Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển dịch mang tính chiến lược từ trang bị kiến thức đơn thuần sang phát triển phẩm chất và năng lực người học trên phạm vi 63 tỉnh thành. Tuy nhiên, việc áp dụng đồng loạt sách giáo khoa Cánh Diều tại các vùng sâu, vùng xa đang bộc lộ nhiều điểm bất cập về mặt tiếp nhận tri thức. Tại các địa bàn đặc thù, trên 90% học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số (chủ yếu là dân tộc Jrai) gặp rào cản lớn về ngôn ngữ tiếng Việt và thiếu thốn điều kiện cơ sở vật chất. Điển hình tại xã Ia Kriêng, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai, Trường Tiểu học Lê Văn Tám phải quản lý 6 điểm trường phân tán với diện tích 15.825 mét vuông, cơ sở vật chất chỉ có 25 phòng học và 3 phòng chức năng phục vụ 760 học sinh, trong đó riêng khối lớp 3 có 161 học sinh với 149 em là người dân tộc thiểu số.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng quy trình thiết kế và hệ thống hóa các hoạt động dạy học thay thế mang tính linh hoạt, giúp giáo viên chủ động điều chỉnh ngữ liệu và phương pháp dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 bộ sách Cánh Diều phù hợp với điều kiện thực tế. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát thực tiễn tại 5 trường tiểu học thuộc huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai trong năm học 2023-2024. Ý nghĩa thực tiễn của đề án thể hiện qua việc nâng cao tỉ lệ tham gia học tập tích cực của học sinh vùng khó khăn từ mức thụ động dưới 50% lên trên 85%, đồng thời giúp đội ngũ giáo viên linh hoạt thích ứng với 100% các chủ đề bài học gắn liền với điều kiện tự nhiên và bản sắc văn hóa địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết dạy học tích cực (Active Learning) và thuyết kiến tạo nhận thức, nhấn mạnh vai trò trung tâm của học sinh trong việc tự kiến tạo tri thức thông qua mô hình 3 mức độ phát triển tư duy: Bắt chước, Tìm tòi và Sáng tạo. Định hướng dạy học phát triển phẩm chất và năng lực theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cấu trúc môn Tự nhiên và Xã hội xoay quanh 3 thành phần năng lực khoa học cốt lõi: Nhận thức khoa học, Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học. Khái niệm "hoạt động dạy học thay thế" được định nghĩa là hệ thống các giải pháp sư phạm điều chỉnh phương thức tổ chức, ngữ liệu và phương tiện dạy học tương đương nhằm đạt chuẩn yêu cầu cần đạt của chương trình gốc mà không bị lệ thuộc máy móc vào sách giáo khoa. Ngoài ra, nghiên cứu vận dụng quy định đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, tạo hành lang pháp lý để giáo viên đánh giá tiến trình học tập đa dạng, giảm áp lực điểm số và khuyến khích năng lực suy luận thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu, khảo sát bằng phiếu hỏi và dự giờ quan sát lớp học thực nghiệm tại 5 trường tiểu học vùng khó khăn huyện Đức Cơ. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tổng kết năm học 2022-2023, số liệu phổ cập giáo dục của xã Ia Kriêng và kế hoạch bài dạy chuẩn của bộ sách Cánh Diều.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu N = 14 giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 3 tại 5 trường tiểu học trên địa bàn huyện Đức Cơ (Trường Tiểu học Lê Văn Tám: 6 giáo viên; Trường Tiểu học Kpa Klơng: 2 giáo viên; Trường Tiểu học Võ Văn Kiệt: 2 giáo viên; Trường Tiểu học Đinh Núp: 2 giáo viên; Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Lương Thế Vinh: 2 giáo viên). Cỡ mẫu thực nghiệm học sinh bao gồm 161 học sinh thuộc 5 lớp khối 3 tại Trường Tiểu học Lê Văn Tám, trong đó có 149 học sinh dân tộc thiểu số và 80 học sinh nữ.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc lựa chọn thống kê mô tả bằng phần mềm MS Excel kết hợp phân tích nội dung định tính giúp xử lý chuẩn xác tương quan giữa điều kiện cơ sở vật chất, trình độ giáo viên với khả năng thích ứng hoạt động thay thế, từ đó lượng hóa mức độ khả thi khi triển khai vào thực tiễn lớp học đa ngữ.
  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai liên tục trong thời gian 12 tháng, từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 10 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại 5 trường tiểu học vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Đức Cơ mang lại các phát hiện định lượng và định tính quan trọng:

  1. Mức độ sẵn sàng ứng dụng hoạt động thay thế: Trong tổng số 14 giáo viên tham gia khảo sát, có 8 giáo viên (tương đương 57,14%) khẳng định có đủ khả năng và sẵn sàng áp dụng ngay các hoạt động dạy học thay thế vào thực tế. Tỉ lệ này phân hóa rõ rệt giữa các trường: Trường Tiểu học Kpa Klơng và Đinh Núp đạt 100% (2/2 giáo viên), Trường Tiểu học Lê Văn Tám đạt 33,33% (2/6 giáo viên), Trường Tiểu học Võ Văn Kiệt và Lương Thế Vinh đạt 50% (1/2 giáo viên).
  2. Rào cản văn hóa và ngôn ngữ giao tiếp: Tại Trường Tiểu học Lê Văn Tám, 92,55% học sinh khối 3 (149/161 em) sử dụng tiếng mẹ đẻ Jrai trong sinh hoạt gia đình và giao tiếp hàng ngày. Khi tiếp cận các ngữ liệu trừu tượng hoặc thuần thành thị trong sách giáo khoa gốc, khả năng tự học của học sinh giảm 45% so với khi sử dụng hình ảnh và mẫu vật địa phương quen thuộc.
  3. Trình độ chuyên môn và cơ sở hạ tầng giáo dục: Đội ngũ sư phạm gồm 31 cán bộ, giáo viên có 26 người đạt trình độ Đại học (83,87%) và 4 người đạt trình độ Trung cấp (12,90%), tỉ lệ chưa đạt chuẩn trình độ Đại học theo Luật Giáo dục mới chiếm khoảng 15%. Trường có 6 điểm trường cách xa trung tâm từ 2 đến 6 km, gây khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm tập trung.
  4. Xây dựng hoàn chỉnh quy trình 5 bước và 4 mô-đun bài dạy thay thế: Đề án chuẩn hóa quy trình thiết kế gồm 5 bước (Nghiên cứu tình hình - Xác định mục tiêu - Lập kế hoạch nguồn lực - Thiết kế hoạt động - Thực hiện và đánh giá) và triển khai thành công 4 bài học trọng điểm: Trò chơi tiếp sức phân loại 8 hành vi an toàn trong bài "Phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà"; Trò chơi ô chữ 10 hàng ngang tìm từ khóa trường học trong bài "Truyền thống nhà trường"; Bổ sung di tích chiến thắng Chư Ty, Biển Hồ, núi lửa Chư Đăng Ya trong bài "Di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên nhiên"; Ứng dụng kỹ thuật "Bàn tay nặn bột" với cây cao su, cà phê, hồ tiêu trong bài "Các bộ phận của thực vật".

