LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài Nguồn nhân lực chất lƣợng cao là những ngƣời lao động hội tụ đủ ba yếu tố: “kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ thành thạo và một thái độ, tinh thần làm việc yêu nghề, hăng say lao động”. Vì vậy, nguồn nhân lực chất lƣợng cao là những ngƣời có khả năng hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao một cách xuất sắc nhất, sáng tạo và hoàn hảo nhất, có đóng góp thực sự hữu ích cho công việc, cho xã hội. Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, khi mà sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt không chỉ trong một nƣớc mà trên toàn thế giới, thì nguồn nhân lực chất lƣợng cao đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với mọi hoạt động của nền kinh tế, cũng nhƣ các lĩnh vực khác.
Nắm bắt đƣợc điều này, các Doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều cố gắng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao nhƣ mời các chuyên gia về đào tạo, sử dụng các nguồn lực thuê ngoài, phát triển mạng lƣới dạy nghề.để tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao, từng bƣớc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, nâng dần năng lực cạnh tranh trƣớc các đối thủ “nặng ký” ở trong và ngoài nƣớc. Nhƣng nhìn chung, chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu hoặc do việc đào tạo không phù hợp với nhu cầu của các Doanh nghiệp và chƣa mang lại hiệu quả chƣa cao. Công ty Cổ phần Phát triển Nhân trí Việt Nam (Brainwork Việt Nam) là một đơn vị tham gia hoạt động thƣơng mại trên lĩnh vực đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho các Doanh nghiệp tại Việt Nam. Brainwork Việt Nam đã có tuổi đời 6 năm và đƣợc nhiều doanh nghiệp lớn tại Việt Nam coi nhƣ một đối tác đào tạo tin cậy.
Tuy nhiên để có thể tồn tại và phát triển bền vững thì một hoạt động tối quan trọng mà Brainwork Việt Nam luôn phải thực hiện đó là thƣờng xuyên nghiên cứu phát triển hoạt động đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng kịp thời theo đúng nhu cầu của xã hội. Trong suốt những năm hoạt động, Brainwork Việt Nam luôn đặt mục tiêu nghiên cứu và đƣa ra đƣợc các chƣơng trình đào tạo mới phù hợp với nhu cầu ngày 2 một nhiều và đa dạng của xã hội. Mặc dù, Brainwork Việt Nam đã rất chú trọng vào giai đoạn nghiên cứu thị trƣờng, phân tích nhu cầu đào tạo và luôn cải thiện nội dung chƣơng trình cũng nhƣ hình thức tổ chức nhƣng vẫn chƣa đáp ứng đƣợc đúng, đủ và “dài hơi” cho các nhu cầu đào tạo luôn biến động đa dạng của xã hội. Việc không tìm ra đúng nhu cầu đào tạo thực tế của xã hội có ảnh hƣởng rất nhiều đến chất lƣợng dịch vụ của Brainwork Việt Nam và giảm sức cạnh tranh với các đối thủ đang ngày một nhiều và mạnh trên thị trƣờng.
Trƣớc đây, Brainwork Việt Nam đã từng tham khảo và tự nghiên cứu nhiều giải pháp để thƣờng xuyên cải tiến phát triển hoạt động đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao phù hợp với nhu cầu của xã hội nói chung và của các Doanh nghiệp đối tác nói riêng. Tuy nhiên Brainwork Việt Nam chƣa có một đề tài nghiên cứu hoàn chỉnh và đồng bộ nào về vấn đề này. Xác định đƣợc tầm quan trọng của vấn đề này nên tôi đã chọn đề tài “Phát triển đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo yêu cầu xã hội của Công ty Cổ phần Phát triển Nhân trí Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu của mình. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích thực trạng phát triển đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo yêu cầu xã hội của Brainwork Việt Nam từ đó đƣa ra các đánh giá về chất lƣợng, số lƣợng các chƣơng trình đào tạo và nguyên nhân khiến việc phát triển đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo yêu cầu xã hội chƣa hiệu quả và đƣa ra một số giải pháp kiến nghị để phát triển đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo yêu cầu xã hội của Brainwork Việt Nam.
Đối tƣợng nghiên cứu Phát triển đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo yêu cầu xã hội của Brainwork Việt Nam 4. Phạm vi nghiên cứu Theo không gian: Đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo yêu cầu xã hội của Brainwork Việt Nam Theo thời gian: Thực trạng trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2011 và đề xuất kiến nghị đến năm 2020. Phƣơng pháp nghiên cứu Cơ sở lý thuyết sẽ sử dụng để phân tích thực tiễn là lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực đặc biệt là nội dung đào tạo nguồn nhân lực trong một tổ chức đƣợc tập hợp đúc kết bởi nhiều nhà nghiên cứu từ trƣớc đến nay chủ yếu tập trung phân tích vào các giai đoạn đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho đối tƣợng từ nhân viên mới đến cán bộ quản lý, lãnh đạo trong tổ chức. Các dữ liệu cần thu thập nhƣ Báo cáo chung về hoạt động đào tạo qua các năm từ 2007-2011 của Brainwork Việt Nam, Báo cáo tổng số các chƣơng trình đào tạo và phân loại tỷ lệ theo đối tƣợng đào tạo, chƣơng trình đào tạo, hiệu quả đánh giá sau khóa học, báo cáo tài chính qua các năm 2007– 2011 của Brainwork Việt Nam.
