Tổng quan luận án

Đề tài "Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Vũ Thị Hòa thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Lộc và PGS. Phó Đức Hòa. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 62.14, được bảo vệ vào năm 2016.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học và cao đẳng tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Cơ sở pháp lý và định hướng đổi mới phương thức đào tạo được thể hiện qua các văn bản: Quyết định số 31/2001/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ; Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020; Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Trong khi các trường đại học triển khai chuyển đổi sang học chế tín chỉ tương đối nhanh, việc áp dụng tại các trường cao đẳng diễn ra chậm và gặp nhiều khó khăn. Một số trường cao đẳng áp dụng song song như Cao đẳng Sư phạm Hà Nội, Cao đẳng Kinh tế Cần Thơ, Cao đẳng Kinh tế Tài chính Vĩnh Long, Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa - Vũng Tàu... gặp phải các bất cập thực tế: bổ sung học phần tự chọn, tổ chức đăng ký học phần, xếp lịch thi tránh trùng ca, duy trì sinh hoạt đoàn thể, quản lý lớp học phần không ổn định, cơ sở vật chất và chương trình đào tạo chưa thích ứng, kiểm soát chất lượng bài giảng và quản lý tự học của sinh viên còn lỏng lẻo. Đặc biệt, bản chất của đào tạo theo học chế tín chỉ chưa được nhận thức đầy đủ và chưa có một quy trình quản lý đồng bộ từ đầu vào, quá trình đào tạo đến đầu ra và bối cảnh.

Mục đích nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • 3.1. Khách thể nghiên cứu: Đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng Việt Nam.
  • 3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam.

Giả thuyết khoa học: Phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ đã trở thành phổ biến và quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ đã đạt kết quả nhất định. Vấn đề là phải đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam, những mặt tích cực đã đạt được để phát huy, những hạn chế để khắc phục, những bài học kinh nghiệm để kế thừa. Trên cơ sở đánh giá ấy, các giải pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở bậc cao đẳng mà luận án đề xuất sẽ nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở các trường cao đẳng.
  • 5.2. Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở một số trường cao đẳng của Việt Nam.
  • 5.3. Đề xuất giải pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng Việt Nam.

Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ.
  • Về địa bàn và khách thể khảo sát: Trường Cao đẳng Sơn La, Trường Cao đẳng Cần Thơ, Trường Cao đẳng Sư phạm Đắclăk.
  • Về thời gian nghiên cứu: Các dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2010 - 2015.

Những luận điểm cần bảo vệ:

  • Luận điểm 1: Đào tạo theo học chế tín chỉ là một xu thế tất yếu khách quan, tăng cường tính chủ động cho người học, tăng cường tính dân chủ trong đào tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Chuyển đổi từ mô hình đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ là hướng đi phù hợp của giáo dục Việt Nam nói chung, các trường cao đẳng Việt Nam nói riêng.
  • Luận điểm 2: Đào tạo theo học chế tín chỉ gắn với việc phải xác lập quy trình quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ. Thực tế hiện nay, bậc cao đẳng có 3 mô hình khác nhau (cao đẳng, cao đẳng nghề, cao đẳng cộng đồng) bên cạnh các trường trung cấp nghề, dẫn đến sự phân chia mô hình đào tạo khiến định hướng phát triển, phân luồng sau trung học phổ thông và liên thông đại học gặp nhiều khó khăn.
  • Luận điểm 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo cần phải được xây dựng phù hợp với đặc điểm của đào tạo theo học chế tín chỉ và điều kiện cụ thể của các trường cao đẳng ở Việt Nam hiện nay nhằm tạo động lực chuyển đổi thành công.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo hai nhóm nghiên cứu chính:

Nghiên cứu trên thế giới:

  • Lịch sử hình thành học chế tín chỉ: Bắt đầu từ năm 1872 khi Viện Đại học Harvard dưới sự lãnh đạo của Charles Eliot thay thế hệ thống niên chế bằng chương trình mô-đun mềm dẻo. Tiếp đó mô hình lan rộng khắp Bắc Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Philippines, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Senegal, Mozambique, Nigeria, Uganda, Cameroon, Trung Quốc.
  • Khái niệm tín chỉ học tập: Tác giả James Quann (1995) định nghĩa tín chỉ học tập là đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của người học bình thường để hoàn thành môn học (giờ lên lớp; giờ phòng thí nghiệm/thực tập; giờ chuẩn bị bài, đọc sách, nghiên cứu). James Heffernan (1973) trong công trình "The Credits of the Credit Hour: The history, Use and Shortcomings of the Credits System" đã phân tích lịch sử, phương thức áp dụng và bất cập của hệ thống tín chỉ.
  • Phân kỳ lịch sử phát triển tín chỉ: Raunger, Row, Piper và West (1969) chia lịch sử tín chỉ Mỹ thành 3 giai đoạn (1873-1908: bất mãn với xét tuyển đại học; 1908-1910: đề xuất đơn vị đo chuẩn mực; 1910 đến nay: áp dụng giờ tín chỉ Carnegie). Gerhad (1955) chia thành 2 giai đoạn (1870-1880 và cuối thế kỷ XIX đến nay).
  • Quản lý đào tạo theo tín chỉ: Jesica M. Shedd (2003) phân tích 3 nguyên nhân xuất hiện đào tạo tín chỉ tại Mỹ và bước đầu nghiên cứu mô hình quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo.

Nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Chuyển đổi và tiếp cận hệ thống: Eli Mazur và Phạm Thị Ly phân tích vai trò của học chế tín chỉ Mỹ và kinh nghiệm Trung Quốc, chỉ ra rằng việc áp dụng tín chỉ như một công cụ quản lý cơ học sẽ không đạt hiệu quả nếu không tiếp cận hệ thống từ lập kế hoạch, mục tiêu, tư vấn sinh viên đến đánh giá và điều chỉnh toàn diện.
  • Đặc điểm và điều kiện triển khai: Lâm Quang Thiệp (2006-2009) tại các Hội thảo khoa học Đại học Huế phân tích ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng hệ thống tín chỉ trong các trường đại học, cao đẳng Việt Nam.
  • Quy trình cơ cấu chương trình: Lê Doãn Đãi (2006) trong báo cáo của Ban Quản lý đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội trình bày quy trình cơ cấu lại chương trình từ niên chế sang tín chỉ.
  • Đổi mới kiểm tra đánh giá: Lê Đức Ngọc (2006) nhấn mạnh việc tiêu chuẩn hóa và khách quan hóa kiểm tra đánh giá trong đào tạo tín chỉ thông qua thiết lập chuẩn đầu ra môn học và xây dựng ngân hàng câu hỏi, bài tập.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Nguyễn Kim Dung (2006) tại Hội thảo trường Đại học Huflit tổng kết kinh nghiệm thế giới và mô hình chuyển đổi tín chỉ ở Việt Nam. Lê Quang Sơn (2010) trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Đại học Đà Nẵng, số 6(41)) phân tích các vấn đề quản lý đào tạo theo tín chỉ (mục tiêu, nội dung, hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên, cơ sở vật chất, tài chính, môi trường đào tạo, bảo đảm chất lượng) từ thực tế Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng.
  • Đổi mới phương pháp: Hội thảo khoa học của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (3/2011) với các bài viết của Trương Văn Chung, Ngô Ngọc Chi, Huỳnh Văn Thông ("Bàn về giải pháp tăng cường hiệu quả của hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy đại học" và "Quản lý cá nhân người học trong hệ thống tín chỉ"), Nguyễn Thị Diệu Hiền, Phạm Đức Trọng.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào triết lý chung, kinh nghiệm quốc tế hoặc từng khía cạnh riêng lẻ ở bậc đại học. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quy trình quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dành riêng cho khối các trường cao đẳng ở Việt Nam theo mô hình quản lý đa thành tố gắn với chuẩn đầu ra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình quản lý giáo dục:

  • Quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường: Phân định quản lý hệ thống giáo dục (vĩ mô) và quản lý nhà trường (vi mô). Quản lý nhà trường bao gồm 3 lĩnh vực: quản lý đào tạo/giảng dạy và học tập; quản lý nhân sự; quản lý tổ chức.
  • Mô hình quá trình đào tạo: Luận án áp dụng mô hình hệ thống {Bối cảnh (Context) - Đầu vào (Input) - Quá trình (Process) - Đầu ra (Outcome)}. Trong đó, Đầu ra gồm Output (kết quả học tập, tốt nghiệp), Outcome (chuẩn năng lực kiến thức, kỹ năng, thái độ tại nơi làm việc) và Impact (khả năng học tập suốt đời, đóng góp xã hội); Quá trình bao gồm hành vi của giảng viên (lập kế hoạch, quản lý, giảng dạy), hành vi của sinh viên và môi trường giáo dục; Đầu vào gồm đặc điểm người học, giảng viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, tài chính; Bối cảnh gồm các yếu tố chính sách, tổ chức nhà trường, nhu cầu doanh nghiệp và kinh tế - xã hội.
  • 10 yếu tố chất lượng cơ sở giáo dục theo UNESCO: Bao gồm người học, giảng viên thành thạo, phương pháp dạy học tích cực, chương trình thích hợp, học liệu và công nghệ, môi trường an toàn, hệ thống đánh giá phù hợp, quản lý dân chủ, gắn kết cộng đồng và nguồn lực thỏa đáng.
  • Cơ sở pháp lý chức năng trường cao đẳng: Điều 5 Điều lệ Trường cao đẳng (kèm Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT ngày 15/01/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định quyền tự chủ về chiến lược, bộ máy, tài chính, chương trình đào tạo, tuyển sinh và trách nhiệm xã hội. Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI (04/11/2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Nội dung quy định Định mức giờ / Khối lượng quy đổi theo học chế tín chỉ
01 tín chỉ lý thuyết 15 tiết học trên lớp (mỗi tiết = 50 phút) + ít nhất 30 giờ tự học/chuẩn bị cá nhân
01 tín chỉ thực hành / thảo luận 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận
01 tín chỉ thực tập 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở sản xuất, doanh nghiệp
01 tín chỉ tiểu luận / đồ án 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp
Tỷ lệ quy đổi đơn vị học trình 1,5 đơn vị học trình = 1 tín chỉ
Tỷ lệ cấu trúc chương trình Học phần bắt buộc: khoảng 80%; Học phần tự chọn: khoảng 20%
Khối lượng đào tạo khóa 3 năm Tối thiểu không dưới 90 tín chỉ
Khối lượng đào tạo khóa 2 năm Tối thiểu 60 tín chỉ
Khối lượng đào tạo khóa 1,5 năm Tối thiểu 45 tín chỉ
Đồ án, khóa luận tốt nghiệp cao đẳng Khối lượng không quá 5 tín chỉ

Phương pháp nghiên cứu

Luận án phối hợp các phương pháp tiếp cận và kỹ thuật thu thập dữ liệu:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Kỹ thuật và công cụ áp dụng
Phương pháp tiếp cận Tiếp cận hệ thống, Tiếp cận lịch sử, Tiếp cận so sánh Phân tích mối quan hệ giữa các thành tố đào tạo; nghiên cứu bối cảnh lịch sử của từng trường; so sánh giữa đào tạo niên chế và tín chỉ
Nhóm nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa Xử lý các tài liệu, công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật nhằm xây dựng khung khái niệm
Nhóm nghiên cứu thực tiễn Quan sát, Điều tra bằng bảng hỏi, Phỏng vấn chuyên gia Quan sát hoạt động dạy học; sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến đối với cán bộ quản lý, giảng viên, cố vấn học tập, nhân viên và sinh viên; phỏng vấn chuyên gia quản lý
Nhóm kiểm chứng và thực nghiệm Trưng cầu mức độ cần thiết/khả thi, Thực nghiệm sư phạm Xin ý kiến đánh giá tính cần thiết và khả thi của 5 giải pháp; tổ chức thực nghiệm hình thành và thực nghiệm tác động (đo lường nhóm thực nghiệm A và B trước/sau tác động)