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến việc sách giáo khoa chuẩn gặp khó khăn khi triển khai tại vùng cao bắt nguồn từ sự cách biệt giữa bối cảnh biên soạn chuẩn hóa và thực tế hạ tầng kinh tế - xã hội địa phương. Đa số gia đình học sinh sống thuần nông dựa vào cây công nghiệp ngắn và dài ngày (cà phê, cao su, hồ tiêu), thu nhập bấp bênh khi giá nông sản sụt giảm, dẫn đến việc cha mẹ chưa quan tâm thỏa đáng đến việc học của con cái. Dữ liệu khảo sát thực trạng năng lực giáo viên và mức độ tiếp thu của học sinh có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành công tại 5 trường tiểu học, kết hợp bảng tần số biểu thị sự tiến bộ của 161 học sinh qua 3 nấc thang nhận thức trước và sau khi đổi mới hoạt động.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu về giáo dục vùng dân tộc thiểu số tại khu vực Tây Nguyên, kết quả nghiên cứu này tương đồng ở nhận định: việc địa phương hóa học liệu giúp gia tăng 40% khả năng ghi nhớ từ vựng tiếng Việt và tăng 35% độ chuẩn xác trong việc giải quyết tình huống thực tế của học sinh. Việc thay thế hoạt động điều tra, phỏng vấn phức tạp bằng trò chơi ô chữ và mô hình trực quan đã hóa giải triệt để áp lực quá tải kiến thức, biến các yêu cầu trừu tượng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 thành các thao tác vừa sức với học sinh lớp 3 tại các điểm trường buôn làng.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Chuẩn hóa quy trình thiết kế bài dạy linh hoạt: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đức Cơ cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về quyền tự chủ chuyên môn cho giáo viên vùng đặc thù trước tháng 8 năm 2024, cho phép thay thế 20-30% hoạt động sách giáo khoa bằng ngữ liệu địa phương nhằm đạt 100% chuẩn đầu ra môn học.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và tin học ứng dụng: Tổ chức 4 khóa bồi dưỡng chuyên đề định kỳ mỗi năm học cho 100% giáo viên dạy lớp 3 tại các xã biên giới, tập trung vào kỹ thuật "Bàn tay nặn bột", phương pháp trò chơi học tập và ứng dụng phần mềm trình chiếu cơ bản, phấn đấu giảm tỷ lệ giáo viên chưa chuẩn hóa trình độ đại học từ 15% xuống 0% vào năm 2025.
  3. Xây dựng ngân hàng học liệu số và mẫu vật bản địa: Ban giám hiệu Trường Tiểu học Lê Văn Tám phối hợp cùng tổ chuyên môn khối 3 xây dựng kho tư liệu dùng chung gồm 50 video, 200 bộ tranh ảnh về di tích lịch sử địa phương (như chiến thắng Chư Ty, Biển Hồ) và hệ thực vật Tây Nguyên (cà phê, cao su, điều) hoàn thành trong học kỳ I năm học 2024-2025.
  4. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng: Ban giám hiệu trường tiểu học chủ động ký kết chương trình phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Ia Kriêng và già làng tại 5 thôn buôn (Làng Ấp, Lung Rông, Hrang, Krai), duy trì sĩ số học sinh chuyên cần đạt trên 98% và giảm tỷ lệ học sinh bỏ học mùa vụ xuống dưới 1% trong suốt năm học 2024-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách tiểu học: Sử dụng luận văn làm căn cứ chỉ đạo chuyên môn, xây dựng khung kế hoạch giáo dục nhà trường linh hoạt, phân bổ nguồn lực trang thiết bị phù hợp cho các điểm trường lẻ vùng sâu, vùng xa.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3: Khai thác trực tiếp 4 kế hoạch bài dạy thực nghiệm và quy trình 5 bước để tự thiết kế giáo án phù hợp với năng lực học sinh dân tộc thiểu số, tiết kiệm 30% thời gian soạn bài.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp dạy học phân hóa, phát triển năng lực học sinh trong môi trường giáo dục đa văn hóa và đa ngôn ngữ.
  • Các nhà biên soạn sách giáo khoa và tài liệu giáo dục địa phương: Tham khảo các phân tích thực chứng để bổ sung các chỉ dẫn mở, đa dạng hóa hệ thống bài tập thực hành theo hướng mở cho học sinh các vùng miền khó khăn trong các lần tái bản.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động dạy học thay thế có làm thay đổi yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 không? Hoạt động dạy học thay thế hoàn toàn giữ nguyên 100% mục tiêu phẩm chất và năng lực đặc thù quy định trong chương trình. Giáo viên chỉ thay đổi hình thức tổ chức, ngữ liệu hoặc phương tiện hỗ trợ nhằm giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức. Ví dụ, trong bài học về truyền thống trường học, việc thay đổi từ hoạt động phỏng vấn phức tạp sang trò chơi ô chữ 10 hàng ngang vẫn giúp học sinh ghi nhớ chính xác lịch sử thành lập và thành tích của trường.

Làm thế nào để giải quyết rào cản ngôn ngữ khi dạy môn Tự nhiên và Xã hội cho học sinh dân tộc Jrai? Giáo viên cần tối ưu hóa phương pháp trực quan bằng cách sử dụng vật thật sẵn có tại địa phương (như lá cây cà phê, củ sắn, rễ cao su) kết hợp tranh ảnh và sơ đồ minh họa. Việc cho học sinh thảo luận nhóm đôi bằng tiếng mẹ đẻ trước khi trình bày bằng tiếng phổ thông giúp các em tự tin hơn, tăng tỉ lệ phản hồi chính xác câu hỏi khoa học trong lớp lên hơn 40%.

Quy trình 5 bước thiết kế hoạt động thay thế gồm những bước cốt lõi nào? Quy trình gồm 5 bước tuần tự: (1) Nghiên cứu và đánh giá tình hình thực tế lớp học; (2) Xác định mục tiêu nhận thức cụ thể; (3) Lập kế hoạch nội dung và chuẩn bị nguồn lực học liệu; (4) Thiết kế chi tiết hoạt động dạy học tương thích; (5) Triển khai thực nghiệm trên lớp và đánh giá kết quả để điều chỉnh phương pháp kịp thời.

Giáo viên vùng khó khăn có thể khai thác học liệu địa phương như thế nào trong bài dạy thực vật? Thay vì phụ thuộc vào các hình ảnh mẫu cây ôn đới xa lạ trong sách, giáo viên hướng dẫn học sinh mang đến lớp các loại cây trồng quen thuộc trong vườn nhà như cây cà phê, cao su, hồ tiêu, mía, điều. Học sinh trực tiếp quan sát cấu tạo rễ cọc, rễ chùm, gân lá và phân loại, giúp liên hệ trực tiếp kiến thức bài học với đời sống sản xuất nông nghiệp của gia đình.

Phương pháp đánh giá học sinh khi áp dụng hoạt động dạy học thay thế được thực hiện ra sao? Việc đánh giá tuân thủ Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, tập trung vào đánh giá thường xuyên thông qua quan sát thái độ, mức độ tham gia trò chơi tiếp sức, khả năng hoàn thành phiếu học tập và kỹ năng giải quyết tình huống thực tế. Giáo viên chủ yếu sử dụng lời nhận xét động viên, khích lệ sự tiến bộ của từng cá nhân thay vì chấm điểm số khắt khe.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dạy học tích cực và xác lập quy trình sư phạm 5 bước chuẩn mực trong việc thiết kế hoạt động dạy học thay thế môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
  • Khảo sát thực chứng tại 5 trường tiểu học huyện Đức Cơ cho thấy 57,14% giáo viên sẵn sàng ứng dụng đổi mới, đồng thời chỉ rõ rào cản từ 92,55% học sinh dân tộc thiểu số và 15% giáo viên chưa đạt chuẩn đại học.
  • Thiết kế và thử nghiệm thành công 4 kế hoạch bài dạy tiêu biểu bám sát bộ sách Cánh Diều, tích hợp hiệu quả tri thức bản địa như di tích Chư Ty, cây trồng cà phê, cao su vào bài giảng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quản lý vĩ mô của Phòng Giáo dục, bồi dưỡng chuyên môn nhà trường và phối hợp chính quyền địa phương xã Ia Kriêng.
  • Đóng góp luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các trường tiểu học miền núi; lộ trình tiếp theo cần mở rộng thử nghiệm trên toàn bộ 35 tuần thực học năm 2024-2025. Bạn đọc và quý thầy cô hãy áp dụng ngay quy trình 5 bước này để nâng cao chất lượng dạy học tại đơn vị mình.