Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62.14) của nghiên cứu sinh Phạm Phương Tâm, được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phan Văn Kha và PGS.TS Hà Thanh Toàn, bảo vệ năm 2016, tập trung giải quyết bài toán quản lý đào tạo từ xa (ĐTTX) bậc đại học nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hóa, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và sự hình thành kinh tế tri thức đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) và hội nhập quốc tế (HNQT). Các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, bao gồm Nghị quyết Đại hội XI, Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 phê duyệt đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020", đều nhấn mạnh việc hoàn thiện mạng lưới giáo dục thường xuyên, coi trọng tự học và đẩy mạnh đào tạo từ xa ở các cơ sở giáo dục đại học.
Tại vùng ĐBSCL - địa bàn kinh tế trọng điểm nhưng là "vùng trũng" về giáo dục:
- Tính đến năm 2011, dân số toàn vùng là 17.330,9 nghìn người, song tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo chỉ đạt 8,6%.
- Tỷ lệ lực lượng lao động có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 3,4%, mức thấp nhất so với các vùng trong cả nước.
- Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của vùng là 4,3% (tương đương 400,1 nghìn người); số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 1.285,8 nghìn người (chiếm 93,9% tổng số người thiếu việc làm của vùng).
- Năm học 2010-2011, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) đạt 91,28%; quy mô sinh viên đại học, cao đẳng năm 2011 là 117.500 người, trong đó số sinh viên tham gia học ĐTTX toàn vùng chỉ đạt con số khiêm tốn 14 nghìn người.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù ĐTTX tại Việt Nam mang đặc thù có hướng dẫn trực tiếp kết hợp tự học, song việc quản lý loại hình này tại vùng ĐBSCL vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, thiếu sự gắn kết với nhu cầu thực tế của thị trường lao động và các cơ sở sử dụng nhân lực (CSSDNL). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu về các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng các trường đại học đối với ĐTTX có hướng dẫn theo đặc thù vùng miền nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học.
Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận, hình thành khung lý luận và xuất phát từ thực tiễn ĐTTX, quản lý ĐTTX để đề xuất các giải pháp quản lý ĐTTX nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH), đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH và HNQT của vùng ĐBSCL.
Giả thuyết khoa học
Quản lý ĐTTX dù đạt được một số kết quả nhưng còn nhiều hạn chế và bất cập, chưa phát huy tối đa lợi thế để đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học cho vùng ĐBSCL trong tình hình hiện nay. Nếu vận dụng các tiếp cận theo các thành tố của quá trình ĐTTX, tiếp cận cung – cầu và tiếp cận các chức năng quản lý để xây dựng các giải pháp về xây dựng quy hoạch, quản lý phát triển chương trình đào tạo, đổi mới tuyển sinh, hình thành mạng liên kết mở nguồn học liệu, quản lý hoạt động dạy và học từ xa, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng và liên kết ĐTTX giữa cơ sở đào tạo (CSĐT) và CSSDNL sẽ đáp ứng thiết thực nhu cầu nhân lực trình độ đại học phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH và HNQT của vùng ĐBSCL.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học.
- Đánh giá thực trạng ĐTTX và quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng ĐBSCL.
- Đề xuất các giải pháp quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng ĐBSCL.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp nhằm chứng minh tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ĐTTX ở các trường đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng ĐBSCL.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu nội dung quản lý của Hiệu trưởng các CSĐT vùng ĐBSCL trong quản lý ĐTTX có hướng dẫn trình độ đại học.
- Phạm vi đối tượng khảo sát: Khảo sát tại 03 CSĐT chủ trì tổ chức ĐTTX (Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Trà Vinh, Trường Đại học Đồng Tháp); 24 đơn vị liên kết (ĐVLK) đào tạo; 24 cán bộ quản lý (CBQL); 120 giảng viên (GV); 545 sinh viên (SV); 117 sinh viên tốt nghiệp (SVTN); 30 cơ sở sử dụng nhân lực (CSSDNL).