Các khảo sát đối với các học viên tham gia đào tạo về chất lƣợng chƣơng trình, khảo sát cho một số doanh nghiệp về nhu cầu đào tạo hiện có, khảo sát dành cho các chuyên gia đào tạo về chất lƣợng chƣơng trình đào tạo… Trong đó các nguồn dữ liệu: - Thứ cấp nhƣ Báo cáo chung về hoạt động đào tạo qua các năm từ 2007-2011 của Brainwork Việt Nam, Báo cáo tổng số các chƣơng trình đào tạo và phân loại tỷ lệ theo đối tƣợng đào tạo, chƣơng trình đào tạo, báo cáo về hiệu quả đánh giá sau khóa học, báo cáo tài chính qua các năm 2007 – 2011 của Brainwork Việt Nam. - Sơ cấp nhƣ Các khảo sát đối với các học viên tham gia đào tạo về chất lƣợng chƣơng trình, khảo sát cho một số doanh nghiệp về nhu cầu đào tạo hiện có, khảo sát dành cho các chuyên gia đào tạo về chất lƣợng chƣơng trình đào tạo… Cách thức thu thập dữ liệu sơ cấp là soạn thảo các mẫu biểu khảo sát, các bảng câu hỏi điều tra và gửi đến từng đối tƣợng khảo sát (có thể lựa chọn các cá nhân tiêu biếu có các biểu hiện đặc trƣng) để tham gia khảo sát với số lƣợng đủ để có kết quả đáng tin cậy. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các bảng, biểu đồ, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển đào tạo Nguồn nhân lực chất 4 lƣợng cao theo yêu cầu xã hội. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng phát triển đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo yêu cầu xã hội của Công ty Cổ phần Phát triển Nhân trí Việt Nam.
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng, giải pháp và một số kiến nghị để phát triển đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo yêu cầu xã hội của Công ty Cổ phần Phát triển Nhân trí Việt Nam. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO THEO YÊU CẦU XÃ HỘI 1.1 Tổng quan về phát triển đào tạo Nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo yêu cầu xã hội 1.1 Nhân lực Nhân lực là sức con ngƣời, bao gồm tất cả các tiềm năng của con ngƣời trong một tổ chức hay xã hội (kể cả các thành viên trong ban lãnh đạo Doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong Doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển Doanh nghiệp. Con ngƣời luôn là yếu tố hàng đầu của sự phát triển kinh tế, đặc biệt trong điều kiện cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Muốn nâng cao năng suất lao động, tăng trƣởng và phát triển kinh tế mà chỉ có các phƣơng tiện công nghệ thì chƣa đủ, mà còn cần phát triển một cách tƣơng xứng năng lực của con ngƣời sử dụng những phƣơng tiện đó.
Vậy con ngƣời là yếu tố cơ bản của tăng trƣởng và phát triển kinh tế bền vững. Để có nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng trƣởng và phát triển kinh tế phải coi việc đầu tƣ cho giáo dục, đào tạo là một trong những hƣớng chính của đầu tƣ phát triển. Phải đào tạo ra một cơ cấu nhân lực đồng bộ bao gồm các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý nghiệp vụ kinh tế, cán bộ trong các ngành kinh doanh, công nhân kỹ thuật. Qua nghiên cứu và thực tế, ngƣời ta đã rút ra kết luận: Thành công hay thất bại trong phát triển kinh tế xã hội của một đất nƣớc cũng nhƣ của một địa phƣơng thƣờng xuất phát từ một số yếu tố cơ bản nhƣ: tài nguyên thiên nhiên, vốn, công nghệ và lao động.
Điều đó có nghĩa là nhân lực giữ vai trò hết sức quan trọng. Chúng ta đang bƣớc vào thế kỷ XXI, trong đó khoa học kỹ thuật thế giới sẽ phát triển nhƣ vũ bão và đất nƣớc ta cũng trên đƣờng tiến mạnh lên công nghiệp hóa 6 hiện đại hóa. Để đạt đƣợc mục tiêu đó, một trong những ƣu tiên là phải phát triển nhân lực, trang bị và không ngừng nâng cao trình độ nghề nghiệp cho ngƣời lao động, xem đó là điểm tựa của hệ thống đòn bẩy để thực hiện các chƣơng trình phát triển kinh tế xã hội. Mặt khác, Việt Nam đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng, nhiều đối tác nƣớc ngoài đang tiếp tục đầu tƣ và mở rộng qui mô ở Việt Nam thì những khiếm khuyết về nhân lực càng bộc lộ rõ.
Mặc dù số lƣợng nhân công dồi dào và lƣơng thấp đang tạm thời bù đắp đƣợc những khiếm khuyết đó nhƣng về lâu dài, lao động Việt Nam sẽ phải đối mặt với cạnh tranh từ lao động các nƣớc gần kề nhƣ Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia.2 Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao 1.1 Nguồn nhân lực Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con ngƣời có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nƣớc”. Ngân hàng Thế giới cho rằng: Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con ngƣời bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân.