Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Xuân tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong bối cảnh hiện nay".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quốc phòng vững chắc và an ninh ổn định là điều kiện tiên quyết để bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước. Văn kiện Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh (QP&AN) cho toàn dân, đặc biệt là thế hệ trẻ. Dạy học QP&AN tại các trung tâm giáo dục QP&AN có mục tiêu trang bị kiến thức, hình thành phẩm chất quân sự, rèn luyện tác phong và kỹ năng quân sự sát với thực tiễn. Hoạt động học tập (HĐHT) của sinh viên là hoạt động chủ động, giữ vai trò cấu thành và quyết định trực tiếp chất lượng dạy học môn học này.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai còn bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của một số cán bộ quản lý (CBQL) và sinh viên còn lệch lạc về mục tiêu môn học; sinh viên còn học tập thụ động, thiếu động lực; công tác chỉ đạo kế hoạch, quản lý nội dung và kỷ luật học tập chưa phát huy tối đa tính tự giác; cơ sở vật chất, giáo trình và phương tiện dạy học có mặt chưa đáp ứng yêu cầu. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về giáo dục QP&AN và quản lý dạy học nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu và độc lập về quản lý HĐHT của sinh viên tại các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Đây chính là khoảng trống khoa học mà luận án xác định giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở xây dựng cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN, đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT nhằm tổ chức, điều khiển hiệu quả hoạt động này, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học trong bối cảnh hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay.
    3. Khảo sát, đánh giá thực trạng HĐHT và quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay.
    4. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay.
    5. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và thử nghiệm một biện pháp quản lý cụ thể.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Giải quyết luận án cần dựa trên tiếp cận chủ đạo và xây dựng những vấn đề lý luận nào?
    2. Thực trạng quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN hiện nay ra sao?
    3. Biện pháp nào để có thể quản lý tốt HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN hiện nay?
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn một số hạn chế, bất cập. Nếu đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT của sinh viên trên cơ sở phối hợp tiếp cận các chức năng quản lý và tiếp cận năng lực thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN, góp phần nâng cao chất lượng dạy học giáo dục QP&AN trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý dạy học ở các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu HĐHT của sinh viên như một đối tượng độc lập trong mối quan hệ biện chứng với hoạt động dạy; tiến hành khảo nghiệm hệ thống biện pháp và thử nghiệm thực tế đối với biện pháp 3.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát: CBQL, giảng viên và sinh viên tại các trung tâm giáo dục QP&AN.
  • Phạm vi địa bàn khảo sát: 05 trung tâm giáo dục QP&AN đại diện trên toàn quốc:
    1. Trung tâm Giáo dục QP&AN - Đại học Quốc gia Hà Nội
    2. Trung tâm Giáo dục QP&AN - Đại học Tây Bắc
    3. Trung tâm Giáo dục QP&AN - Đại học Huế
    4. Trung tâm Giáo dục QP&AN - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
    5. Trung tâm Giáo dục QP&AN - Đại học Cần Thơ
  • Chủ thể quản lý nghiên cứu: Ban Giám đốc trung tâm, các phòng chức năng (phòng đào tạo, phòng quản lý sinh viên), giảng viên trực tiếp giảng dạy, giảng viên chủ nhiệm và năng lực tự quản lý của sinh viên.
  • Thời gian và tư liệu: Số liệu thống kê thu thập từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu; dữ liệu điều tra thực tiễn được tiến hành từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề chính:

Các nghiên cứu về hoạt động học tập của học sinh, sinh viên

  • Nghiên cứu quốc tế và kinh điển:
    • J. Comenxki (1592-1670) với tác phẩm Lý luận dạy học vĩ đại đặt nền móng cho lý luận dạy học hiện đại, đề cao nguyên tắc trực quan, phát huy tính tích cực, tự giác và giảm bớt lao lực cho người học.
    • J.-J. Rousseau (1712-1778) trong Emile hay là về giáo dục đưa ra phương pháp giáo dục tiêu cực, coi trọng kinh nghiệm vốn có của người học và kiểm soát tác động từ môi trường.
    • John Dewey (1916) trong Dân chủ và giáo dục đề xướng triết lý "vừa làm vừa học", nhấn mạnh tương tác xã hội và trải nghiệm thực tiễn.
    • Ali Murtaza và Abdul Majeed Khan (2001) làm rõ vai trò giáo viên trong việc định hướng, kiểm soát và tạo lập môi trường học tập tích cực.
    • Rodger (2001) và K. Paprock khái quát 5 đặc tính của dạy học tiếp cận năng lực: lấy người học làm trung tâm, đáp ứng chính sách, định hướng đời sống, linh hoạt và tiêu chuẩn hóa rõ ràng.
    • Kerka (2001) nhấn mạnh giáo dục dựa trên năng lực cho phép cá nhân hóa việc học và chú trọng kết quả đầu ra (outcomes).
    • David Kolb và Kurt Lewin (qua tổng thuật của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 2001) phát triển lý thuyết học tập trải nghiệm gồm 4 giai đoạn: kinh nghiệm cụ thể, quan sát - phản hồi, khái quát hóa hình thành khái niệm trừu tượng, và tác động thử nghiệm.
    • Anthony J. Niko (2005) trong How children learn phân tích việc đánh giá học tập gắn với phát triển cá nhân và đánh giá định tính quá trình.
    • Norbert Michel, John Cater, Otmar Varela (2009) thực nghiệm về phong cách giảng dạy chủ động tác động đến kết quả đầu ra của sinh viên.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Nguyễn Kỳ (1995) làm rõ bản chất phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm.
    • Đặng Thành Hưng và cộng sự (2012) khẳng định nguyên tắc dạy học hiện đại dựa trên hoạt động, tương tác và tính có vấn đề.
    • Nguyễn Tiến Lực (2013) phân tích tư tưởng thực học của Fukuzawa Yukichi và Nguyễn Trường Tộ.
    • Lê Văn Nghệ (2011) đề xuất đồng bộ hóa các điều kiện cơ sở vật chất, giảng viên và chương trình môn học QP&AN.
    • Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014) hệ thống hóa các lý thuyết nhận thức, hành vi, kiến tạo và đề xuất tinh giản nội dung theo chiều sâu để phát triển năng lực.
    • Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội (2016) xây dựng quy trình 4 bước hình thành 8 năng lực cốt lõi cho người học.
    • Nguyễn Văn Bình và Đỗ Hương Trà (2017) giới thiệu các phương pháp dạy học tích cực (học theo góc, theo dự án, theo hợp đồng).
    • Đoàn Văn Khái, Nguyễn Anh Tuấn, Dư Đình Phúc (2018) phân tích cấu trúc HĐHT và các kỹ thuật nghe giảng, đọc sách, ghi chép.
    • Nguyễn Thị Xuân Mai (2019) đề xuất 6 kỹ thuật đánh giá lớp học (Three-Way Summaries, Think-Pair-Share, Creative Extension Projects, Background Knowledge, Concept Map, Application Card).

Các nghiên cứu về quản lý hoạt động học tập và quản lý dạy học giáo dục QP&AN

  • Nghiên cứu quốc tế: Wily H. nghiên cứu mối quan hệ giữa quản lý với mục đích, thiết chế, trình độ giáo viên và cơ sở vật chất; Cooper King (2008) xem quản lý dạy học là chức năng tạo môi trường hỗ trợ tối ưu cho việc học tập; các nghiên cứu về đánh giá trách nhiệm giải trình (2010).
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Lê Minh Vụ (2007) phân tích tổ chức dạy học các môn KHXH&NV ở đại học quân sự, yêu cầu người học chuẩn bị đề cương thảo luận.
    • Nguyễn Phúc Châu (2013) phân tích nội dung quản lý nền nếp, kế hoạch và khả năng tự quản của người học.
    • Ninh Văn Bình (2008), Nguyễn Thị Tuyết (2013) nghiên cứu biện pháp quản lý HĐDH và nền nếp học tập tại trung tâm giáo dục thường xuyên.
    • Hoàng Văn Tòng (2013) nghiên cứu quản lý giáo dục QP&AN cho sinh viên đại học, nhấn mạnh tính đặc thù học tập kết hợp rèn luyện lễ tiết, tác phong như quân đội.
    • Đặng Lộc Thọ (2014) đề xuất các nhóm giải pháp quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo yêu cầu đổi mới giáo dục đại học.
    • Đặng Xuân Cảnh (2016) vận dụng mô hình CIPO (đầu vào, quá trình, đầu ra) quản lý HĐHT trường dự bị đại học dân tộc.
    • Đồng Thế Hiển (2016) ứng dụng quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong giáo dục QP&AN.
    • Hà Mạnh Hùng (2017) tiếp cận chuẩn kiểm định AUN-QA để quản lý chất lượng trung tâm giáo dục QP&AN.
    • Trịnh Tấn Hoài (2017) nghiên cứu quản lý giáo dục QP&AN tại TP. Hồ Chí Minh, xác định các nội dung chỉ đạo phương pháp và nền nếp học tập.
    • Chu Văn Hạc (2017) nghiên cứu quản lý kiểm tra đánh giá HĐHT môn GDQP&AN theo định hướng phát triển năng lực.
    • Phạm Xuân Lý (2019), Nguyễn Văn Thuyên (2020), Lê Quỳnh Anh (2019), Dương Thị Thanh Mai và Vũ Văn Xuyên (2020), Nguyễn Hồng Giang (2022) nghiên cứu các khía cạnh quản lý tự học, quản lý kiểm tra đánh giá và các yếu tố tác động tại các cơ sở đào tạo chuyên biệt.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy, chưa có công trình nào tích hợp đồng bộ các vấn đề sau:

  1. Xác định chuẩn đầu ra năng lực của sinh viên sau khi hoàn thành chương trình môn học Giáo dục QP&AN tại các trung tâm giáo dục QP&AN.
  2. Thiết lập chu trình quản lý HĐHT hoàn chỉnh để liên tục cải tiến chất lượng học tập đặc thù môn học quân sự.
  3. Làm rõ sự phân cấp, phối hợp giữa các chủ thể quản lý (Ban Giám đốc, phòng ban, giảng viên, đại đội sinh viên, tự quản lý) tại mô hình trung tâm giáo dục QP&AN tập trung.
  4. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý HĐHT đồng bộ, được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các cách tiếp cận

  • Hệ thống lý luận nền tảng: Luận án dựa trên lý luận Giáo dục học, Quản lý giáo dục, phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm và nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Các quan điểm tiếp cận nghiên cứu:
    • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Đặt trung tâm giáo dục QP&AN trong hệ thống giáo dục quốc dân và cơ cấu quốc phòng toàn dân; xem xét các thành tố quản lý trong mối liên hệ hữu cơ.
    • Tiếp cận lịch sử - logic: Phân tích quá trình phát triển của công tác quản lý HĐHT theo trình tự thời gian và tính quy luật sư phạm.
    • Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ số liệu khảo sát thực tế tại các trung tâm để xây dựng luận cứ khoa học.
    • Tiếp cận hoạt động: Xem việc học tập của sinh viên là một chuỗi các hoạt động có cấu trúc: động cơ, mục tiêu, hành động học trên lớp, tự học tại thao trường/ký túc xá và kiểm tra đánh giá.
    • Tiếp cận năng lực: Định hướng quản lý nhằm chuyển từ truyền thụ kiến thức đơn thuần sang hình thành phẩm chất, kỹ năng quân sự và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn.
    • Tiếp cận chức năng quản lý: Vận dụng chu trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá trong quản trị học tập.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và phân loại các văn kiện, chỉ thị, thông tư của Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng, các quy chế, điều lệnh quân đội và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát nền nếp học tập trên giảng đường, bãi tập, thao trường và sinh hoạt quân sự nội trú của sinh viên.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: Khảo sát kế hoạch dạy học, giáo án bài giảng, vở ghi chép, nhật ký tự học, hồ sơ quản lý điểm và bài thi của sinh viên.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phiếu khảo sát): Thu thập dữ liệu định lượng từ CBQL, giảng viên và sinh viên về thực trạng HĐHT, thực trạng quản lý và mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo trung tâm, chuyên gia quân sự và giảng viên cốt cán.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Đúc kết các bài học quản lý thực tiễn tại các trung tâm tiêu biểu.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý; tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 3 trên nhóm khách thể qua 2 giai đoạn tác động.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng toán thống kê và phần mềm tin học để tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan và kiểm chứng sự tiến bộ trước - sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương này dành 32 trang (từ trang 14 đến 45) hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến HĐHT, quản lý HĐHT của học sinh, sinh viên và quản lý dạy học môn Giáo dục QP&AN. Tác giả phân tích các giá trị kế thừa về mặt lý luận dạy học tích cực, tiếp cận năng lực, lý thuyết trải nghiệm và quản lý chất lượng; đồng thời khẳng định việc nghiên cứu quản lý HĐHT của sinh viên tại các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay là đề tài độc lập, cấp thiết và chưa được giải quyết đầy đủ ở bậc đào tạo tiến sĩ.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Chương 2 (từ trang 41 đến 85) tập trung giải quyết các nội dung lý luận cốt lõi:

  • Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ: Hoạt động học tập của sinh viên ở trung tâm giáo dục QP&AN, Quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay.
  • Phân tích đặc điểm HĐHT môn GDQP&AN: mang tính kỷ luật quân sự cao, học tập gắn liền với thao trường, rèn luyện thể lực và tác phong nội trú tập trung; yêu cầu nắm vững cả lý luận chính trị - quân sự lẫn kỹ năng thao tác vũ khí, khí tài.
  • Làm rõ cấu trúc quản lý HĐHT theo các chức năng quản lý: quản lý xây dựng động cơ, thái độ; quản lý kế hoạch học tập; quản lý nội dung, hình thức và phương pháp học tập; xây dựng môi trường học tập quân sự; quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
  • Xác định mô hình cơ cấu tổ chức (Sơ đồ 2.1) và phân cấp quản lý giữa Ban Giám đốc trung tâm, các phòng chức năng, giảng viên và khung quản lý sinh viên.
  • Phân tích các nhóm yếu tố tác động: nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của CBQL, giảng viên và bản thân sinh viên) và nhóm yếu tố khách quan (cơ chế chính sách, cơ sở vật chất, vũ khí trang bị, thao trường bãi tập và môi trường xã hội).

Chương 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Chương 3 (từ trang 86 đến 125) trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực trạng tại 05 trung tâm giáo dục QP&AN tiêu biểu trên toàn quốc. Các dữ liệu được tổng hợp qua hệ thống bảng thống kê:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu khảo sát thực trạng Trang
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát thực trạng động cơ, thái độ, trách nhiệm học tập của sinh viên 93
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện kế hoạch, nội dung học tập của sinh viên 94
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát thực trạng hình thức, phương pháp học tập của sinh viên 96
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng động cơ, thái độ học tập của sinh viên 99
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch học tập của sinh viên 101
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý nội dung, phương pháp học tập của sinh viên 103
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý phương pháp, hình thức học tập của sinh viên 104
Bảng 3.8 Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên 106
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng môi trường học tập ở các trung tâm giáo dục QP&AN 107
Bảng 3.10 Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng HĐHT của sinh viên 110
Bảng 3.11 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN 111

Đánh giá thực trạng: Các trung tâm đã duy trì được nền nếp, kỷ luật cơ bản theo điều lệnh; phần lớn sinh viên nhận thức được trách nhiệm công dân đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, việc quản lý phương pháp học tập chưa linh hoạt, công tác kiểm tra đánh giá còn nặng về tái hiện kiến thức lý thuyết, điều kiện cơ sở vật chất và mô hình học cụ ở một số trung tâm chưa đồng bộ, dẫn đến động lực tự giác học tập của sinh viên chưa cao.

Chương 4: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY VÀ KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM

Chương 4 (từ trang 126 đến 176) đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý khả thi và tổ chức kiểm chứng thực nghiệm.

