Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên tương lai tại các trường sư phạm. Môn Toán giữ vai trò nền tảng trong chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học, chịu trách nhiệm rèn luyện tư duy logic và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm chuyên biệt. Tại Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây, nơi đang đào tạo quy mô hơn 5.000 học sinh và sinh viên (trong đó có hơn 3.000 sinh viên hệ cao đẳng thuộc 12 ngành đào tạo chính quy và hơn 2.000 học sinh hệ trung cấp), việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Thực tiễn giảng dạy vẫn mang nặng tính truyền thụ một chiều, khiến tỷ lệ sinh viên xếp loại trung bình và yếu ở một số phân môn chiếm từ 10% đến 23%.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán cho sinh viên Khoa Tiểu học trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2015. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm chuẩn hóa hoạt động giảng dạy của giảng viên và thúc đẩy năng lực tự học của sinh viên. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn then chốt trong việc cung cấp khung quản lý chuyên môn có khả năng nâng tỷ lệ sinh viên khá giỏi ở các học phần phương pháp dạy học lên trên 30%, đồng thời hạ tỷ lệ sinh viên yếu kém xuống dưới 8%, đáp ứng tiêu chuẩn chuẩn đầu ra cho đội ngũ giáo viên tiểu học Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại của Harold Koontz kết hợp với lý thuyết quản trị trường học của các chuyên gia giáo dục trong nước. Quá trình quản lý được cấu trúc thành chu trình 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết tiếp cận hoạt động dạy học như một hệ thống cấu trúc tương tác đa chiều bao gồm: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, phương tiện cơ sở vật chất và kết quả đầu ra.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết dạy học định hướng phát triển năng lực của Jean Piaget và John Dewey với tư tưởng cốt lõi: quá trình học quan trọng hơn môn học, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. Ba khái niệm nền tảng được định nghĩa chuẩn xác gồm: Quản lý giáo dục (sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục), Hoạt động dạy học môn Toán (quá trình tương tác thống nhất giữa hoạt động truyền thụ - tổ chức của giảng viên và hoạt động tự giác lĩnh hội tri thức của sinh viên), và Đổi mới phương pháp dạy học đại học, cao đẳng (chuyển dịch từ truyền thụ thụ động sang khơi dậy năng lực tư duy độc lập và giải quyết vấn đề). Nghiên cứu căn cứ pháp lý vững chắc trên Luật Giáo dục 2005 (Điều 28, Điều 40), Luật Giáo dục Đại học 2012 (Điều 4), Nghị quyết số 29-NQ/TW và Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ hệ thống báo cáo tổng kết đào tạo, sổ điểm, hồ sơ bài giảng và kết quả khảo sát thực tế tại Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây trong giai đoạn 2012 - 2015.

Cỡ mẫu khảo sát thực chứng được xác định bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chủ đích với quy mô 189 khách thể, bao gồm: 9 cán bộ quản lý (01 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng, Ban Chủ nhiệm Khoa Tiểu học và các trưởng bộ môn), 30 giảng viên (22 giảng viên Khoa Tiểu học và 8 giảng viên bộ môn Toán), cùng 150 sinh viên đại diện cho 3 khóa đào tạo. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện đa chiều giữa chủ thể ban hành quyết định quản lý, đội ngũ trực tiếp thực thi và đối tượng thụ hưởng quá trình đào tạo.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp định tính và định lượng. Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (Tốt: 4 điểm, Khá tốt: 3 điểm, Trung bình: 2 điểm, Chưa tốt: 1 điểm, Không tốt: 0 điểm) và tính toán điểm trung bình trọng số toán học để lượng hóa các tiêu chí đánh giá. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm loại bỏ tính chủ quan, phản ánh chính xác tương quan giữa tác động quản lý và hiệu quả học tập thực tế của 7 phân môn toán học trong chương trình đào tạo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả học tập môn Toán của sinh viên Khoa Tiểu học giai đoạn 2012 - 2015 có sự chuyển biến tích cực về tỷ lệ Giỏi - Khá nhưng vẫn tiềm ẩn tỷ lệ học lực yếu đáng kể. Điển hình ở học phần Phương pháp dạy học Toán, tỷ lệ Giỏi - Khá tăng từ 18% (205/1.140 sinh viên) ở năm học 2012-2013 lên 22% (326/1.480 sinh viên) ở năm học 2014-2015. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên đạt mức Trung bình ở phân môn này vẫn duy trì ở mức cao, tăng từ 24% lên 37% trong cùng giai đoạn.

