Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 05 01) của tác giả Trần Văn Tùng, thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2013 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Tiến Đạt và TS. Nguyễn Bá Thái, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý đào tạo trong các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận quản lý theo kết quả (RBM)".

Tính cấp thiết của luận án được tác giả xác lập dựa trên ba căn cứ chủ yếu:

  1. Căn cứ chủ trương của Đảng và Chính phủ: Báo cáo giám sát của Quốc hội tháng 4 năm 2010 về những tồn tại, hạn chế về chất lượng của giáo dục đại học; Đề án đổi mới toàn diện giáo dục đại học; Quyết định số 771/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 chỉ rõ quản lý giáo dục còn mang tính bao cấp, ôm đồm, sự vụ, quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội chưa cụ thể, đồng thời xác định đổi mới quản lý giáo dục là khâu then chốt, chuẩn hóa đầu ra là nhiệm vụ trọng tâm; cùng với mục tiêu của Dự án Giáo dục đại học 2 về nâng cao năng lực quản lý.
  2. Căn cứ thực trạng quản lý đào tạo đại học trong nước: Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam vận hành chủ yếu theo mô hình chỉ huy khép kín từ trên xuống, quản lý theo chất lượng đầu vào thông qua tuyển sinh nhưng buông lỏng việc kiểm soát quá trình và kết quả đầu ra; kết quả đào tạo chưa gắn với trách nhiệm của người quản lý, chưa đo lường theo đòi hỏi của thị trường lao động.
  3. Căn cứ xu hướng quốc tế: Phương thức quản lý theo kết quả (Results-Based Management - RBM) hình thành từ thập niên 1980 tại các quốc gia khối OECD, được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada (CIDA) áp dụng rộng rãi để nâng cao hiệu quả đầu tư và tính giải trình xã hội.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Tại Việt Nam, RBM đã bước đầu được ứng dụng trong các dự án hỗ trợ kỹ thuật ở tầm quản lý vĩ mô tại một số bộ ngành (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) hoặc ở giáo dục phổ thông (dự án SREM), nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu ứng dụng phương thức này vào công tác quản lý đào tạo ở cấp trường đại học.

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất quy trình và giải pháp quản lý đào tạo với tiếp cận quản lý theo kết quả nhằm nâng cao năng lực quản lý đào tạo trong các trường đại học Việt Nam, phục vụ nhu cầu phát triển nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý đào tạo trong các trường đại học Việt Nam có được những thay đổi bằng cách tiếp cận phương thức quản lý theo kết quả với những nguyên tắc và quy trình quản lý gắn kết quả đào tạo với lợi ích của người học và của xã hội thì năng lực quản lý đào tạo, chất lượng đào tạo trong các trường đại học Việt Nam sẽ tăng lên và điều này trực tiếp đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực chất lượng cao ở trình độ đại học, đáp ứng kịp thời yêu cầu cấp thiết của xã hội Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
  • Khách thể nghiên cứu: Các trường đại học công lập ở Việt Nam, được xem xét theo cơ cấu vùng miền (Bắc, Trung, Nam) và các loại hình đào tạo (đại học quốc gia, đại học vùng, trường đại học khối kinh tế, trường đại học khối kỹ thuật).
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý đào tạo trong các trường đại học công lập Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn ở quy trình và các giải pháp quản lý đào tạo trình độ đại học ở cấp độ toàn trường trong hệ thống đại học công lập; luận án không đi sâu vào quản lý giảng dạy chi tiết ở cấp bộ môn. Thời gian khảo sát và thu thập dữ liệu tập trung trong giai đoạn triển khai Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 và các đề án liên quan, hoàn thành năm 2013.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại các nhóm công trình trong và ngoài nước về quản lý, quản lý chất lượng và phương thức quản lý theo kết quả:

Nghiên cứu ngoài nước:

  • Về công cụ quản trị chiến lược và bảng điểm cân bằng: Paul R. Niven (2006) với Balanced Scorecard Framework; Hubert K. Rampersad (2007) với Personal Balanced Scorecard; khung trách nhiệm giải trình của Dalhousie University (2007).
  • Về hệ thống kiểm soát và đánh giá kết quả: Jody Zall Kusek và Ray C. Rist (2004) của Ngân hàng Thế giới với Ten Steps to A Results-Based Monitoring and Evaluation System; mô hình chu trình quản lý thực hiện của University of North Carolina (2004).
  • Về quản lý chất lượng đại học: Mô hình đảm bảo chất lượng EFQM của châu Âu (EFQM Excellence Model); các báo cáo về tái cấu trúc giáo dục đại học châu Âu và quản lý vì kết quả phát triển trong hệ thống Liên Hợp Quốc (2008).
  • Tài liệu hướng dẫn RBM của các cơ quan phát triển quốc tế: CIDA Canada (2008) về nguyên tắc và khái niệm RBM; UNDP (2008) về chu trình RBM; ADB (2008) về quản lý vì kết quả phát triển (MfDR); nghiên cứu thực nghiệm tại British Columbia (2005).

Nghiên cứu trong nước:

  • Các dự án quốc tế tại Việt Nam: Dự án SREM do Liên minh châu Âu tài trợ xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực hiệu trưởng phổ thông (19 nhiệm vụ, 38 tiêu chí); Dự án VIE 01-024 B (2006) tiếp cận xây dựng bản đồ kết quả (Results Map) và khung logic; các dự án hỗ trợ kỹ thuật của ADB (TA 4612, TA 36391) đưa RBM vào cải cách hành chính tại các bộ ngành.
  • Các công trình lý luận quản lý và giáo dục đại học: Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí (2000, 2005) về lý luận quản lý và xu thế quản trị hiện đại; Nguyễn Đức Chính và cộng sự (2002) về kiểm định chất lượng; Phạm Thành Nghị (2000) về quản lý chiến lược đại học; Đặng Bá Lãm (2003, và đề tài cấp nhà nước 2002-2005) về quản lý nhà nước và kiểm tra đánh giá; Nguyễn Lộc và Adam Rorri (2000) về cơ sở chất lượng giáo dục.
  • Các nghiên cứu chuyên sâu về RBM: Đề tài cấp Bộ B 2008-37-65 do Nguyễn Bá Thái làm chủ nhiệm về nghiên cứu ứng dụng RBM trong các trường đại học Việt Nam; tài liệu của Vũ Minh Khương, Đỗ Xuân Thụ và Calla Wiemer về RBM trong hệ thống giáo dục Việt Nam; công trình của Phạm Ngọc Dũng và Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2008) về quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Tác giả nhận xét tài liệu của Vũ Minh Khương và cộng sự còn thiếu nội dung xây dựng bản đồ kết quả đầu ra; công trình của Phạm Ngọc Dũng và Hoàng Thị Thúy Nguyệt tập trung vào ngân sách mà chưa làm rõ cơ sở lý thuyết quản trị tổ chức. Chưa có nghiên cứu nào cụ thể hóa RBM thành một quy trình tác nghiệp và hệ thống giải pháp ứng dụng trực tiếp vào công tác quản lý đào tạo tại một cơ sở giáo dục đại học cụ thể ở Việt Nam. Luận án định vị là công trình lấp đầy khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:

  • Quản lý đào tạo trong trường đại học (Training Management in University): Được định nghĩa là hoạt động quản lý trọng tâm nhằm tạo ra môi trường giảng dạy và học tập phù hợp, vận hành qua chu trình 4 giai đoạn: 1) Lập kế hoạch đào tạo; 2) Tổ chức mạng lưới đào tạo; 3) Lãnh đạo, điều phối hoạt động đào tạo; 4) Đánh giá và điều chỉnh hoạt động đào tạo.
  • Quản lý theo kết quả (Results-Based Management - RBM) và Quản lý vì kết quả phát triển (Managing for Development Results - MfDR): Luận án sử dụng mô hình logic của RBM gồm chuỗi 5 thành tố chuyển hóa nhân quả theo thời gian: Đầu vào (Inputs) $\rightarrow$ Hoạt động (Activities) $\rightarrow$ Sản phẩm đầu ra (Outputs) $\rightarrow$ Kết quả đầu ra (Outcomes) $\rightarrow$ Tác động xã hội (Impact).
  • Nguyên lý thiết kế ngược (kết quả suy nghĩ): Luận án áp dụng nguyên tắc lập kế hoạch từ phải sang trái (bắt đầu từ tác động xã hội và kết quả mong muốn, sau đó xác định ngược lại sản phẩm đầu ra, hoạt động và các nguồn lực đầu vào cần thiết), trong khi quá trình giám sát thực hiện được vận hành từ trái sang phải.
  • Các công cụ quản lý hỗ trợ: Khung logic (Logical Frameworks), Bản đồ kết quả (Results Map) và Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) nhằm đo lường đa chiều hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế (WB, ADB, UNDP, UNESCO, CIDA).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra khảo sát thực trạng và nhu cầu đổi mới năng lực quản lý đào tạo trên mẫu gồm 300 cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh; thực hiện khảo sát, phỏng vấn thực tế tại các trường đại học đại diện ba miền gồm Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Đà Nẵng và Đại học Cần Thơ.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham gia hội thảo khoa học trong khuôn khổ đề tài cấp Bộ mã số B 2008-37-65; tổ chức xin ý kiến tư vấn, đánh giá của các nhà quản lý giáo dục và nhà khoa học tại các viện nghiên cứu, trường đại học.
  • Phương pháp thử nghiệm khoa học: Thực hiện thử nghiệm đề tài chuyên đề "Xây dựng khung chất lượng phát triển trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh với mô hình quản lý theo kết quả", cụ thể hóa thành khung kế hoạch chiến lược phát triển trung hạn và bản đồ kết quả của nhà trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam với tiếp cận quản lí theo kết quả

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý giáo dục đại học và mô hình RBM. Tác giả phân tích tiến trình phát triển của các phương thức quản lý từ thập niên 1960 đến nay: từ mô hình quản lý chỉ huy theo quyền lực (Management based on power) thập niên 1960, quản lý theo mục tiêu (Management by Objectives - MBO) thập niên 1970, quản lý chương trình theo hoạt động (PERT, biểu đồ Gantt) thập niên 1970-1980, quản lý chất lượng (TQM, ISO) thập niên 1980, đến phương thức quản lý theo kết quả (RBM) từ thập niên 1990.

Luận án phân tích sự khác biệt căn bản giữa mô hình chỉ huy theo chiều dọc và mô hình mạng theo chiều ngang, cũng như sự khác biệt giữa phương thức đào tạo theo niên chế và theo học chế tín chỉ. Tác giả nhấn mạnh RBM khác biệt với MBO: MBO hoạt động dựa trên các mục tiêu nội bộ của chủ thể quản lý trong tổ chức khép kín, trong khi RBM tập trung vào kết quả bên ngoài, hướng tới giá trị phục vụ xã hội và vận hành trong môi trường phi tập trung.

Tiêu chí so sánh Mô hình quản lý chỉ huy theo chiều dọc Mô hình quản lý theo mạng chiều ngang (tiếp cận RBM)
Mục tiêu quản lý Vì quyền lực và quyền lợi của chủ thể quản lý Vì lợi ích của cả cộng đồng, xã hội và người học
Tổ chức quản lý Theo quan hệ cấp bậc từ trên xuống theo chiều dọc Theo quan hệ chức năng hoạt động theo chiều ngang
Triết lý quản lý Trung thành và chấp hành mệnh lệnh tuyệt đối Hành động theo chức năng, phát huy sáng kiến, thích nghi
Cơ chế đánh giá Đánh giá sau khi kết thúc, ít thông tin phản hồi thực Đánh giá liên tục theo chu trình phản hồi thời gian thực
Hiệu quả xã hội Duy trì trật tự quyền lực chỉ huy nội bộ Tạo dựng hệ thống minh bạch, trách nhiệm giải trình