Hệ thống biện pháp quản lý đề xuất (Trang 126 - 155)
  • Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Khảo nghiệm lấy ý kiến của đội ngũ CBQL và giảng viên, kết quả được phân tích chi tiết qua các bảng:
    • Bảng 4.1 & Biểu đồ 4.1: Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý (trang 156, 157).
    • Bảng 4.2 & Biểu đồ 4.2: Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất (trang 158, 159).
    • Bảng 4.3 & Biểu đồ 4.3: Tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp (trang 160).
  • Quy trình và kết quả thử nghiệm sư phạm (Biện pháp 3):
    • Thử nghiệm được tiến hành qua 2 giai đoạn tác động.
    • Khách thể thử nghiệm: Cán bộ quản lý/giảng viên chỉ đạo ($N = 46$) và sinh viên tham gia học tập ($N = 150$).
    • Tiêu chí đánh giá gồm: Tiêu chí 1 (Sự thay đổi chỉ đạo HĐHT của CBQL/giảng viên - Bảng 4.4, tr. 166) và Tiêu chí 2 (Sự tiến bộ về kết quả học tập của sinh viên - Bảng 4.5, tr. 167).
    • Các bảng tổng hợp thử nghiệm gồm: Bảng 4.6 (Đánh giá chỉ đạo trước thử nghiệm giai đoạn 1, $N=46$), Bảng 4.7 (Kết quả học tập trước thử nghiệm giai đoạn 1, $N=150$), Bảng 4.8 (Tổng hợp kết quả sau 2 giai đoạn thử nghiệm), Bảng 4.9 & Biểu đồ 4.4 (Chỉ đạo HĐHT sau giai đoạn 1), Bảng 4.10 & Biểu đồ 4.5 (Kết quả học tập sau giai đoạn 1), Bảng 4.11, Biểu đồ 4.6 và 4.7 (Kết quả chỉ đạo và học tập sau giai đoạn 2).
    • Kết quả thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực cả về năng lực chỉ đạo của giảng viên và mức độ nắm vững kỹ năng quân sự của sinh viên sau 2 giai đoạn tác động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về HĐHT và quản lý HĐHT của sinh viên tại các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm công cụ trung tâm: Hoạt động học tập của sinh viên ở trung tâm giáo dục QP&AN, Quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay.
  3. Xác định rõ các đặc thù, yêu cầu chuẩn đầu ra và cấu trúc các thành tố HĐHT trong môi trường giáo dục quân sự tập trung.
  4. Làm rõ cơ cấu phân cấp, quyền hạn và trách nhiệm của các chủ thể quản lý trong mô hình tổ chức của trung tâm giáo dục QP&AN.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ định lượng về HĐHT và công tác quản lý HĐHT tại 05 trung tâm giáo dục QP&AN đại diện cho các vùng miền trên toàn quốc từ năm 2015 đến 2019.
  2. Nhận diện chính xác những hạn chế thực tiễn, phân tích rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng học tập môn học.
  3. Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học, bám sát tiếp cận chức năng quản lý và định hướng phát triển năng lực người học.
  4. Kiểm chứng tính cấp thiết, khả thi và hiệu quả sư phạm của biện pháp chỉ đạo HĐHT theo hướng phát triển năng lực thông qua dữ liệu thử nghiệm cụ thể trên đối tượng giảng viên ($N=46$) và sinh viên ($N=150$).

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng: Cần tiếp tục hoàn thiện khung quy chế, chương trình đào tạo môn Giáo dục QP&AN theo hướng giảm tải lý thuyết hàn lâm, tăng thời lượng thực hành; chuẩn hóa định mức đầu tư cơ sở vật chất, mô hình vũ khí, thiết bị mô phỏng và thao trường huấn luyện.
  • Đối với Ban Giám đốc các trung tâm giáo dục QP&AN: Đổi mới phân cấp quản lý, chuẩn hóa công tác lập kế hoạch giảng dạy - học tập; thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm quân sự cho đội ngũ giảng viên; cải tiến phương thức kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực.
  • Đối với đội ngũ giảng viên và sinh viên: Giảng viên cần tích cực áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, hướng dẫn phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng thực hành quân sự; sinh viên cần nâng cao nhận thức, xây dựng kế hoạch học tập khoa học và chấp hành nghiêm kỷ luật thao trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu sâu về HĐHT của sinh viên với tư cách là một thành tố độc lập tương đối, chưa đi sâu phân tích toàn diện mối quan hệ tương tác hai chiều với hoạt động giảng dạy của giảng viên.
    • Về quy mô thử nghiệm sư phạm, nghiên cứu mới chỉ tiến hành thử nghiệm đối với 01 biện pháp (Biện pháp 3: Chỉ đạo HĐHT theo hướng phát triển năng lực) trong tổng số 5 biện pháp đề xuất.
    • Dữ liệu khảo sát thực trạng được thu thập tập trung tại 05 trung tâm tiêu biểu trong giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục tổ chức thử nghiệm diện rộng và đánh giá tác động của 4 biện pháp quản lý còn lại.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục đại học tự tổ chức dạy học môn Giáo dục QP&AN.
    • Đi sâu nghiên cứu cơ chế phối hợp quản lý giữa trường đại học liên kết gửi sinh viên và trung tâm giáo dục QP&AN trực tiếp huấn luyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và chỉ huy các trung tâm giáo dục QP&AN: Cung cấp khung lý luận, sơ đồ cơ cấu tổ chức và quy trình phân cấp quản lý khoa học, làm tài liệu tham khảo cho công tác lập kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức huấn luyện môn học.
  • Đối với giảng viên giảng dạy môn Giáo dục QP&AN: Tham khảo các quy trình hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập, phương pháp tự rèn luyện trên thao trường và kỹ thuật đánh giá năng lực người học.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống bảng hỏi khảo sát thực trạng, các tiêu chí đánh giá và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm trong môi trường giáo dục đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiến hành khảo sát thực trạng trên những địa bàn và đơn vị cụ thể nào?

Luận án khảo sát tại 05 trung tâm giáo dục QP&AN đại diện trên toàn quốc gồm: Trung tâm Giáo dục QP&AN - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Giáo dục QP&AN - Đại học Tây Bắc, Trung tâm Giáo dục QP&AN - Đại học Huế, Trung tâm Giáo dục QP&AN - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, và Trung tâm Giáo dục QP&AN - Đại học Cần Thơ.

2. Giả thuyết khoa học của đề tài được xác định như thế nào?

Luận án giả định rằng nếu đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN trên cơ sở phối hợp tiếp cận các chức năng quản lý và tiếp cận năng lực thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý HĐHT của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

3. Biện pháp quản lý nào được tác giả lựa chọn để thử nghiệm sư phạm và quy mô mẫu thử nghiệm là bao nhiêu?

Tác giả lựa chọn Biện pháp 3 (Chỉ đạo HĐHT của sinh viên theo hướng phát triển năng lực) để thử nghiệm qua 2 giai đoạn tác động. Mẫu thử nghiệm gồm 46 cán bộ quản lý, giảng viên (đánh giá tiêu chí chỉ đạo HĐHT) và 150 sinh viên (đánh giá sự tiến bộ về kết quả học tập).

4. Luận án vận dụng những quan điểm tiếp cận phương pháp luận nào?

Luận án vận dụng 5 quan điểm tiếp cận phương pháp luận chủ đạo: tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận lịch sử - logic, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận hoạt động, và tiếp cận năng lực kết hợp với tiếp cận các chức năng quản lý giáo dục.

5. Chủ thể quản lý hoạt động học tập của sinh viên tại các trung tâm giáo dục QP&AN gồm những lực lượng nào?

Chủ thể quản lý gồm: Ban Giám đốc trung tâm, các phòng chức năng (phòng đào tạo, phòng quản lý sinh viên), giảng viên trực tiếp giảng dạy môn học, đội ngũ giảng viên chủ nhiệm/cán bộ khung quản lý và năng lực tự quản lý HĐHT của chính sinh viên.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Xuân là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý hoạt động học tập của sinh viên tại các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong bối cảnh hiện nay. Tác giả đã giải quyết đồng bộ từ việc xác lập khung cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn tại 05 trung tâm tiêu biểu trên toàn quốc đến việc đề xuất và kiểm chứng hệ thống biện pháp quản lý dựa trên tiếp cận năng lực và chức năng quản lý. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn học Giáo dục Quốc phòng và An ninh trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.