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo tổng kết đào tạo của các trường khảo sát.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát phiếu hỏi và biên bản phỏng vấn thực tế tại Trường Cao đẳng Sơn La (vùng Tây Bắc), Trường Cao đẳng Cần Thơ (vùng Đồng bằng sông Cửu Long) và Trường Cao đẳng Sư phạm Đắclăk (vùng Tây Nguyên) trong giai đoạn 2010 - 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất của học chế tín chỉ, cấu trúc chương trình và quy trình quản lý đào tạo trong trường cao đẳng.

  • Bản chất và đặc điểm: Học chế tín chỉ lấy người học làm trung tâm, tổ chức đào tạo theo mô-đun tích lũy kiến thức. Quy trình đào tạo chuyển từ cố định theo lớp hành chính sang lớp học phần linh hoạt. Mỗi tín chỉ lý thuyết đòi hỏi 15 tiết trên lớp và 30 giờ chuẩn bị cá nhân ngoài lớp (1 tiết giảng dạy trên lớp yêu cầu ít nhất 2 tiết tự học, tương đương 100 phút). Đánh giá kết quả học tập thực hiện theo quá trình, không tổ chức thi tốt nghiệp cuối khóa mà sinh viên tích lũy đủ học phần để xét tốt nghiệp.
  • Cấu trúc chương trình: Gồm khối kiến thức đại cương và khối kiến thức chuyên nghiệp; phân chia thành học phần bắt buộc, học phần tự chọn, học phần tiên quyết, song hành và thay thế.
  • Quy trình quản lý đào tạo theo tín chỉ (Sơ đồ 1.2 trong luận án) gồm 6 khâu có quan hệ tương tác:
    1. Tổ chức phát triển chương trình đào tạo dựa vào chuẩn đầu ra (phân tích nghề, xác định năng lực KSA, tham vấn doanh nghiệp và cựu sinh viên).
    2. Quản lý tuyển sinh dựa vào chuẩn đầu ra (tư vấn hướng nghiệp, xác định chỉ tiêu theo năng lực đào tạo và nhu cầu việc làm).
    3. Lập kế hoạch đào tạo (hướng dẫn sinh viên tự lập kế hoạch cá nhân toàn khóa/từng kỳ; xây dựng kế hoạch chung của nhà trường và mở lớp học phần).
    4. Quản lý quá trình dạy và học (quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động tự học của sinh viên, phương pháp dạy học tích cực, phát triển đội ngũ cố vấn học tập).
    5. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập và phản hồi thông tin (đánh giá thường xuyên, tiêu chuẩn hóa đề thi).
    6. Quản lý đầu ra, bối cảnh và hệ thống giám sát, đảm bảo chất lượng.
  • Ưu điểm và hạn chế: Ưu điểm là tính linh hoạt, tính chủ động của người học, tính liên thông và tính sáng tạo trong kiểm tra đánh giá. Hạn chế gồm khó khăn trong quản lý sĩ số và lịch trình, nguy cơ chia nhỏ (cắt vụn) khối lượng kiến thức của học phần (từ 2 đến 4 tín chỉ), khó duy trì tính gắn kết tập thể lớp và khó khăn trong kiểm soát hoạt động tự học.

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan mô hình tín chỉ quốc tế (Hoa Kỳ, Châu Âu, Châu Á, Nam Mỹ) và phân tích thực trạng quản lý đào tạo tại 3 trường khảo sát: Cao đẳng Sơn La, Cao đẳng Cần Thơ và Cao đẳng Sư phạm Đắclăk.

Kết quả khảo sát thực trạng qua 11 nội dung đối sánh giữa nhóm cán bộ quản lý, giảng viên, cố vấn học tập, nhân viên với sinh viên (thể hiện qua các Biểu đồ từ 2.1 đến 2.11):

  • Quản lý đầu vào: Các trường đã xây dựng chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo nhưng sự tham gia của doanh nghiệp và đơn vị sử dụng lao động còn hạn chế. Công tác tư vấn tuyển sinh và phân luồng đầu vào chưa đồng đều giữa các ngành.
  • Quản lý quá trình đào tạo:
    • Lập kế hoạch đào tạo: Việc sinh viên tự lập kế hoạch học tập gặp lúng túng; phần mềm quản lý đăng ký môn học thường xuyên bị nghẽn mạng hoặc phát sinh trùng lịch thi, trùng giờ học phần.
    • Quản lý hoạt động dạy và học: Giảng viên còn nặng về phương pháp thuyết trình truyền thống, chưa kiểm soát chặt chẽ 30 giờ chuẩn bị cá nhân của sinh viên cho mỗi tín chỉ. Sinh viên chưa hình thành kỹ năng tự học độc lập.
    • Đội ngũ cố vấn học tập: Hoạt động chưa đồng bộ, chủ yếu kiêm nhiệm, thiếu quy chế phân định rõ trách nhiệm và thiếu bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tư vấn.
    • Môi trường giáo dục và quản lý đoàn thể: Lớp học phần thay đổi liên tục theo kỳ khiến sinh hoạt Đoàn, Hội gặp khó khăn trong việc tập hợp đoàn viên, sinh viên.
  • Quản lý đầu ra và hệ thống giám sát: Hoạt động kiểm tra đánh giá đã chuyển sang đánh giá bộ phận và kết thúc học phần nhưng ngân hàng đề thi chưa hoàn thiện; việc thu thập thông tin phản hồi từ cựu sinh viên và thị trường lao động chưa được thực hiện định kỳ.

Đánh giá chung: Các trường đã bước đầu vận hành mô hình đào tạo theo tín chỉ, ban hành quy chế đào tạo phù hợp Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT. Tuy nhiên, bất cập lớn nhất là hệ thống quản lý chưa đồng bộ, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin chưa đáp ứng quy mô lớp học phần, năng lực quản lý của cán bộ và nhận thức của người học về học chế tín chỉ chưa đầy đủ.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ của trường cao đẳng ở Việt Nam

Trên cơ sở nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa và tính khả thi, tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý:

STT Tên giải pháp Nội dung trọng tâm
1 Xây dựng quy trình quản lý học tập và rèn luyện của sinh viên Ban hành sổ tay sinh viên; chuẩn hóa quy trình đăng ký học phần, rút/hủy học phần; quản lý điểm rèn luyện và sinh hoạt đoàn thể theo mô hình lớp học phần kết hợp lớp truyền thống
2 Nâng cao vai trò, trách nhiệm của GV - SV, đổi mới phương pháp dạy - học và đánh giá Chuyển dịch từ dạy học truyền thụ sang hướng dẫn tự học; giao nhiệm vụ chuẩn bị bài cụ thể; đa dạng hóa hình thức đánh giá quá trình và hoàn thiện ngân hàng đề thi
3 Phát triển đội ngũ cố vấn học tập Quy định rõ chức năng, quyền hạn, chế độ định mức giờ làm việc; tổ chức tập huấn kỹ năng tư vấn chương trình, tâm lý và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên
4 Phát triển hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều Ứng dụng cổng thông tin điện tử trong đăng ký môn học, xem điểm, phản hồi ý kiến; thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi giữa nhà trường, sinh viên và doanh nghiệp
5 Nâng cao năng lực quản lý đào tạo của cán bộ lãnh đạo, quản lý và nhân viên Bồi dưỡng kiến thức quản lý hiện đại, kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý đào tạo tín chỉ, quản lý dữ liệu và điều hành lịch trình học tập linh hoạt

Khảo sát tính cần thiết và khả thi: Tác giả tiến hành khảo sát ý kiến cán bộ quản lý và giảng viên tại các trường cao đẳng (thể hiện qua các Bảng 3.2 đến 3.6 và Biểu đồ 3.1 đến 3.3). Kết quả cho thấy cả 5 giải pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao, có hệ số tương quan thuận chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi.

Kết quả tổ chức thực nghiệm: Tác giả tổ chức thực nghiệm hình thành và thực nghiệm tác động đối với giải pháp quản lý phương pháp dạy - học và đánh giá trên hai nhóm/lớp sinh viên (nhóm A và nhóm B) tại trường cao đẳng (Bảng 3.7, 3.8, 3.9 và Biểu đồ 3.4, 3.5, 3.6). Kết quả so sánh phân bố tần số điểm tổng kết môn học trước và sau tác động cho thấy nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về điểm số và tính chủ động trong học tập so với trước thực nghiệm, khẳng định tính khả thi của giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Tổng hợp, hệ thống hóa các quan điểm lý luận trong và ngoài nước về học chế tín chỉ và quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ.
  • Xây dựng khung lý thuyết và mô hình quản lý quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ áp dụng cho trường cao đẳng gồm 6 khâu liên hoàn: từ phát triển chương trình dựa vào chuẩn đầu ra, quản lý tuyển sinh, lập kế hoạch đào tạo, quản lý hoạt động dạy - học, kiểm tra đánh giá đến quản lý đầu ra và hệ thống giám sát.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại 3 trường cao đẳng đại diện cho các vùng miền khác nhau của Việt Nam (Cao đẳng Sơn La, Cao đẳng Cần Thơ, Cao đẳng Sư phạm Đắclăk) trong giai đoạn 2010 - 2015.
  • Chỉ rõ những khó khăn, rào cản đặc thù của bậc cao đẳng khi áp dụng tín chỉ (xếp lịch thi, phân mảnh kiến thức, sinh hoạt lớp học phần, vai trò cố vấn học tập).
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi và đã được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm.

Khuyến nghị đề xuất:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế đào tạo tín chỉ riêng cho khối cao đẳng; hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất; tổ chức các chương trình tập huấn nâng cao năng lực quản lý đào tạo tín chỉ cho cán bộ trường cao đẳng.
  • Đối với các trường cao đẳng: Tăng cường phân tích nghề và phối hợp doanh nghiệp trong xây dựng chuẩn đầu ra; kiện toàn đội ngũ cố vấn học tập; nâng cấp phần mềm quản lý đào tạo; đổi mới phương pháp giảng dạy gắn với hướng dẫn sinh viên tự học ít nhất 30 giờ cho mỗi tín chỉ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm và thu thập số liệu thực trạng giới hạn tại 3 trường cao đẳng (Cao đẳng Sơn La, Cao đẳng Cần Thơ, Cao đẳng Sư phạm Đắclăk) trong khung thời gian 2010 - 2015, chưa bao quát được toàn bộ các loại hình cao đẳng nghề và cao đẳng ngoài công lập trên toàn quốc.
  • Việc thực nghiệm tác động mới triển khai kiểm chứng trên phạm vi một số lớp học phần môn học cụ thể mà chưa thể thực nghiệm đồng thời toàn bộ 5 giải pháp trên quy mô toàn trường.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các trường cao đẳng cộng đồng, cao đẳng nghề và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý nhà nước.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mô hình liên thông đào tạo theo hệ thống tín chỉ giữa bậc cao đẳng và bậc đại học.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mềm quản trị tích hợp trong việc theo dõi thời lượng tự học và đánh giá chuẩn đầu ra của sinh viên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, hệ thống khái niệm công cụ, phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp thiết kế phiếu điều tra, xử lý số liệu thực trạng.
  • Cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng và đại học: Ứng dụng quy trình 6 bước quản lý đào tạo theo tín chỉ và hệ thống 5 giải pháp vào công tác điều hành thực tế tại đơn vị, đặc biệt là khâu lập kế hoạch đào tạo và phát triển hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều.
  • Giảng viên và đội ngũ cố vấn học tập: Sử dụng bản mô tả chức năng, nhiệm vụ của cố vấn học tập và quy trình tổ chức hướng dẫn sinh viên tự học (đảm bảo tỷ lệ 1 giờ lên lớp tương ứng 2 giờ chuẩn bị cá nhân).
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cứ liệu thực tiễn phục vụ công tác rà soát, sửa đổi quy chế đào tạo và xây dựng chính sách phát triển hệ thống giáo dục cao đẳng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Một giờ tín chỉ học tập ở trường cao đẳng được luận án xác định và quy đổi như thế nào? Theo văn bản luận án trích dẫn từ quy chế hiện hành, 1 tín chỉ tương đương 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Mỗi tiết học được tính bằng 50 phút. Đối với học phần lý thuyết hoặc thực hành, sinh viên bắt buộc phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân ngoài lớp. Khối lượng 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ.

2. Luận án đã khảo sát thực trạng quản lý đào tạo theo tín chỉ tại các trường nào và trong giai đoạn nào? Địa bàn và khách thể khảo sát thực trạng của luận án gồm 3 cơ sở đào tạo: Trường Cao đẳng Sơn La, Trường Cao đẳng Cần Thơ và Trường Cao đẳng Sư phạm Đắclăk. Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.

3. Khung phân tích quá trình đào tạo được luận án sử dụng gồm những thành tố nào? Luận án áp dụng mô hình hệ thống gồm 4 thành tố chính: {Bối cảnh (Context) - Đầu vào (Input) - Quá trình (Process) - Đầu ra (Outcome)}. Trong đó, Đầu ra được chia thành Output (kết quả học tập, tốt nghiệp), Outcome (năng lực kiến thức, kỹ năng, thái độ đáp ứng việc làm) và Impact (tác động tự hoàn thiện và đóng góp xã hội); Quá trình bao gồm hành vi của giảng viên, hành vi của sinh viên và môi trường giáo dục.

4. Luận án đề xuất những giải pháp quản lý đào tạo cụ thể nào? Tác giả đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Xây dựng quy trình quản lý học tập và rèn luyện của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
  2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của giảng viên và sinh viên, đổi mới phương pháp dạy - học và cách đánh giá, phản hồi thông tin.
  3. Phát triển đội ngũ cố vấn học tập của trường cao đẳng.
  4. Phát triển hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều trong đào tạo theo tín chỉ.
  5. Nâng cao năng lực quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và nhân viên.

5. Kết quả kiểm chứng và thực nghiệm giải pháp trong luận án được thực hiện ra sao? Luận án thực hiện khảo sát lấy ý kiến cán bộ quản lý và giảng viên về tính cấp thiết và khả thi của 5 giải pháp (kết quả cho thấy tương quan thuận mức độ cao). Sau đó, tác giả tổ chức thực nghiệm hình thành và thực nghiệm tác động trên hai nhóm/lớp sinh viên (nhóm A và nhóm B). Dữ liệu phân bố tần số điểm tổng kết môn học trước và sau thực nghiệm cho thấy nhóm được tác động có kết quả học tập và năng lực tự học nâng lên rõ rệt.

Kết luận

Luận án "Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam" của tác giả Vũ Thị Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ và làm rõ các đặc thù của bậc cao đẳng. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng tại 3 trường cao đẳng đại diện cho các vùng miền, công trình đã phản ánh thực trạng chuyển đổi phương thức đào tạo trong giai đoạn 2010 - 2015. Hệ thống 5 giải pháp quản lý và mô hình thực nghiệm do tác giả xây dựng cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đổi mới quản lý giáo dục cao đẳng tại Việt Nam.