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích chuỗi 5 giai đoạn RBM (Sơ đồ 1.1) và chu trình quản trị 8 bước: 1) Lập kế hoạch chiến lược; 2) Phân bổ nguồn lực; 3) Lựa chọn chỉ số và mục tiêu thực hiện; 4) Xác định rõ trách nhiệm; 5) Triển khai thực hiện và thông tin kết quả; 6) Sử dụng hiệu quả thông tin; 7) Báo cáo kết quả hoạt động; 8) Thông tin phản hồi và điều chỉnh. Chương này cũng phân tích các yếu tố định hướng kết quả của RBM gồm: tập trung vào kết quả phát triển, đo lường đánh giá, văn hóa trách nhiệm, hệ thống kết quả dựa trên thay đổi hành vi và văn hóa học tập trong tổ chức; đồng thời chỉ rõ những rủi ro, thách thức trong việc áp dụng mô hình mới này.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận quản lí theo kết quả

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng quản lý đào tạo trong hệ thống đại học công lập Việt Nam. Luận án trích dẫn đánh giá của các chuyên gia quốc tế (tổng quan ý kiến chuyên gia Hoa Kỳ tại Bảng 2.3, trang 100) và đối chiếu với thực tế trong nước:

  • Công tác quản lý vẫn mang nặng tính hành chính bao cấp, phân bổ nguồn lực dựa trên chỉ tiêu số lượng đầu vào mà chưa căn cứ vào chất lượng sản phẩm đầu ra.
  • Tồn tại sự mất cân đối giữa quy mô đào tạo tăng nhanh và nguồn lực bảo đảm chất lượng (tỷ lệ giảng viên/sinh viên không bảo đảm, thiếu giảng viên trình độ sau đại học).
  • Mục tiêu đào tạo chưa gắn với thị trường lao động; sinh viên tốt nghiệp bộc lộ hạn chế về kỹ năng nghề nghiệp, ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp.
  • Cơ chế giám sát, kiểm định còn khép kín, chưa công khai minh bạch chuẩn đầu ra cũng như mức độ đáp ứng việc làm đối với xã hội.

Số liệu khảo sát thực tế trên mẫu 300 cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (Bảng 2.4) cho thấy nhu cầu cấp thiết phải đổi mới năng lực quản lý đào tạo, chuyển trọng tâm từ kiểm soát giờ giảng hành chính sang quản lý chất lượng theo chuẩn đầu ra. Đồng thời, qua khảo sát tại Đại học Đà Nẵng, luận án ghi nhận nỗ lực xây dựng bộ chuẩn đầu ra sinh viên (Bảng 2.1) và phân loại kết quả (Bảng 2.2), từ đó khẳng định nhu cầu chuẩn hóa các tiêu chí quản lý đào tạo theo kết quả là đòi hỏi thực tiễn từ các cơ sở giáo dục.

Chương 3: Đề xuất quy trình và các giải pháp quản lí đào tạo với tiếp cận quản lý theo kết quả (RBM) trong các trường đại học Việt Nam

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, tác giả đề xuất quy trình quản lý đào tạo ứng dụng RBM gồm 7 giai đoạn với 32 bước hoạt động cụ thể (Sơ đồ 3.1):

  1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị và xác định định hướng chiến lược (xác định sứ mạng, phân tích môi trường, xác định mục tiêu phát triển).
  2. Giai đoạn 2: Xây dựng bản đồ kết quả đào tạo (xác lập chuỗi kết quả: đầu vào, hoạt động, sản phẩm đầu ra, kết quả và tác động).
  3. Giai đoạn 3: Xây dựng khung logic và chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) (thiết lập chỉ số định lượng, định tính, phương tiện kiểm chứng và giả định rủi ro).
  4. Giai đoạn 4: Phân bổ và tái cấu trúc nguồn lực theo kết quả (gắn ngân sách, nhân sự, cơ sở vật chất với các mục tiêu kết quả cụ thể).
  5. Giai đoạn 5: Tổ chức thực thi và phân cấp, phân quyền (xây dựng khung trách nhiệm, giao quyền chủ động cho khoa/bộ môn gắn với cam kết đầu ra).
  6. Giai đoạn 6: Giám sát, đánh giá và thiết lập chu trình phản hồi liên tục (vận hành hệ thống thông tin quản lý, đo lường tiến độ định kỳ).
  7. Giai đoạn 7: Báo cáo, giải trình và điều chỉnh chiến lược (báo cáo công khai với các bên liên quan, cập nhật quy trình đào tạo).