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu và thử nghiệm: Trường Đại học Cần Thơ và 4 đơn vị liên kết trong ĐTTX trình độ đại học tại vùng ĐBSCL.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Lịch sử nghiên cứu ĐTTX và quản lý ĐTTX trên thế giới
Tác giả hồi cứu tiến trình lịch sử của ĐTTX từ hình thức sơ khai là đào tạo hàm thụ (correspondence study) gửi thư cho các giáo sĩ nhà thờ vào những năm 50 - 60 sau Công nguyên. Năm 1840 tại Anh, Isaac Pitman tổ chức giảng dạy tốc ký qua đường bưu điện, đánh dấu lớp học hàm thụ đầu tiên được ghi nhận. Năm 1922, New Zealand thành lập trường hàm thụ; năm 1929 tại Vancouver (Canada) mở trường hàm thụ bậc sơ trung học. Năm 1927, đài BBC (Anh) phát sóng bài giảng ghi âm; năm 1939 tại Đại học Iowa (Hoa Kỳ) đã tổ chức dạy học kết hợp điện thoại và tài liệu tự học.
Tổ chức UNESCO trong các thông cáo năm 1996 và Hội nghị Giáo dục Đại học Thế giới tại Paris năm 2009 (WCHE-2009) khẳng định giáo dục từ xa là phương thức thúc đẩy xã hội học tập và khuyến cáo các quốc gia khai thác tích hợp công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) để đáp ứng nhu cầu học đại học ngày càng tăng.
Về lý luận và quản lý ĐTTX, các tác giả quốc tế tiêu biểu gồm:
- Keegan (1980, 1990) phân tích các đặc trưng quản lý ĐTTX: sự gián cách giữa GV và SV, ảnh hưởng của tổ chức đào tạo trong khâu chuẩn bị học liệu, sự hỗ trợ phương tiện kỹ thuật và thông tin liên hệ hai chiều, đề xuất mô hình học tập linh hoạt (intelligent flexible learning).
- Moore (1973), Holmberg (1981), Kaye và Rumble (1981), Wedemeyer (1982) làm rõ tính chất gián cách không gian và vai trò tự chủ của người học.
- France Henri (1992) xem ĐTTX là một hệ thống sư phạm phức tạp đòi hỏi đổi mới phương tiện và phương pháp dạy học có hỗ trợ.
- Amena Begum và Jesmin Pervin (2011) nghiên cứu vấn đề quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng trong ĐTTX.
Các công trình nghiên cứu trong nước
Trong nước, các hướng nghiên cứu tập trung vào nhiều bình diện:
- Nguyễn Cảnh Toàn (2001) với Tự đào tạo, tự học, tự nghiên cứu và Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Hải Yến (2012) với Xã hội học tập, học tập suốt đời và các kỹ năng tự học, nhấn mạnh năng lực tự học của người học kết hợp sự phụ đạo, hướng dẫn của giảng viên ("thầy ngoài") và xem ĐTTX là bộ phận trọng tâm trong hệ thống giáo dục không chính quy.
- Tạ Thế Truyền (2001) trong đề tài Bồi dưỡng CBQL ngành giáo dục và đào tạo theo hình thức giáo dục từ xa, phân tích ĐTTX dưới góc độ kinh tế học giáo dục và vai trò của GV.
- Triều Hải Hoàng (2004) xem ĐTTX là giải pháp thực hiện công bằng và xã hội hóa giáo dục.
- Dự án Việt - Bỉ (2000) với tài liệu Hỗ trợ học từ xa, cung cấp cơ sở phương pháp dạy học người lớn và quy trình phát triển công nghệ ĐTTX.
- Bùi Thanh Giang (2008) với Các công nghệ ĐTTX và học tập điện tử (e-learning), giới thiệu quy trình thiết kế học liệu giấy in, âm thanh và phương tiện đa phương tiện.
- Trình Thanh Hà (2011) với luận án tiến sĩ Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc bảo đảm chất lượng đào tạo ĐH từ xa ở Việt Nam, xây dựng các thành tố bảo đảm chất lượng hệ thống ĐTTX đại học.
- Đặng Văn Dân (2014) với Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu ĐTTX ở Việt Nam, làm rõ các yếu tố tác động đến nhu cầu người học và kinh nghiệm quản lý ĐTTX tại các quốc gia Đông Nam Á.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đi trước đã làm rõ bản chất tự học, kỹ thuật thiết kế học liệu hoặc các yêu cầu bảo đảm chất lượng vĩ mô. Tuy nhiên, vấn đề quản lý ĐTTX có hướng dẫn trình độ đại học tại một địa bàn cụ thể có tính chất đặc thù về kinh tế, văn hóa, giao thông như ĐBSCL, gắn trực tiếp với việc thỏa mãn nhu cầu cung - cầu nhân lực của các đơn vị sử dụng lao động, vẫn chưa được nghiên cứu toàn diện. Luận án chọn khoảng trống này để xây dựng khung lý luận và hệ thống giải pháp gắn kết giữa nhà trường và thị trường lao động vùng ĐBSCL.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
Luận án kết hợp 3 tiếp cận lý thuyết chính:
- Tiếp cận theo mô hình CIPO của UNESCO: Xem xét hệ thống ĐTTX thông qua 4 thành tố: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process), và Đầu ra (Output). Mô hình này cho phép kiểm soát chất lượng từ khâu xây dựng chương trình, tuyển sinh, đội ngũ, học liệu cho đến hoạt động giảng dạy, học tập và mức độ đáp ứng việc làm của sinh viên tốt nghiệp.
- Tiếp cận kinh tế giáo dục và quy luật cung - cầu: Đặt công tác đào tạo trong mối quan hệ thị trường lao động. "Cung" từ các cơ sở đào tạo phải đáp ứng đúng "cầu" của CSSDNL và xã hội về số lượng, cơ cấu ngành nghề, chất lượng và thời gian cung ứng.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Bao gồm các chức năng lập quy hoạch, tổ chức thực hiện quy hoạch, kiểm tra - giám sát - đánh giá, và quản lý các tác động từ môi trường bên ngoài.
Các khái niệm cơ bản được xác định trong luận án:
- Đào tạo từ xa trình độ đại học: Là hình thức đào tạo trình độ đại học, trong đó vai trò tự học của người học là chính cùng với sự hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp (mặt giáp mặt) và gián tiếp của người dạy, với sự hỗ trợ của hệ thống nguồn học liệu mở và các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại của các cơ sở đào tạo nhân lực. Theo quy định của Bộ GD&ĐT, số giờ tập trung hướng dẫn, giải đáp thắc mắc chiếm từ 15% đến 25% (không vượt quá 30%) số giờ kế hoạch của học phần.
- Nhân lực: Lực lượng lao động có năng lực tham gia lao động xã hội, cấu thành bởi kiến thức, kỹ năng, thái độ và thói quen làm việc (dẫn theo Phan Văn Kha, Nguyễn Hồng Tây và Tổng cục Thống kê).
- Nhu cầu nhân lực trình độ đại học: Nhu cầu sử dụng lao động đã qua đào tạo đại học về số lượng, cơ cấu ngành nghề và chất lượng đào tạo nhằm phục vụ mục tiêu phát triển KT - XH.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật, công trình khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung khái niệm.
- Phương pháp hồi cứu tư liệu và tổng kết thực tiễn: Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo phát triển nhân lực vùng ĐBSCL, quy mô sinh viên, mạng lưới trường lớp giai đoạn 2011-2015.
- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi: Đo lường thực trạng ĐTTX và quản lý ĐTTX trên diện rộng qua các bảng hỏi với thang đo cụ thể.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục về tính cấp thiết và khả thi của các nội dung quản lý.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của 7 giải pháp; thử nghiệm thực tế giải pháp đổi mới tuyển sinh tại Trường Đại học Cần Thơ.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính toán tần số, điểm trung bình, độ lệch chuẩn và so sánh số liệu tuyển sinh trước và sau thử nghiệm.
Nguồn tư liệu và mẫu khảo sát thực tế
Dữ liệu thực trạng được thu thập từ các chủ thể tham gia vào hệ sinh thái ĐTTX vùng ĐBSCL:
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Số lượng thực tế khảo sát |
Nội dung khảo sát chính |
| Cơ sở đào tạo (CSĐT) |
03 trường (ĐH Cần Thơ, ĐH Trà Vinh, ĐH Đồng Tháp) |
Năng lực đào tạo, mạng lưới ngành nghề, chỉ tiêu tuyển sinh |
| Đơn vị liên kết (ĐVLK) |
24 đơn vị (các Trung tâm GDTX cấp tỉnh/huyện) |
Điều kiện cơ sở vật chất, tổ chức lớp học, phối hợp quản lý |
| Cán bộ quản lý (CBQL) |
24 người |
Công tác xây dựng quy hoạch, kiểm tra, giám sát, quản lý tài chính |
| Giảng viên (GV) |
120 người |
Hoạt động dạy học, phương pháp hướng dẫn, sử dụng phương tiện |
| Sinh viên (SV) |
545 người |
Hoạt động tự học, sử dụng học liệu, kiểm tra đánh giá, động cơ học tập |
| Sinh viên tốt nghiệp (SVTN) |
117 người |
Tình trạng việc làm, mức độ phù hợp ngành nghề, thu nhập |
| Cơ sở sử dụng nhân lực (CSSDNL) |
30 đơn vị |
Mức độ hài lòng về chất lượng, kỹ năng và khả năng đáp ứng của SVTN |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận với các luận điểm chính:
- Bản chất và vai trò của ĐTTX: ĐTTX đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng, thúc đẩy học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; tạo sự công bằng trong tiếp cận giáo dục cho người dân vùng sâu, vùng xa; có tính kinh tế cao nhờ tận dụng đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất sẵn có khi quy mô sinh viên mở rộng.