Thứ hai, có sự phân hóa rõ rệt về chất lượng giữa các phân môn lý thuyết hàn lâm và phân môn thực hành nghiệp vụ. Phân môn Cơ sở lý thuyết tập hợp và logic toán đạt tỷ lệ Giỏi - Khá tương đối ổn định từ 21% đến 25%, trong khi phân môn Thực hành giải toán ở tiểu học ghi nhận tỷ lệ xếp loại Yếu tăng từ 17% (145 sinh viên năm học 2012-2013) lên đến 23% (255 sinh viên năm học 2014-2015).

Thứ ba, công tác quản lý hoạt động tự học và nghiên cứu khoa học của sinh viên chưa đạt hiệu quả tương xứng với tiềm năng cơ sở vật chất. Mặc dù nhà trường sở hữu khuôn viên rộng 14 ha với 81 phòng học tiêu chuẩn và Trung tâm Thư viện hiện đại trên 4.000 m², khảo sát cho thấy trên 40% sinh viên chưa biết cách lập kế hoạch tự học khoa học và việc khai thác tài liệu chuyên ngành còn mang tính đối phó trước kỳ thi.

Thứ tư, đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao với 86 thạc sĩ và 5 tiến sĩ/nghiên cứu sinh trên tổng số 136 giảng viên cơ hữu, nhưng công tác quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy chưa thực sự quyết liệt. Việc kiểm tra, đánh giá giờ dạy còn nặng về mặt hành chính, chưa tạo động lực thúc đẩy giảng viên triệt để từ bỏ lối dạy đọc - chép truyền thống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong chu trình quản lý chuyên môn. Cơ chế kiểm tra đánh giá hiện hành chịu sự chi phối của Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT với quy định điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số không dưới 50%, dẫn đến việc giảng viên và sinh viên chủ yếu tập trung vào điểm số thi cử thay vì phát triển năng lực sư phạm thực hành.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng phân tích xu hướng dịch chuyển điểm số của 7 học phần toán qua 3 năm học, kết hợp với bảng ma trận đánh giá 5 nhóm tiêu chí chất lượng giảng dạy. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu quản lý giáo dục đại học cùng thời kỳ, khẳng định rằng nếu không đổi mới khâu đánh giá và không gắn kết nội dung toán cao đẳng với chương trình giáo dục tiểu học mới, người học sẽ gặp rào cản rất lớn khi thực hiện các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môi trường phổ thông thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực đổi mới phương pháp giảng dạy môn Toán cho 100% cán bộ quản lý và giảng viên. Tổ chức định kỳ 2 hội thảo chuyên đề mỗi năm học về kỹ thuật dạy học tích cực và ứng dụng công nghệ thông tin, hoàn thành trước quý IV năm 2017 do Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo chỉ đạo thực hiện.

Thứ hai, tái cấu trúc nội dung và chương trình 7 học phần môn Toán theo định hướng tích hợp thực hành sư phạm. Tăng thời lượng rèn luyện kỹ năng giải toán tiểu học và phương pháp dạy học từ 35% lên tối thiểu 50% tổng số tiết tín chỉ, triển khai đồng bộ từ học kỳ I năm học 2017 - 2018 do Khoa Tiểu học và Tổ bộ môn Toán chịu trách nhiệm.

Thứ ba, đổi mới căn bản công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tự học của sinh viên. Đa dạng hóa hình thức đánh giá quá trình thông qua hồ sơ học tập, bài tập tình huống và đồ án dạy học thực nghiệm, phấn đấu giảm tỷ lệ sinh viên yếu kém ở các phân môn toán học xuống dưới 5% trước năm 2018 dưới sự giám sát của Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng.

Thứ tư, tăng cường đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị dạy học và cơ sở vật chất. Tối ưu hóa việc sử dụng Trung tâm Thư viện 4.000 m², trang bị bổ sung các phần mềm dạy học toán chuyên dụng cho 10 phòng thực hành, hoàn thiện trong giai đoạn 2017 - 2019 với nguồn vốn hỗ trợ từ Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và quỹ phát triển của nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường cao đẳng, đại học sư phạm trên toàn quốc. Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh để xây dựng quy chế quản lý chuyên môn, phân công giảng dạy và thiết lập hệ thống tiêu chí kiểm tra giờ lên lớp chuẩn xác.

