Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW và việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chuyển đổi từ mô hình truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học là yêu cầu sống còn. Năm học 2018-2019, ngành giáo dục huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội có 26 trường trung học cơ sở với 58 trường trên toàn huyện đạt chuẩn Quốc gia (tỷ lệ 64,44%) và 36,51% học sinh trung học cơ sở đạt danh hiệu học sinh giỏi. Tuy nhiên, hoạt động dạy và học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Quá trình đô thị hóa nhanh xung quanh khu công nghiệp Bắc Thăng Long tạo ra sự biến động lớn về cơ cấu dân cư, kéo theo tâm lý thực dụng coi nhẹ các môn khoa học xã hội.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát bức tranh thực trạng và xác định những điểm nghẽn trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn. Mục tiêu cụ thể nhằm đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và khả thi do tổ trưởng chuyên môn chủ trì thực hiện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 4 trường trung học cơ sở tiêu biểu tại huyện Đông Anh gồm: Võng La, Hải Bối, Bùi Quang Mại và Vĩnh Ngọc, bao quát tổng quy mô 4.312 học sinh và 47 giáo viên bộ môn trong năm học 2018-2019. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa năng lực quản lý sư phạm, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi môn Ngữ văn từ 25,2% lên trên 30%, đồng thời kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu kém từ 1,8% xuống dưới mức 1,0% trong toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết dạy học hiện đại của Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường, nhấn mạnh mục tiêu giáo dục định hướng năng lực nhằm bảo đảm chuẩn đầu ra và trang bị cho học sinh khả năng giải quyết các tình huống thực tiễn. Nghiên cứu kế thừa mô hình so sánh 6 phương diện giáo dục của Trịnh Văn Biều và Trần Thị Ngọc Hà (2016), phân định rõ sự chuyển dịch căn bản giữa dạy học định hướng nội dung và dạy học phát triển năng lực qua các yếu tố: mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá và sản phẩm đầu ra. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết quản lý sự thay đổi trong nhà trường của Đặng Xuân Hải kết hợp quan điểm quản lý giáo dục hiện đại của Harold Koontz, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Năng lực: Khả năng làm chủ hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành linh hoạt để thực hiện thành công các nhiệm vụ đời sống; đặc thù môn Ngữ văn là năng lực ngôn ngữ và năng lực thẩm mỹ qua 4 kỹ năng đọc, viết, nói và nghe.
  • Dạy học phát triển năng lực: Quá trình dạy học tổ chức cho học sinh tự khám phá, kiến tạo tri thức, chuyển từ vai trò thụ động sang chủ thể tích cực.
  • Quản lý dạy học: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm vận hành tối ưu các nguồn lực sư phạm để đạt chuẩn đầu ra.
  • Hoạt động sư phạm tương tác: Cơ chế tương tác đa chiều giữa giáo viên và học sinh, học sinh với học sinh nhằm hoàn thiện nhân cách toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực chứng trên cỡ mẫu 362 khách thể tại 4 trường trung học cơ sở huyện Đông Anh trong năm học 2018-2019. Khách thể nghiên cứu bao gồm 12 cán bộ quản lý (4 Hiệu trưởng, 4 Phó Hiệu trưởng, 4 Tổ trưởng chuyên môn), 30 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn và 320 học sinh phân bổ đồng đều tại 4 khối lớp (80 học sinh mỗi khối 6, 7, 8 và 9).

Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu phân tầng theo khối lớp và chọn mẫu có chủ đích đại diện cho các trường trung học cơ sở vùng nông thôn đang trong quá trình công nghiệp hóa ven sông Hồng. Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp văn bản pháp quy) với các phương pháp thực tiễn (quan sát dự giờ, điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert, phỏng vấn sâu và tọa đàm sư phạm). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác các chỉ số định lượng về kết quả học tập và giải mã các nguyên nhân định tính trong hành vi quản lý chuyên môn. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, xác định giá trị điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm từ tháng 12 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất: Về trình độ đội ngũ, 100% giáo viên Ngữ văn tại 4 trường khảo sát đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo, trong đó tỷ lệ vượt chuẩn chiếm 87,2% (37 giáo viên trình độ đại học và 4 giáo viên trình độ thạc sĩ trên tổng số 47 nhân sự); giáo viên nữ chiếm tỷ lệ chủ đạo 80,8%. Mặc dù trình độ chuyên môn cao, mức độ vận dụng thường xuyên các phương pháp dạy học tích cực (dạy học dự án, đóng vai, giải quyết vấn đề) chỉ đạt mức trung bình khá do áp lực hoàn thành phân phối chương trình.

Phát hiện thứ hai: Kết quả học tập môn Ngữ văn của 4.312 học sinh năm học 2018-2019 cho thấy sự phân hóa rõ rệt: học sinh giỏi chiếm 25,2% (1.087 học sinh), khá chiếm 44,8% (1.933 học sinh), trung bình chiếm 28,1% (1.212 học sinh) và yếu kém chiếm 1,8% (80 học sinh). Khi so sánh với năm học 2016-2017 (tỷ lệ giỏi 24,5%) và năm học 2017-2018 (tỷ lệ giỏi 23,8%), tỷ lệ học sinh giỏi có tăng nhẹ nhưng chưa tạo được bước đột phá về năng lực tư duy sáng tạo.

Phát hiện thứ ba: Công tác quản lý của tổ trưởng chuyên môn đạt hiệu quả cao ở khâu kiểm tra hồ sơ, giáo án và quản lý nền nếp với trên 85% ý kiến đánh giá tốt. Tuy nhiên, hoạt động chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực còn hạn chế; hình thức đánh giá vẫn nặng về tái hiện kiến thức văn bản (chiếm hơn 70% nội dung đề thi), thiếu các tiêu chí đánh giá qua sản phẩm thực hành và năng lực cảm thụ cá nhân.

Phát hiện thứ tư: Mức độ khai thác phương tiện dạy học hiện đại chưa đồng đều; mặc dù 58 trường trong huyện đạt chuẩn Quốc gia, việc ứng dụng hệ thống phòng học đa phương tiện và tài liệu số hóa trong giờ học Ngữ văn tại 4 trường chỉ đáp ứng khoảng 60% đến 70% nhu cầu thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ rào cản nhận thức của giáo viên và thói quen giảng dạy theo lối mòn truyền thụ. Tại địa bàn huyện Đông Anh, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang dịch vụ và công nghiệp quanh khu công nghiệp Bắc Thăng Long khiến một bộ phận phụ huynh và học sinh có tâm lý thực dụng, chưa đầu tư thời gian cho các môn học xã hội.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công trình của Phạm Thị Mai Loan tại Hải Phòng và Phạm Thị Thanh Thủy tại Hà Nội, khẳng định vai trò quyết định của tổ trưởng chuyên môn trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng phân tích diễn biến chất lượng học tập 3 năm liên tiếp (2016-2019) và bảng đối chiếu điểm đánh giá chéo giữa cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về mức độ sử dụng phương tiện dạy học, phản ánh chính xác khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và thực tiễn triển khai.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở:

  • Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn định kỳ 2 lần mỗi học kỳ cho 100% giáo viên Ngữ văn nhằm nâng cao nhận thức đúng đắn về chuẩn đầu ra của Chương trình giáo dục phổ thông 2018; chủ thể thực hiện là Ban giám hiệu phối hợp với Tổ trưởng chuyên môn, hoàn thành trước tháng 9 hàng năm.
  • Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch dạy học 37 tuần theo định hướng tích hợp và phân hóa; yêu cầu 100% giáo án xác định rõ mục tiêu phát triển 4 kỹ năng đọc, viết, nói, nghe; hoàn thành phê duyệt trong tuần 1 của năm học do Tổ trưởng chuyên môn phụ trách.
  • Biện pháp 3: Đẩy mạnh tổ chức dạy học dưới dạng trải nghiệm sáng tạo, sân khấu hóa tác phẩm và sinh hoạt câu lạc bộ văn học; đặt chỉ tiêu mỗi học kỳ tổ chức ít nhất 1 đến 2 chuyên đề ngoại khóa thực tế tại các di tích lịch sử địa phương; thực hiện bởi Tổ chuyên môn và Đoàn - Đội.
  • Biện pháp 4: Đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, đánh giá học sinh; tăng tỷ lệ câu hỏi mở gắn với thực tiễn lên mức tối thiểu 30% trong ma trận đề thi; kết hợp đánh giá thường xuyên qua sản phẩm dự án học tập suốt năm học dưới sự giám sát của Tổ chuyên môn.
  • Biện pháp 5: Quản lý chặt chẽ nền nếp, kỷ cương học tập trên lớp và hướng dẫn tự học ở nhà; phối hợp với 100% phụ huynh học sinh ký cam kết đồng hành giám sát thời gian tự học của học sinh.
  • Biện pháp 6: Tăng cường tham mưu đầu tư, bảo quản và khai thác tối đa cơ sở vật chất; nâng tỷ lệ tiết dạy Ngữ văn có ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị nghe nhìn đạt từ 75% đến 85% mỗi năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Nắm bắt khung lý thuyết quản lý sự thay đổi giáo dục và áp dụng quy trình chỉ đạo tổ chuyên môn chuyển đổi thành công sang Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại 26 trường trung học cơ sở địa bàn.
  • Tổ trưởng chuyên môn bộ môn Ngữ văn: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ để đổi mới sinh hoạt chuyên đề, xây dựng tiêu chí duyệt kế hoạch bài dạy và thực hiện quy trình dự giờ tư vấn sư phạm cho hơn 40 giáo viên trong tổ.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn: Tiếp cận các phương pháp dạy học tích cực, quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm và kỹ thuật biên soạn ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ cho 4 khối lớp.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 8 14 01 14): Kế thừa khung lý luận, bộ công cụ khảo sát thực tế với 362 khách thể và phương pháp phân tích thống kê để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

  • Bản chất của việc chuyển đổi từ dạy học định hướng nội dung sang phát triển năng lực môn Ngữ văn là gì? Dạy học truyền thống tập trung cung cấp kiến thức lý thuyết một chiều để học sinh ghi nhớ văn bản. Ngược lại, dạy học phát triển năng lực chú trọng hình thành kỹ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe cùng năng lực thẩm mỹ, giúp học sinh vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua 6 phương diện đổi mới từ mục tiêu đến sản phẩm.

  • Mẫu khảo sát thực tế của luận văn được tổ chức tại những đơn vị nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 362 khách thể gồm 12 cán bộ quản lý, 30 giáo viên và 320 học sinh tại 4 trường trung học cơ sở huyện Đông Anh gồm: Võng La, Hải Bối, Bùi Quang Mại và Vĩnh Ngọc trong năm học 2018-2019, đại diện cho quy mô 4.312 học sinh trên địa bàn.

  • Đội ngũ giáo viên Ngữ văn tại huyện Đông Anh có những ưu thế và khó khăn gì? Khảo sát cho thấy 100% giáo viên đạt chuẩn và 87,2% đạt trình độ trên chuẩn (37 đại học, 4 thạc sĩ), với 80,8% là giáo viên nữ có tinh thần trách nhiệm cao. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất là tâm lý ngại đổi mới phương pháp giảng dạy truyền thống và thiếu thời gian tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế.

  • Tổ trưởng chuyên môn đóng vai trò như thế nào trong các giải pháp quản lý? Tổ trưởng chuyên môn là nhân tố trực tiếp điều hành kế hoạch giảng dạy 37 tuần, quản lý chất lượng giờ lên lớp, chủ trì sinh hoạt chuyên đề định kỳ và kiểm tra ma trận đề thi. Đây là đầu mối quyết định việc chuyển giao các chỉ đạo quản lý của Ban giám hiệu thành hành động sư phạm cụ thể của giáo viên.

  • Làm thế nào để nâng cao hứng thú học tập môn Ngữ văn cho học sinh vùng ven đô thị hóa? Nhà trường cần tích hợp hoạt động học tập với các hình thức trải nghiệm sinh động như sân khấu hóa tác phẩm, tổ chức câu lạc bộ văn học và tham quan di tích lịch sử địa phương. Phương pháp này giúp hơn 90% học sinh chủ động tương tác, xóa bỏ tâm lý thực dụng coi nhẹ môn học xã hội.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực.
  • Khảo sát và phản ánh trung thực thực trạng dạy học, quản lý chuyên môn tại 4 trường trung học cơ sở huyện Đông Anh trên cỡ mẫu 362 khách thể.
  • Xác lập bức tranh dữ liệu học tập của 4.312 học sinh, chỉ ra tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt 70,0% cùng những điểm nghẽn trong kiểm tra đánh giá.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý chuyên môn mang tính khả thi, phát huy tối đa vai trò nòng cốt của Tổ trưởng chuyên môn.
  • Xây dựng quy trình phối hợp đồng bộ giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện.

Về lộ trình tiếp theo, các đơn vị giáo dục cần triển khai thử nghiệm 6 biện pháp quản lý ngay trong học kỳ 1 và nhân rộng toàn diện cho 26 trường trung học cơ sở huyện Đông Anh vào học kỳ 2. Các nhà quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn hãy áp dụng ngay các giải pháp thực tiễn từ luận văn để tối ưu hóa chất lượng dạy học môn Ngữ văn, đáp ứng xuất sắc yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.