- Đặc điểm ĐTTX có hướng dẫn tại Việt Nam: Tồn tại khoảng cách một phần giữa GV và SV; kết hợp giữa tự học với các đợt tập trung hướng dẫn trực tiếp (15% - 25% quỹ thời gian); dựa vào phương tiện kỹ thuật và nguồn học liệu mở; yêu cầu tính tự chủ cao từ phía người học.
- Mối quan hệ nhân - quả giữa phát triển KT - XH và nhu cầu nhân lực: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi sự dịch chuyển tương ứng của cơ cấu lao động theo ngành và trình độ. Nhu cầu nhân lực qua ĐTTX được xem xét ở 3 khía cạnh: số lượng (quy mô, chỉ tiêu), cơ cấu (trình độ, ngành đào tạo, vùng miền, độ tuổi), và chất lượng (chuẩn đầu ra, phẩm chất nghề nghiệp).
- Khung nội dung quản lý ĐTTX theo mô hình CIPO:
- Quản lý yếu tố đầu vào: Quản lý việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra có sự tham gia của CSSDNL; quản lý tuyển sinh (tư vấn, xét tuyển, phân loại đối tượng); quản lý đội ngũ giảng viên (bố trí, bồi dưỡng phương pháp giảng dạy từ xa, chính sách đãi ngộ); quản lý phương tiện kỹ thuật (hệ thống truyền dẫn, mạng máy tính) và học liệu (biên soạn, thẩm định giáo trình, bài giảng điện tử); quản lý tài chính (học phí, đầu tư tái thiết bị).
- Quản lý yếu tố quá trình: Quản lý hoạt động dạy và hướng dẫn của giảng viên (chuyển từ truyền thụ một chiều sang hướng dẫn SV tự học); quản lý hoạt động học và tự học của sinh viên (theo dõi tiến độ, kiểm soát tương tác trực tuyến); quản lý công tác kiểm tra, đánh giá (bảo đảm khách quan, chính xác, ứng dụng công nghệ trong chấm thi).
- Quản lý yếu tố đầu ra: Quản lý thông tin việc làm của SVTN; quản lý sự phát triển nghề nghiệp; đánh giá mức độ hài lòng của CSSDNL và cộng đồng.
- Quản lý yếu tố bối cảnh: Thể chế hóa các chính sách của Nhà nước và địa phương; thiết lập cơ chế gắn kết bền vững giữa CSĐT và CSSDNL.
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long và kinh nghiệm của một số quốc gia
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn vùng ĐBSCL giai đoạn 2011-2015 thông qua các dữ liệu khảo sát:
- Bối cảnh KT - XH và nhu cầu nhân lực vùng ĐBSCL: Vùng có tỷ lệ lao động qua đào tạo đại học thấp (3,4%), nhu cầu chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi bổ sung nhanh chóng nhân lực trình độ đại học.
- Thực trạng mạng lưới và quy mô ĐTTX:
- 03 cơ sở chủ trì ĐTTX lớn tại chỗ gồm Đại học Cần Thơ, Đại học Trà Vinh và Đại học Đồng Tháp phối hợp với mạng lưới các Trung tâm GDTX cấp tỉnh/huyện hình thành hệ thống cung ứng đào tạo rộng khắp.
- Cơ cấu ngành đào tạo ĐTTX tập trung chủ yếu vào các ngành sư phạm, luật, quản trị kinh doanh, kế toán; các ngành kỹ thuật, công nghệ cao và nông nghiệp công nghệ cao còn chiếm tỷ trọng thấp.
- Phân tích thực trạng quản lý các khâu theo CIPO:
- Công tác quy hoạch: Chưa có quy hoạch dài hạn mang tính liên kết vùng; việc mở ngành chủ yếu dựa trên năng lực sẵn có của nhà trường thay vì dựa vào dự báo nhu cầu thị trường lao động.
- Chương trình đào tạo: Phần lớn được sao chép hoặc chuyển đổi cơ học từ chương trình đào tạo chính quy; chưa có nhiều chương trình thiết kế riêng cho người tự học; sự tham gia của CSSDNL vào xây dựng chương trình còn rất hạn chế.
- Tuyển sinh: Hình thức xét tuyển đơn giản, thiếu công tác định hướng nghề nghiệp; số lượng người học có xu hướng biến động, chưa thu hút được nhiều lao động trẻ vừa tốt nghiệp THPT.
- Đội ngũ giảng viên: Phần lớn GV dạy ĐTTX kiêm nhiệm từ hệ chính quy; một bộ phận thiếu kỹ năng sư phạm từ xa, kỹ năng biên soạn học liệu điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Học liệu và phương tiện kỹ thuật: Học liệu giấy in vẫn là chủ đạo; hệ thống học liệu điện tử, video bài giảng, phần mềm tương tác trực tuyến chưa đồng bộ; trang thiết bị tại các ĐVLK (Trung tâm GDTX huyện) còn thiếu thốn, đường truyền mạng không ổn định.
- Dạy học và đánh giá: Hoạt động dạy học tập trung còn nặng về thuyết trình; quản lý tự học của SV còn lỏng lẻo; khâu thi và đánh giá kết quả học tập ở một số trạm đào tạo chưa được giám sát chặt chẽ.
- Quản lý đầu ra: Chưa có cơ chế theo dõi thường xuyên tình trạng việc làm của SVTN; thiếu kênh tiếp nhận phản hồi từ phía người sử dụng lao động.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tác giả phân tích mô hình quản lý ĐTTX của một số quốc gia (Đại học Mở Vương quốc Anh - UKOU, Đại học Mở Sukhothai Thammathirat - Thái Lan, hệ thống ĐTTX tại Trung Quốc), rút ra các bài học về xây dựng khung pháp lý, kiểm định chất lượng độc lập, đầu tư học liệu đa phương tiện và tăng cường liên kết công - tư trong đào tạo nhân lực.
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ 6 nguyên tắc quản lý (tính hệ thống, tính cần thiết, tính khả thi, tính mục đích, tính hiệu quả, tính thực tiễn) và xác định rõ trách nhiệm của các chủ thể quản lý (Chính phủ, Bộ GD&ĐT, UBND các tỉnh ĐBSCL, CSĐT, CSSDNL, ĐVLK). Hệ thống gồm 7 giải pháp đồng bộ:
| STT |
Tên giải pháp |
Nội dung tác động quản lý trọng tâm |
| 1 |
Xây dựng quy hoạch ĐTTX |
Điều tra dự báo nhu cầu nhân lực vùng ĐBSCL giai đoạn 2015-2020; cân đối cơ cấu ngành đào tạo; xây dựng mạng lưới trạm ĐTTX vệ tinh. |
| 2 |
Quản lý phát triển chương trình theo chuẩn đầu ra |
Thiết kế chương trình linh hoạt, giảm tải lý thuyết, tăng tính ứng dụng; huy động chuyên gia và đại diện CSSDNL tham gia thẩm định chương trình. |
| 3 |
Đổi mới tuyển sinh ĐTTX |
Đa dạng hóa phương thức tư vấn tuyển sinh; phân loại đối tượng người học; ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký và xét tuyển hồ sơ. |
| 4 |
Hình thành mạng liên kết mở nguồn học liệu |
Xây dựng ngân hàng học liệu điện tử dùng chung giữa các trường đại học trong và ngoài vùng; số hóa bài giảng; chuẩn hóa quy trình biên soạn học liệu. |
| 5 |
Đổi mới quản lý hoạt động dạy và học dựa trên ICT |
Ứng dụng hệ thống quản trị học tập (LMS); chuyển đổi phương pháp dạy học sang hướng dẫn, cố vấn tự học; kiểm soát tương tác trực tuyến của SV. |
| 6 |
Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát chất lượng |
Chuẩn hóa ngân hàng đề thi; giám sát nghiêm ngặt quy trình coi thi, chấm thi tại các ĐVLK; kiểm định chất lượng chương trình ĐTTX định kỳ. |
| 7 |
Quản lý liên kết giữa CSĐT và CSSDNL |
Ký kết hợp đồng đào tạo theo địa chỉ; tạo cơ chế cho CSSDNL phản hồi chất lượng đào tạo và tiếp nhận sinh viên thực hành, thực tập. |
- Mối quan hệ giữa các giải pháp: Luận án khẳng định 7 giải pháp có quan hệ biện chứng chặt chẽ, tạo thành một hệ thống thống nhất trong mô hình CIPO: Giải pháp 1 là định hướng vĩ mô; Giải pháp 2, 3, 4 chuẩn bị yếu tố đầu vào; Giải pháp 5, 6 kiểm soát quá trình; Giải pháp 7 bảo đảm chất lượng đầu ra và gắn kết bối cảnh thực tiễn.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm: Luận án tiến hành khảo sát tính cần thiết và khả thi của 7 giải pháp trên mẫu CBQL và GV. Kết quả thống kê đều đạt điểm trung bình ở mức cao và rất cao, có sự tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi.
- Thử nghiệm: Tác giả tiến hành thử nghiệm Giải pháp 3 ("Đổi mới tuyển sinh ĐTTX đáp ứng sự đa dạng về nhu cầu sử dụng nhân lực trình độ đại học") tại Trường Đại học Cần Thơ và 4 ĐVLK trong năm 2015. Kết quả sau thử nghiệm cho thấy quy trình tuyển sinh được cải tiến, số lượng thí sinh đăng ký tăng rõ rệt so với năm 2014, công tác xử lý hồ sơ và tư vấn học tập diễn ra nhanh chóng, đúng quy chế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý ĐTTX có hướng dẫn trình độ đại học theo mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) của UNESCO, tích hợp với tiếp cận kinh tế giáo dục (quy luật cung - cầu nhân lực) và các chức năng quản lý giáo dục.
- Xác lập khái niệm "Đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học" phù hợp với đặc thù kinh tế, xã hội và văn hóa của vùng ĐBSCL, khẳng định ĐTTX là phương thức quan trọng trong việc xây dựng hệ thống giáo dục mở và phát triển xã hội học tập tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phác họa bức tranh toàn diện về thực trạng đào tạo từ xa và công tác quản lý ĐTTX bậc đại học tại ĐBSCL giai đoạn 2011-2015 thông qua hệ thống dữ liệu điều tra từ 3 trường đại học hạt nhân (ĐH Cần Thơ, ĐH Trà Vinh, ĐH Đồng Tháp), 24 đơn vị liên kết và 30 cơ sở sử dụng lao động.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: cơ cấu ngành đào tạo chưa bám sát nhu cầu chuyển dịch kinh tế vùng; chương trình đào tạo còn nặng tính hàn lâm của hệ chính quy; học liệu điện tử nghèo nàn; công tác kiểm tra giám sát tại các trạm vệ tinh còn nhiều kẽ hở; thiếu sự liên kết thực chất giữa CSĐT và doanh nghiệp sử dụng lao động.
- Đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý đồng bộ tác động vào toàn bộ quy trình đào tạo từ khâu quy hoạch, thiết kế chuẩn đầu ra, tuyển sinh, mở nguồn học liệu, đổi mới dạy học bằng ICT đến kiểm soát đánh giá và liên kết doanh nghiệp.
- Thử nghiệm thành công mô hình đổi mới tuyển sinh tại Trường Đại học Cần Thơ và 4 cơ sở liên kết, cung cấp căn cứ thực chứng về khả năng áp dụng của các giải pháp vào thực tiễn quản lý giáo dục đại học.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế công nhận văn bằng ĐTTX bình đẳng với văn bằng chính quy; ban hành chính sách ưu đãi tài chính và đầu tư hạ tầng viễn thông cho các vùng khó khăn như ĐBSCL.
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành chuẩn kiểm định chất lượng riêng cho chương trình ĐTTX; quy định cụ thể định mức giờ giảng, tiêu chuẩn học liệu số và tỷ lệ giờ học trực tiếp có hướng dẫn; phân cấp tự chủ gắn liền trách nhiệm giải trình cho các CSĐT.
- Đối với UBND các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL: Đưa chỉ tiêu đào tạo nhân lực bằng hình thức ĐTTX vào kế hoạch phát triển KT - XH địa phương; quy hoạch mạng lưới các Trung tâm GDTX làm vệ tinh đào tạo từ xa; hỗ trợ kinh phí đào tạo cho lao động địa phương.
- Đối với các Cơ sở đào tạo đại học: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin; thành lập bộ phận chuyên trách phát triển học liệu số; đào tạo nâng cao năng lực sư phạm từ xa cho giảng viên; chuyển dịch cơ cấu ngành đào tạo bám sát nhu cầu lao động kỹ thuật cao.
