Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của địa phương. Huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên là địa bàn phát triển công nghiệp năng động với quy mô dân số đạt khoảng 137.000 người vào năm 2010, trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm khoảng 67.000 người. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh chóng với 89 dự án đầu tư, kéo theo nhu cầu cấp thiết về đào tạo liên tục và nâng cao dân trí. Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối giữ vai trò huyết mạch trong việc thực hiện mục tiêu học tập suốt đời, giảng dạy chương trình bổ túc trung học phổ thông với 7 môn học bắt buộc gồm Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí.

Tuy nhiên, thực tiễn dạy học môn Lịch sử tại đơn vị đối mặt với nhiều thách thức lớn. Phương pháp giảng dạy truyền thống theo lối truyền thụ một chiều khiến học sinh tiếp thu thụ động, dẫn đến kết quả thi tốt nghiệp và kiểm tra định kỳ chưa đạt kỳ vọng. Quy mô học sinh phổ thông tại trung tâm có xu hướng giảm từ 578 học sinh trong năm học 2009-2010 xuống còn 314 học sinh vào năm học 2011-2012. Đề tài nghiên cứu của tác giả Trần Thị Nhung, chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học môn Lịch sử trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện thực trạng, xác định nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý khoa học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý luận quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor về chuyên môn hóa quy trình làm việc và thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Về mặt lý luận quản lý giáo dục, đề tài kế thừa hệ thống quan điểm của Giáo sư Phạm Minh Hạc và mô hình cấu trúc 10 thành tố nhà trường của tác giả Đặng Quốc Bảo. Mô hình này làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố trung tâm gồm mục tiêu giáo dục, nội dung chương trình, phương pháp dạy học, lực lượng nhà giáo và người học dưới sự tác động của điều kiện cơ sở vật chất, quy chế quản lý và môi trường sư phạm.

Khung lý thuyết của luận văn phân định rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên toàn bộ các nguồn lực nhằm hiện thực hóa mục tiêu đào tạo.
  • Hoạt động dạy học là quá trình thống nhất biện chứng giữa hoạt động truyền thụ, điều khiển của giáo viên và hoạt động tiếp nhận, tự điều khiển của học viên.
  • Quản lý hoạt động dạy học môn Lịch sử bao gồm việc quản lý thực hiện phân phối chương trình, chuẩn bị giáo án, giờ dạy trên lớp, hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn của nhà giáo và nề nếp tự học của học sinh.
  • Trung tâm Giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục không chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân theo tinh thần của Luật Giáo dục và Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Khảo sát toàn diện trên 100% đội ngũ gồm 29 cán bộ quản lý và giáo viên đang công tác tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối, kết hợp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với hơn 300 học sinh các khối lớp 10, 11 và 12 hệ bổ túc trung học phổ thông.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Phân tích các văn bản pháp quy, hồ sơ chuyên môn, giáo án và học bạ lưu trữ trong giai đoạn 2007-2012; quan sát sư phạm trực tiếp các giờ lên lớp môn Lịch sử; lấy ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục thông qua hệ thống phiếu khảo sát cấu trúc hóa.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng thống kê toán học để tổng hợp tần số xuất hiện, tính toán điểm trung bình trọng số, tỷ lệ phần trăm và kiểm định độ tương thích giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Lịch sử tại đơn vị trong giai đoạn 2007-2012 mang lại những phát hiện quan trọng:

  1. Chuyển dịch mạnh mẽ về quy mô và cơ cấu đào tạo: Số lượng học sinh học chương trình bổ túc văn hóa trung học phổ thông giảm khoảng 45,67%, từ 578 học sinh phân bổ trong 12 lớp (năm học 2009-2010) xuống 314 học sinh trong 7 lớp (năm học 2011-2012). Ngược lại, quy mô liên kết đào tạo trung cấp, cao đẳng và đại học tăng vọt, đạt đỉnh 24 lớp với 2.579 học viên trong năm học 2010-2011. Điều này tạo áp lực phân tán nguồn lực quản lý đối với khối phổ thông.