Thứ hai, giảng viên trực tiếp giảng dạy môn Toán tại các khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non. Cung cấp hệ thống giải pháp sư phạm thực hành, kỹ thuật hướng dẫn sinh viên xây dựng đề cương tự học và phương pháp thiết kế bài giảng gắn liền với chương trình tiểu học mới.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, quy trình thiết kế phiếu hỏi khảo sát theo thang Likert 5 bậc và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê chuyên sâu.

Thứ tư, chuyên viên phụ trách đào tạo giáo viên tại Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương. Hỗ trợ dữ liệu thực tiễn để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng các tiêu chuẩn đổi mới giáo dục quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đề xuất mô hình quản lý hoạt động dạy học môn Toán dựa trên những chức năng cốt lõi nào? Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý dựa trên 4 chức năng quản lý khoa học gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo dạy học và kiểm tra đánh giá. Khung mô hình này tác động toàn diện vào cả 8 khâu dạy học của giảng viên và 4 nội dung tự học của sinh viên.

Tại sao việc quản lý hoạt động tự học của sinh viên lại đóng vai trò quyết định trong luận văn? Tự học là chìa khóa để chuyển hóa kiến thức đào tạo thành năng lực tự đào tạo suốt đời. Với dữ liệu khảo sát cho thấy trên 40% sinh viên chưa có kế hoạch tự học hiệu quả, việc quản lý nội dung tự học và kiểm tra nhiệm vụ ở nhà giúp khắc phục triệt để lối học thụ động.

Dữ liệu khảo sát từ 189 khách thể tại Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây cho thấy hạn chế lớn nhất là gì? Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ sinh viên xếp loại yếu kém ở phân môn Thực hành giải toán ở tiểu học chiếm tới 23% vào năm 2015. Điều này phản ánh sự chênh lệch lớn giữa giảng dạy lý thuyết hàn lâm và kỹ năng giải quyết các dạng toán thực tế ở bậc tiểu học.

Khung đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên môn Toán trong nghiên cứu gồm những tiêu chí nào? Luận văn xác lập 5 nhóm tiêu chí chuẩn gồm: kiến thức chuyên môn và sự nhiệt tình; kinh nghiệm giảng dạy và kỹ năng sư phạm; kỹ năng sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá; hỗ trợ nghiên cứu khoa học và tự học cho sinh viên; tham gia hoạt động chuyên môn với đồng nghiệp.

Làm thế nào để các trường sư phạm giải quyết bài toán thiếu phương tiện dạy học hiện đại cho môn Toán? Biện pháp khả thi là phát huy tối đa công năng của các khối phòng thí nghiệm thực hành hiện có (như 10 phòng thực hành của nhà trường) kết hợp xây dựng thư viện học liệu số, khuyến khích giảng viên ứng dụng phần mềm toán học mã nguồn mở nhằm tiết kiệm ngân sách đầu tư.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý hoạt động dạy học môn Toán ngành Giáo dục Tiểu học theo yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
  • Khảo sát thực chứng sâu rộng trên 189 cán bộ, giảng viên và sinh viên phản ánh chính xác bức tranh thực trạng dạy học và quản lý môn Toán tại Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây giai đoạn 2012 - 2015.
  • Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tỷ lệ học lực yếu kém từ 10% đến 23% ở các phân môn là do phương pháp quản lý chậm đổi mới và quy chế đánh giá chưa gắn liền với năng lực thực hành.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm biện pháp quản lý khả thi, có tính cấp thiết cao, bao quát từ nhận thức, chương trình, đội ngũ đến kiểm tra đánh giá và cơ sở vật chất.
  • Khẳng định tính tương thích cao của mô hình nghiên cứu trong việc ứng dụng vào các cơ sở đào tạo giáo viên có điều kiện tương đồng trên cả nước.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp đồng bộ kết nối hoạt động quản lý đào tạo tại trường sư phạm với chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học mới. Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2016 - 2020 để tạo bước chuyển biến đột phá về chất lượng đào tạo. Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và các nhà nghiên cứu hãy cùng tham khảo, chia sẻ và áp dụng ngay các giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy môn Toán trong đơn vị của mình.