đặt vấn đề cần một mặt khai thác xem HS đã biết những gì, biết đến đâu về những kiến thức, kĩ năng liên quan đến nội dung bài học; mặt khác kích thích, khơi dậy nhu cầu tìm hiểu, hoàn thiện các kĩ năng sống còn thiếu hụt trong mỗi HS, tạo động lực để HS hứng thú học tập trong giai đoạn sau. Giai đoạn Kiến tạo tri thức mới GV tổ chức hoạt động Kiến tạo tri thức mới nhằm hướng dẫn HS liên kết kinh nghiệm thực tiễn với những tri thức liên quan đến kĩ năng sống cần được trang bị, từ đó xác định được cách thức thực hiện kĩ năng sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể. Các kiến thức về kĩ năng được trang bị trong giai đoạn này. Với những bài học kĩ năng sống, việc nhận thức, nắm bắt các kĩ năng cần được chú trọng.
GV đóng vai trò là người hướng dẫn, HS là người phản hồi, trình bày quan điểm/ý kiến, đặt câu hỏi/trả lời. Câu hỏi đặt ra trong giai đoạn này định hướng cho HS nhận thức về nguyên nhân, kết quả của việc thiếu hụt kĩ năng sống, từ đó nêu ra những việc cần phải làm và cách làm cho phù hợp, thường là: ~ Điều gì sẽ xảy ra nếu.? ~ Vì sao phải thực hiện.? ~ Các bước/cách thức/. nên làm là gì? Giai đoạn Luyện tập GV cần tổ chức các hoạt động cho HS có cơ hội thực hành kiến thức và kĩ năng mới vào một bối cảnh/hoàn cảnh/điều kiện có ý nghĩa. Thông qua hoạt động luyện tập, GV định hướng cho HS thực hành đúng cách, điều chỉnh những hiểu biết, kĩ năng còn chưa đúng.
Qua đó, HS có thể tiếp tục học hỏi, điều chỉnh kĩ năng của mình cho phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể. Các hoạt động học tập của giai đoạn này thường tập trung vào cách làm: ~ Làm/nói/nghĩ/. thế nào cho đúng/cho phù hợp? ~ Các bước/quy trình/. thực hiện như thế nào? Giai đoạn Vận dụng GV tổ chức hoạt động để tạo cơ hội cho HS tích hợp, mở rộng và vận dụng kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng đã được luyện tập, thực hành ở hoạt động trước vào các tình huống/bối cảnh mới.
GV tổ chức các hoạt động để HS gắn kết các tình huống thực tiễn của chính các em. Hoạt động này giúp HS thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của bản thân khi phải cân nhắc lựa chọn các kĩ năng đã học vào giải quyết các tình huống cụ thể theo cách hiệu quả nhất, đồng thời hình thành các kĩ năng sống cần thiết, rèn luyện thói quen sống lành mạnh. Cấu trúc bài học này bám sát tiến trình nhận thức của HS theo từng mạch nội dung, chú trọng đến việc khai thác kinh nghiệm, khởi tạo cảm xúc, tăng cường tính trải nghiệm, thực hành, vận dụng kĩ năng,. và từ đó thúc đẩy động cơ học tập, hành động thực tiễn của HS; giúp HS nhận định rõ các giá trị, chuẩn mực, hành vi,.
hình thành động cơ được biểu hiện ra bên ngoài bằng sự lựa chọn thực hiện những hành động cụ thể phù hợp với chuẩn mực xã hội. Phân tích cấu trúc bài học và hướng dẫn tổ chức dạy học Mỗi bài học gồm các nội dung chính sau: Mục tiêu - Khởi động ~ Kiến tao tri thức mới ~ Luyện tập ~ Vận dụng Ngoài phần Mục tiêu bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình, các phần lại có các hoạt động được tổ chức theo thứ tự, bám sát các giai đoạn (Khởi động, Kiến tạo tri thức mới, Luyện tập, Vận dụng) được thiết kế trong SGK. Mỗi giai đoạn có thể có từ một hoạt động trở lên và được viết theo cấu trúc: ~ Tên hoạt động — Tổ chức thực hiện Ngoài các hoạt động chính, nhóm tác giả còn biên soạn thêm một số hoạt động mở rộng nhằm gợi ý thêm cho GV một số hoạt động phù hợp cho những lớp có nhiều HS khá, giỏi, hoặc làm phong phú thêm các hình thức tổ chức bài học. Trong phần cuối của một số bài, có thể có thêm một số học liệu để GV tổ chức đánh giá, kết nối gia đình, theo dõi quá trình rèn luyện của HS.
QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (0 tiết) I. MỤC TIÊU Sau bài học này, HS: ~ Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian; — Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian; ~ Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí. ~ Về năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian. + Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
+ Năng lực phát triển bản thân: Biết được vì sao phải quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí. - Về phẩm chất: + Chăm chỉ. Chủ động thực hiện được việc sử dụng thời gian một cách hợplí và hiệu quả. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.
Giáo viên: SGK Đạo đức 2, bộ tranh, video clip về đức tính chăm chỉ. Học sinh: SGK Đạo đức 2, Vở bài tập Đạo đức2 (nếu có). TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Khởi động Hoạt động: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS xác định được chủ đề bài học: Quý trọng thời gian.
Tổ chức thực hiện: 1. GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi; yêu cầu HS quan sát tranh; kể lại tình huống đã xảy ra. Trong lúc HS trao đổi theo cặp, GV đi hỗ trợ các nhóm, có thể đặt câu hỏi gợi ý cho HS hiểu tình huống. Ví dụ: + Chuyện gì đã xảy ra với bố con bạn Na? we + Cảm giác của bốNa và Na vào lúc đó như thế nào? (Nội dung tình huống: Hai bố con Na chuẩn bịra bến xe về quê.
Gần đến giờ xe chạy mà Na vẫn mải chơi, chưa chuẩn bị xong đồ đạc. Khi hai bố con đến bến xe thì xe đã chạy và phải đợi một tiếng nữa mới có chuyến tiếp theo. Bố Na rất tiếc vì không kịp ra xe đúng giờ. Còn Na thì ngạc nhiên vì mình chỉ muộn một chút mà đã bị lỡ xe).
GV mời 1 - 2 nhóm HS kể lại tình huống trước lớp (nếu có điều kiện, GV có thể sử dụng slide trình chiếu khi HS kể hoặc cho HS sắm vai diễn lại tình huống). Các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. Sau đó, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Vì sao Na và bố bị lỡ chuyến xe? 2. GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm, nêu ý kiến cá nhân (nêu cảm nhận của em) về việc làm của Na (đúng/sai, đồng tình/không đồng tinh,.
~ GV nhận xét các câu trả lời của HS; từ đó dẫn dắt vào chủ đề bài học: Thời gian rất quý giá. Vậy chúng ta cần làm gì và làm như thế nào để thể hiện việc mình biết quý trọng thời gian? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo. Kiến tạo tri thức mới Hoạt động 1: Bạn nào trong tranh biết quý trọng thời gian? Mục tiêu: Giúp HS bước đầu tìm hiểu, phân biệt được những biểu hiện biết quý trong thời gian hoặc không biết quý trọng thời gian. Tổ chức thực hiện: ~ GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu HS tìm hiểu, thảo luận qua những dẫn dắt, gợi mở: + Các bạn trong tranh đã nói gì, làm gì? + Lời nói, việc làm đó cho thấy các bạn đã sử dụng thời gian như thế nào? + ời nói, việc làm đó cho thấy bạn nào biết, bạn nào chưa biết quý trọng thời gian?.
~GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả thảo luận về một tranh. Sau khi mỗi nhóm báo cáo, các nhóm khác có thể nhận xét, bổ sung. Gợi ý: Tranh 1: Bạn nữ đang ngồi đọc sách ở gốc đa. Một bạn rủ ra chơi cùng nhưng bạn nữ muốn tranh thủ thời gian luyện đọc rồi mới ra chơi với bạn.
Tranh 2: Bạn nam đang nhìn vào thời gian biểu; bóng nói cho thấy bạn đã chuẩn bị xong bài vở và sẽ đi học võ theo thời gian biểu. Tranh 3: Bạn nam ngồi vừa ngồi gấp quần áo vừa xem tỉ vi. Do không tập trung làm việc nên đã đến giờ sang thăm bà mà bạn vẫn chưa gấp xong quần áo. Vì tình huống ở tranh 3 mang tính phức hợp (2 tranh nhỏ) nên GV có thể tổ chức cho HS trao đổi thêm một số câu hỏi; qua đó giúp HS nhìn nhận vấn đề sâu sắc hơn: Wa WyA Í + Theo em, việc bạn vừa gấp quần áo, vừa xem tỉ vi có phải là biểu hiện của việc biết quý trọng thời gian không? Vì sao? + Hậu quả của việc ban vừa gấp quần áo, vừa xem tỉ vi là gì? + Việc làm của bạn có ảnh hưởng như thế nào đến bạn và mẹ bạn?, v.
Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của HS về tình huống này, GV có thé dẫn dắt, gợi mở để HS bước đầu biết được kĩ năng sử dụng thời gian hợp lí (nên kết hợp công việc nào với công việc nào; kết hợp như thế nào để vừa tiết kiệm thời gian, đảm bảo hiệu quả của công việc chính,. Hoạt động 2: Nêu thêm những việc làm thể hiện sự quý trọng thời gian. Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm một số việc làm thể hiện biết quý trọng thời gian. Tổ chức thực hiện: Dựa vào những tình huống vừa khám phá ở hoạt động 1, trước hết GV cần gợi ý để hướng HS đến những biểu hiện chính của sự quý trọng thời gian (dành thời gian cho học tập; thực hiện công việc theo thời gian biểu; kết hợp các công việc một cách hợp lí,.); sau đó cho HS suy nghĩ, nêu lên một số việc làm cụ thể thể hiện được sự quý trọng thời gian.
Gợi ý: ~ Cùng các bạn chơi trò giải toán nhanh (kết hợp vừa học vừa chơi). ~ Lập thời gian biểu cho ngày nghỉ (không sử dụng toàn bộ ngày nghỉ để ngủ, chơi,. mà cần dành những khoảng thời gian nhất định để giúp bố mẹ làm việc nhà, học những môn năng khiếu, đi thăm ông bà, người than,. ~ Chuẩn bị sách vở cho ngày mai trước khi đi ngủ (để buổi sáng không mất thời gian chuẩn bị), v.
Sau khi HS đã nêu được một số việc làm thể hiện sự quý trọng thời gian, GV sơ kết và chuyển tiếp một cách tự nhiên sang hoạt động tiếp theo. Hoạt động 3: Vì sao chúng ta cần quý trọng thời gian? Mục tiêu: Giúp HS nêu được vì sao cần quý trọng thời gian. Tổ chức thực hiện: Để giúp HS giải quyết được nhiệm vụ học tập này, GV cần có những gợi ý, dẫn dắt thích hợp. Ví dụ: ~ Thời gian trôi đi có quay trở lại được không?