  2. Hạn chế trong đổi mới phương pháp giảng dạy: Tỷ lệ giờ dạy môn Lịch sử áp dụng phương pháp phát vấn tích cực và thảo luận nhóm chỉ đạt khoảng 35% đến 40%. Hơn 60% tiết dạy vẫn phụ thuộc vào phương thức thuyết giảng truyền thống, chưa khai thác tối đa nguồn sử liệu và tranh ảnh lược đồ.

  3. Năng lực tự học của học sinh chưa cao: Chỉ khoảng 25% đến 30% học sinh duy trì nề nếp chuẩn bị bài và tìm tòi tư liệu trước khi lên lớp. Đa số học sinh có tâm lý coi môn Lịch sử là môn phụ, dẫn đến tình trạng học vẹt và ghi nhớ cơ học.

  4. Thiếu hụt cơ sở vật chất chuyên dụng: Trung tâm chưa xây dựng được phòng học bộ môn Lịch sử đạt chuẩn. Tỷ lệ trang bị thiết bị dạy học hiện đại như máy chiếu đa năng, bản đồ chuyên ngành và tài liệu lịch sử địa phương chỉ đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu thực tế của giáo viên.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự tương quan nghịch giữa đà sụt giảm học sinh phổ thông và sự gia tăng các lớp liên kết đại học, cùng bảng phân phối đánh giá của giáo viên về mức độ thực hiện hồ sơ chuyên môn. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác kiểm tra, đánh giá giờ dạy lịch sử chưa đi sâu vào đặc thù bộ môn mà chủ yếu dừng lại ở việc kiểm tra hành chính. Mặt khác, đầu vào học sinh hệ giáo dục thường xuyên phần lớn có học lực trung bình và yếu, thiếu động cơ học tập rõ ràng.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục cùng thời kỳ tại các trung tâm cấp huyện lân cận, kết quả nghiên cứu chỉ ra tính quy luật: nơi nào cán bộ quản lý gắn chặt việc đánh giá giờ dạy với mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác di sản lịch sử địa phương thì chất lượng tiếp thu của học viên tăng từ 15% đến 20%. Huyện Yên Mỹ là vùng đất giàu truyền thống với các danh nhân lịch sử tiêu biểu như Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, Nữ sĩ Đoàn Thị Điểm và cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh, nhưng nguồn tư liệu quý giá này chưa được tích hợp thường xuyên vào bài giảng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên, tác giả đề xuất hệ thống 4 biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức về mục tiêu chương trình môn Lịch sử:
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Hội đồng sư phạm trung tâm.
  • Hành động: Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề hàng quý nhằm quán triệt chuẩn kiến thức, kỹ năng theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông.
  • Mục tiêu và lộ trình: Đạt 100% cán bộ, giáo viên và học sinh nhận thức đúng vị thế của môn học ngay trong học kỳ đầu tiên áp dụng.
  1. Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên:
  • Chủ thể thực hiện: Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn và Tổ trưởng tổ bộ môn.
  • Hành động: Chuẩn hóa quy trình duyệt kế hoạch bài dạy, tăng cường dự giờ đột xuất và định kỳ tối thiểu 2 tiết trên mỗi giáo viên mỗi tháng; quản lý chặt chẽ việc thực hiện 6 loại hồ sơ chuyên môn theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD&ĐT.
  • Mục tiêu và lộ trình: Nâng tỷ lệ giờ dạy đạt loại khá và giỏi lên trên 85% trong vòng 2 năm học.
  1. Đổi mới quản lý hoạt động học tập và tự học của học sinh:
  • Chủ thể thực hiện: Giáo viên bộ môn phối hợp chặt chẽ với Giáo viên chủ nhiệm và Đoàn Thanh niên.
  • Hành động: Hướng dẫn kỹ năng phân tích sử liệu, xây dựng bảng niên biểu, tổ chức câu lạc bộ lịch sử và tích hợp tối thiểu 2 đến 3 tiết lịch sử địa phương Hưng Yên mỗi học kỳ; đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan.
  • Mục tiêu và lộ trình: Nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm kiểm tra định kỳ từ trung bình trở lên đạt 90%, trong đó tỷ lệ khá giỏi đạt trên 30%.
  1. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị dạy học bộ môn:
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và bộ phận thiết bị, tài chính.
  • Hành động: Huy động nguồn kinh phí để trang bị đầy đủ bản đồ, mô hình, tranh ảnh lịch sử và đầu tư xây dựng 1 phòng học chuyên dùng có kết nối mạng internet và máy chiếu.
  • Mục tiêu và lộ trình: Đảm bảo 100% các tiết dạy có sử dụng đồ dùng trực quan hoặc bài giảng điện tử trong giai đoạn 2012-2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận cao, phù hợp với các nhóm độc giả sau:

  • Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Tiếp cận khung tiêu chí khoa học để chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra đánh giá giáo viên và tối ưu hóa nguồn lực đào tạo tại đơn vị.
  • Giáo viên bộ môn Lịch sử hệ Giáo dục thường xuyên và Trung học phổ thông: Tham khảo phương pháp thiết kế bài giảng tích cực, kỹ thuật khai thác sử liệu và cách thức tích hợp lịch sử địa phương nhằm tạo hứng thú cho người học.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng, cách thiết kế bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu thống kê quản lý trường học.
  • Cơ quan quản lý giáo dục cấp Sở và Phòng Giáo dục chuyên nghiệp - GDTX: Khai thác các đề xuất chính sách để xây dựng định hướng phát triển mạng lưới giáo dục thường xuyên phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2011-2020.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của luận văn nghiên cứu về vấn đề gì? Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Lịch sử tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối giai đoạn 2007-2012, từ đó đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử hệ trung học phổ thông.

  2. Điểm đặc thù của việc dạy học Lịch sử tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên là gì? Học viên tại trung tâm có độ tuổi đa dạng, trình độ tiếp thu không đồng đều và chất lượng đầu vào thấp hơn hệ phổ thông chính quy. Chương trình chỉ tập trung vào 7 môn học cốt lõi, đòi hỏi giáo viên phải tinh giản kiến thức hàn lâm, tăng cường trực quan hóa và gắn bài học với thực tế đời sống.

  3. Khung lý thuyết của luận văn dựa trên các mô hình quản lý nào? Đề tài dựa trên thuyết quản lý khoa học của Taylor, thuyết quản lý hành chính của Fayol và mô hình 10 thành tố cấu thành nhà trường của tác giả Đặng Quốc Bảo, kết hợp cùng hệ thống quy chế tổ chức và hoạt động trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

  4. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận văn được thu thập từ những đối tượng nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện trên 29 cán bộ quản lý, giáo viên và hơn 300 học sinh các khối 10, 11, 12 tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên, thông qua phiếu hỏi, dự giờ thực tế và phân tích hồ sơ kết quả học tập.

  5. Luận văn đề xuất những giải pháp then chốt nào để nâng cao chất lượng môn Lịch sử? Bốn giải pháp then chốt bao gồm: nâng cao nhận thức mục tiêu chương trình, đổi mới quản lý giờ dạy và hồ sơ chuyên môn của giáo viên, cải tiến quản lý hoạt động tự học gắn với lịch sử địa phương của học sinh, và đầu tư xây dựng phòng học bộ môn chuyên dụng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Lịch sử tại các cơ sở giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh.
  • Phân tích sắc bén bức tranh thực trạng tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối giai đoạn 2007-2012 với các minh chứng số liệu rõ ràng về quy mô học sinh, chất lượng đội ngũ và trang thiết bị dạy học.
  • Khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa năng lực quản lý của Ban Giám đốc, phương pháp sư phạm của nhà giáo và động cơ học tập của học viên.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý có tính cấp thiết, khả thi cao và hoàn toàn tương thích với định hướng phát triển giáo dục của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc ứng dụng chuyển đổi số và phát triển học liệu số hóa trong giảng dạy lịch sử tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên phạm vi cả nước.

Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các giải pháp quản lý từ luận văn này vào thực tiễn chỉ đạo chuyên môn nhằm kiến tạo môi trường học tập lịch sử chủ động, hiệu quả và bền vững.