Cùng với quy trình, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Đổi mới cơ cấu tổ chức theo mô hình mạng chức năng (Sơ đồ 3.2, Bảng 3.2).
  • Xây dựng khung trách nhiệm rõ ràng cho từng chủ thể trong nhà trường (Bảng 3.3).
  • Định dạng sản phẩm đào tạo của trường đại học bao gồm sinh viên tốt nghiệp, công trình nghiên cứu và dịch vụ xã hội (Bảng 3.4).
  • Thiết lập hệ tiêu chí đánh giá kết quả ứng dụng RBM (Bảng 3.5).
  • Giải quyết ba mâu thuẫn nội tại trong quá trình đổi mới: mâu thuẫn giữa cái mới và cái cũ, mâu thuẫn giữa mong muốn và nguồn lực, mâu thuẫn giữa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.

Chương 4: Kết quả thử nghiệm khoa học

Chương 4 trình bày kết quả thử nghiệm khoa học tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Nội dung chuyên đề thử nghiệm gồm: "Đề xuất khung kế hoạch chiến lược phát triển trung hạn trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh dựa trên mô hình quản lý theo kết quả".

Tác giả đã triển khai các kết quả cụ thể:

  • Phân tích cơ cấu tổ chức thực tế của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (Sơ đồ 4.1) và đề xuất mô hình chuyển đổi sang mạng chức năng hướng tới kết quả.
  • Thiết lập mô hình quan hệ giữa hoạt động - sản phẩm - kết quả phát triển đầu ra của nhà trường (Sơ đồ 4.2).
  • Xây dựng bản dự thảo Nội dung khung chiến lược trung hạn của trường (Bảng 4.1).
  • Xây dựng Khung bản đồ kết quả (Results Map) và Tổng quan khung kết quả đào tạo theo mô hình RBM (Bảng 4.2 và Bảng 4.3, trang 173). Kết quả thử nghiệm bước đầu xác lập tính khả thi của việc lượng hóa các mục tiêu đào tạo, gắn phân bổ ngân sách nội bộ với chỉ số đầu ra của từng chương trình đào tạo, tạo sự đồng thuận trong cán bộ quản lý và giảng viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của mô hình quản lý theo kết quả (RBM) và quản lý vì kết quả phát triển (MfDR) trong giáo dục đại học; chỉ rõ bản chất, chuỗi logic nhân quả (đầu vào - hoạt động - sản phẩm - kết quả - tác động) và các điểm khác biệt cơ bản giữa RBM với các phương thức truyền thống (mô hình chỉ huy quyền lực, MBO, TQM).
  • Xác lập luận cứ khoa học về việc chuyển dịch mô hình quản lý đại học từ kiểm soát đầu vào sang quản lý quá trình và đo lường kết quả đầu ra gắn với nhu cầu của thị trường lao động và trách nhiệm giải trình xã hội.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Thiết kế hoàn chỉnh quy trình quản lý đào tạo theo tiếp cận RBM gồm 7 giai đoạn với 32 bước hoạt động, cung cấp công cụ có tính hệ thống cho các trường đại học công lập Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc tổ chức theo mạng chiều ngang, xây dựng khung trách nhiệm, bản đồ kết quả đến thiết lập bộ tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động đào tạo.
  • Ứng dụng thử nghiệm thành công khung kế hoạch chiến lược trung hạn và bản đồ kết quả tại một cơ sở đào tạo đại học thực tế (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh), chứng minh khả năng áp dụng của mô hình trong điều kiện thực tiễn Việt Nam.

