trình, đầu ra và sự tác động của bối cảnh địa phương. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ và khẳng định tính cần thiết, tính khả thi cùng hiệu quả thực tế qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản lý và nghiên cứu phát triển giáo dục thường xuyên trong giai đoạn hiện nay.