- Đối với các Đơn vị liên kết và Cơ sở sử dụng nhân lực: Phối hợp chặt chẽ với CSĐT trong việc quản lý nề nếp học tập và tổ chức thi nghiêm túc; tham gia góp ý chuẩn đầu ra, tạo điều kiện cho người lao động vừa làm vừa học từ xa nâng cao trình độ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu giới hạn ở 03 trường đại học công lập lớn có tổ chức ĐTTX đặt tại vùng ĐBSCL (Đại học Cần Thơ, Đại học Trà Vinh, Đại học Đồng Tháp); chưa khảo sát mở rộng tới các cơ sở đào tạo ngoài vùng (tại Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh) có đặt trạm liên kết ĐTTX tại ĐBSCL.
- Phạm vi thử nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm thực tế đối với Giải pháp 3 (Đổi mới tuyển sinh ĐTTX) tại Trường Đại học Cần Thơ và 4 ĐVLK; các giải pháp còn lại (như liên kết mở nguồn học liệu, kiểm soát kiểm tra giám sát bằng công nghệ) mới dừng lại ở mức khảo nghiệm chuyên gia về tính cần thiết và khả thi.
- Tính chất hình thức đào tạo: Luận án tập trung vào loại hình ĐTTX có hướng dẫn trực tiếp (kết hợp tập trung 15% - 25% thời lượng theo quy định truyền thống); chưa phân tích sâu các mô hình học tập trực tuyến hoàn toàn (100% online/e-learning) và các khóa học mở trực tuyến quy mô lớn (MOOCs) vốn phát triển mạnh ở giai đoạn sau.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập và các trường đại học quốc tế đang cung cấp dịch vụ đào tạo từ xa tại Việt Nam.
- Nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính và định giá chi phí đào tạo theo tín chỉ đối với hệ thống ĐTTX trực tuyến hoàn toàn.
- Xây dựng bộ công cụ tiêu chí kiểm định chất lượng chuyên sâu cho các chương trình đào tạo từ xa tích hợp trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong việc kiểm soát gian lận thi cử và đánh giá năng lực tự học của sinh viên.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục học, Kinh tế giáo dục có thể sử dụng luận án làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp mô hình CIPO với lý thuyết kinh tế cung - cầu trong quản lý đào tạo.
- Lãnh đạo các trường đại học và cơ sở giáo dục thường xuyên: Hiệu trưởng, trưởng phòng đào tạo, giám đốc các Trung tâm GDTX có thể vận dụng trực tiếp các quy trình quản lý tuyển sinh, bồi dưỡng giảng viên dạy từ xa và phân phối học liệu.
- Cán bộ hoạch định chính sách: Các chuyên viên Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ, Ban Quản lý nhân lực các tỉnh vùng ĐBSCL có căn cứ dữ liệu để tham mưu kế hoạch quy hoạch và đặt hàng đào tạo nhân lực.
- Các doanh nghiệp và nhà tuyển dụng: Nhận diện đúng giá trị và năng lực của người lao động tốt nghiệp hình thức đào tạo từ xa có hướng dẫn, từ đó phối hợp với các trường đại học trong đào tạo theo địa chỉ.
Các nội dung đáng tham khảo
- Khung phân tích quản lý đào tạo từ xa theo mô hình CIPO của UNESCO được vận dụng chi tiết cho từng mắt xích đào tạo (từ chuẩn đầu ra, tuyển sinh, tài chính, học liệu đến quản lý thông tin việc làm).
- Bộ công cụ khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi dành cho 7 nhóm chủ thể trong hệ thống ĐTTX, cung cấp mẫu bảng hỏi chuẩn mực cho các nghiên cứu quản lý giáo dục.
- Quy trình tổ chức thử nghiệm giải pháp đổi mới tuyển sinh tại Trường Đại học Cần Thơ và phương pháp so sánh đối chứng số liệu trước và sau can thiệp thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những đặc thù cơ bản nào của đào tạo từ xa tại Việt Nam so với thế giới?
Tại Việt Nam, ĐTTX mang tính chất là hình thức đào tạo có sự kết hợp hướng dẫn, hỗ trợ trực tiếp giữa người dạy và người học (khoảng cách một phần), không phải là sự gián cách hoàn toàn. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được luận án trích dẫn, sinh viên ĐTTX lấy tự học làm chính nhưng bắt buộc có thời lượng tập trung nghe hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và phụ đạo chiếm từ 15% đến 25% (và không vượt quá 30%) tổng số giờ kế hoạch toàn khóa của học phần. ĐTTX tại Việt Nam gắn liền với mạng lưới Giáo dục thường xuyên, các cơ sở liên kết tại địa phương và đóng vai trò nâng cao dân trí cho đối tượng người lớn tuổi hoặc người đang đi làm.