Khuyến nghị của luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện khung pháp lý về quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục đại học; đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách từ cấp phát bình quân sang phân bổ dựa trên kết quả đầu ra; chuẩn hóa hệ thống kiểm định chất lượng theo các chuẩn mực đo lường kết quả thực tế.
  • Đối với Trường Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội): Đưa nội dung quản lý theo kết quả vào chương trình đào tạo sau đại học và bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục; tiếp tục tổ chức nghiên cứu ứng dụng RBM cho các cơ sở giáo dục trên phạm vi rộng hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Do phạm vi đề tài tập trung ở cấp quản lý toàn trường (cấp vĩ mô của nhà trường), luận án chưa thể đi sâu vào quy trình quản lý giảng dạy cụ thể của từng môn học hoặc từng ngành đào tạo đặc thù tại các khoa và bộ môn.
  • Phần thử nghiệm khoa học mới dừng lại ở việc thiết lập khung kế hoạch chiến lược trung hạn và bản đồ kết quả tại một trường đại học khối ngành kinh tế (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh), chưa có điều kiện theo dõi và kiểm chứng số liệu thực tế qua toàn bộ một chu trình đào tạo kéo dài một khóa học 4 năm để đánh giá đầy đủ tác động xã hội dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ứng dụng RBM xuống cấp quản lý chuyên môn chi tiết tại khoa, bộ môn và chương trình đào tạo của từng khối ngành đặc thù (khoa học kỹ thuật, công nghệ, khoa học xã hội).
  • Triển khai thử nghiệm dài hạn trên nhiều loại hình trường đại học khác nhau (đại học vùng, đại học đa ngành, trường ngoài công lập) để theo dõi, hoàn thiện các chỉ số đo lường tác động xã hội và năng lực sinh tồn, phát triển của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo hệ thống tài liệu tổng quan về các lý thuyết quản trị hiện đại, sự phân định rạch ròi giữa MBO và RBM, phương pháp xây dựng khung logic và chuỗi giá trị nhân quả trong giáo dục.
  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý các trường đại học (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Đảm bảo chất lượng): Có thể trực tiếp vận dụng quy trình 7 giai đoạn 32 bước hoạt động, mẫu khung trách nhiệm (Bảng 3.3) và bản đồ kết quả thử nghiệm tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh để xây dựng chiến lược phát triển và chuẩn đầu ra cho đơn vị mình.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục đại học: Tham khảo các phân tích về sự xung đột giữa cơ chế chỉ huy bao cấp và cơ chế tự chủ, minh bạch trách nhiệm giải trình để xây dựng chính sách quản lý đại học theo chuẩn đầu ra.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt mấu chốt giữa Quản lý theo kết quả (RBM) và Quản lý theo mục tiêu (MBO) theo phân tích của tác giả là gì?
Theo tác giả (trang 34-35), MBO được thiết lập dựa trên việc sắp xếp các mục tiêu chung và mục tiêu cấp dưới của chính chủ thể quản lý, vận hành tốt nhất trong các tổ chức tập trung chỉ huy độc quyền với mối quan hệ cố định giữa đầu vào và đầu ra. Ngược lại, RBM là mô hình quản lý tập trung vào kết quả bên ngoài tổ chức, hướng tới giá trị phục vụ và phát triển xã hội; RBM vận hành hiệu quả nhất trong các tổ chức phi tập trung, linh hoạt thích ứng với môi trường biến động, nơi mục tiêu kết quả được giữ cố định còn quy trình thực hiện mang tính năng động.

2. Chuỗi kết quả trong RBM gồm những thành tố nào và quy trình lập kế hoạch được tiến hành theo chiều nào?
Chuỗi kết quả logic trong RBM (Sơ đồ 1.1 và mục 1.4) gồm 5 thành tố theo trật tự thời gian: 1) Đầu vào (Inputs: tài chính, con người, vật lực); 2) Hoạt động (Activities: các nhiệm vụ để chuyển đổi đầu vào thành sản phẩm); 3) Sản phẩm đầu ra (Outputs: sản phẩm và dịch vụ đào tạo); 4) Kết quả đầu ra (Outcomes: tác động trung gian đối với người học và khách hàng); 5) Tác động xã hội (Impact: cải tiến dài hạn, sâu rộng trong xã hội). Nguyên lý cốt lõi của RBM là lập kế hoạch từ phải sang trái (bắt đầu từ tác động và kết quả mong muốn rồi suy ngược lại sản phẩm, hoạt động, đầu vào), trong khi quá trình giám sát thực hiện đi từ trái sang phải.

3. Tác giả xác định năng lực quản lý đào tạo của trường đại học dựa trên các nhóm tiêu chí nào?
Tác giả xác định năng lực quản lý đào tạo gồm 5 nhóm năng lực cốt lõi: 1) Năng lực xây dựng kế hoạch chiến lược; 2) Năng lực tổ chức bộ máy hoạt động (bố trí nhân sự theo nguyên tắc vì việc xếp người); 3) Năng lực lãnh đạo, điều phối (tạo sự đoàn kết, đồng thuận, minh bạch); 4) Năng lực kiểm soát, đánh giá kết quả (hệ thống báo cáo kịp thời, khách quan, cảnh báo rủi ro); 5) Năng lực quan hệ, thích ứng với thay đổi và kết nối với xã hội. Mười tiêu chí cụ thể được tổng hợp tại Bảng 1.3 gồm: mục tiêu đào tạo, kế hoạch chiến lược, mô hình tổ chức, văn hóa trách nhiệm, chất lượng cán bộ quản lý, chất lượng đào tạo đáp ứng xã hội, mô hình đánh giá kết quả, thông tin quản lý, hiệu quả quản lý, và quan hệ đối tác - khách hàng.

4. Quy trình quản lý đào tạo theo tiếp cận RBM do tác giả đề xuất gồm mấy giai đoạn và bước hoạt động?
Theo đề xuất tại Chương 3 (Sơ đồ 3.1), quy trình quản lý đào tạo theo tiếp cận RBM gồm 7 giai đoạn với 32 bước hoạt động cụ thể, bao gồm: Giai đoạn 1: Chuẩn bị và xác định định hướng chiến lược; Giai đoạn 2: Xây dựng bản đồ kết quả đào tạo; Giai đoạn 3: Xây dựng khung logic và chỉ số đo lường hiệu suất; Giai đoạn 4: Phân bổ và tái cấu trúc nguồn lực theo kết quả; Giai đoạn 5: Tổ chức thực thi và phân cấp, phân quyền; Giai đoạn 6: Giám sát, đánh giá và thiết lập chu trình phản hồi liên tục; Giai đoạn 7: Báo cáo, giải trình và điều chỉnh chiến lược.

5. Thử nghiệm khoa học của luận án được tiến hành ở đâu và mang lại sản phẩm cụ thể gì?
Thử nghiệm khoa học được triển khai tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh với chuyên đề: "Xây dựng khung chất lượng phát triển trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh với mô hình quản lý theo kết quả". Sản phẩm cụ thể thu được gồm: sơ đồ chuyển đổi tổ chức theo mạng chức năng (Sơ đồ 4.1), mô hình quan hệ hoạt động - sản phẩm - kết quả (Sơ đồ 4.2), dự thảo Khung chiến lược trung hạn (Bảng 4.1), Bản đồ kết quả (Bảng 4.2) và Khung kết quả đào tạo theo mô hình RBM (Bảng 4.3, trang 173).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Tùng là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết vấn đề đổi mới phương thức quản lý đào tạo đại học công lập tại Việt Nam thông qua tiếp cận quản lý theo kết quả (RBM). Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi kết quả logic, phân tích thực trạng quản lý đào tạo tại một số cơ sở giáo dục đại học, đồng thời thiết kế quy trình 7 giai đoạn 32 bước hoạt động gắn liền với khung giải pháp tổ chức, trách nhiệm và hệ chỉ số đo lường. Kết quả thử nghiệm bước đầu tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã khẳng định tính khả thi của việc ứng dụng các công cụ quản trị chiến lược theo kết quả đầu ra trong giáo dục đại học.