2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đại học của vùng Đồng bằng sông Cửu Long ở thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê năm 2011 được công bố trong luận án, dân số vùng ĐBSCL là 17.330,9 nghìn người, nhưng tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo của toàn vùng chỉ đạt 8,6%. Đặc biệt, tỷ lệ lực lượng lao động có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 3,4%, là mức thấp nhất so với tất cả các vùng kinh tế trong cả nước. Đồng thời, số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động lên tới 1.285,8 nghìn người (chiếm 93,9% tổng số người thiếu việc làm của vùng).
3. Mô hình CIPO của UNESCO được tác giả cụ thể hóa như thế nào trong quản lý đào tạo từ xa?
Mô hình CIPO được tác giả cụ thể hóa thành 4 nhóm yếu tố:
- Bối cảnh (Context): Quản lý việc thực thi các chính sách giáo dục của Nhà nước, địa phương và cơ sở đào tạo; quản lý sự tham gia và hỗ trợ của cơ sở sử dụng nhân lực.
- Đầu vào (Input): Quản lý chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra; quản lý công tác tuyển sinh; quản lý đội ngũ giảng viên; quản lý hệ thống phương tiện kỹ thuật và nguồn học liệu; quản lý tài chính đào tạo.
- Quá trình (Process): Quản lý hoạt động giảng dạy và phụ đạo của giảng viên; quản lý hoạt động tự học của sinh viên; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
- Đầu ra (Output): Quản lý dữ liệu việc làm của sinh viên tốt nghiệp; quản lý sự phát triển nghề nghiệp; đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu nhân lực của CSSDNL và cộng đồng.
4. Giải pháp nào trong số 7 giải pháp đã được tác giả đưa vào thử nghiệm thực tế và kết quả ra sao?
Tác giả đã đưa Giải pháp 3 (Đổi mới tuyển sinh đào tạo từ xa đáp ứng sự đa dạng về nhu cầu sử dụng nhân lực trình độ đại học) vào thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Cần Thơ và 4 đơn vị liên kết trong năm 2015. Nội dung thử nghiệm tập trung vào cải tiến cách thức tổ chức Ban/Hội đồng tuyển sinh, đổi mới quy trình tư vấn và phân loại đối tượng dự tuyển, ứng dụng công nghệ thông tin trong thu nhận hồ sơ. Kết quả so sánh năm 2015 sau thử nghiệm với năm 2014 cho thấy chỉ tiêu và số lượng sinh viên trúng tuyển nhập học tăng lên, tỷ lệ hồ sơ xử lý chính xác cao hơn và nhận được phản hồi tích cực từ người học và các đơn vị liên kết.
5. Luận án đề xuất những chủ thể nào tham gia thực hiện các giải pháp quản lý ĐTTX?
Luận án xác định rõ 6 nhóm chủ thể quản lý có mối quan hệ ràng buộc trách nhiệm trong việc thực hiện các giải pháp:
- Chính phủ (ban hành cơ chế, chính sách vĩ mô và công nhận văn bằng).
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (chỉ đạo chuyên môn, kiểm định chất lượng, ban hành quy chế).
- Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL (quy hoạch nhân lực địa phương, đầu tư hạ tầng trạm vệ tinh).
- Các Cơ sở đào tạo từ xa (Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo chương trình, đội ngũ, học liệu và đánh giá).
- Các Cơ sở sử dụng nhân lực (tham gia góp ý chuẩn đầu ra, đặt hàng đào tạo và tiếp nhận lao động).
- Các Đơn vị liên kết đào tạo (phối hợp quản lý lớp học, cơ sở vật chất và nề nếp thi cử tại địa phương).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Phạm Phương Tâm là công trình khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết toàn diện bài toán quản lý đào tạo từ xa trình độ đại học nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực tại vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long. Bằng việc kết hợp mô hình CIPO của UNESCO với tiếp cận cung - cầu thị trường lao động, tác giả đã đánh giá sâu sắc thực trạng và đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ quy hoạch, phát triển chương trình, mở nguồn học liệu số đến kiểm soát đánh giá và gắn kết doanh nghiệp. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Cần Thơ đã khẳng định tính khả thi của hệ thống giải pháp, đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn cho việc phát triển giáo dục đại học mở và xây dựng xã hội học tập tại vùng ĐBSCL.