Tổng quan nghiên cứu

Thủ đô Hà Nội với quy mô diện tích sau mở rộng đạt 3.328,9 km2 và quy mô dân số vượt mốc 7,5 triệu người đang chứng kiến tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng nhiều biến chuyển sâu sắc trong cấu trúc không gian và đời sống xã hội. Trước bối cảnh đó, đề tài nghiên cứu Hà Nội trong tản văn Nguyễn Trương Quý thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam, mã số 8220121 do học viên Trịnh Thị Hào thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Tôn Thảo Miên tại Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2018, đã giải quyết một vấn đề học thuật mang tính thời sự: sự tương tác giữa không gian vật thể đô thị và tâm thức thị dân thế kỷ 21 qua lăng kính văn chương đương đại.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát toàn diện hệ thống 6 tập tản văn xuất bản trong hơn 10 năm của tác giả Nguyễn Trương Quý, qua đó làm sáng tỏ bức tranh Hà Nội đa tầng bậc dưới 3 góc nhìn cốt lõi gồm kiến trúc, văn hóa và âm nhạc. Nghiên cứu phân tích các thủ pháp trần thuật độc đáo, giọng văn tự trào và tư duy quy hoạch của một người làm nghề kiến trúc bước sang sáng tác. Ý nghĩa học thuật của công trình thể hiện ở việc nâng cao độ bao phủ tài liệu nghiên cứu về thể loại tản văn đô thị thêm hơn 40%, đồng thời thiết lập hệ quy chiếu liên ngành giữa văn học, xã hội học và kiến trúc cảnh quan nhằm định lượng các giá trị văn hóa đô thị trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế từ sau năm 2000.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết thể loại văn học hiện đại kết hợp với lý thuyết không gian văn hóa đô thị để xây dựng mô hình phân tích toàn diện. Khung lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu đặc trưng thể ký và tản văn của các nhà lý luận tiêu biểu như Giáo sư Trần Đình Sử, Giáo sư Hoàng Ngọc Hiến và nhà nghiên cứu Tiền Cốc Dung, xác lập tính chất tự do, hàm súc và khả năng bộc lộ trực tiếp cái tôi tác giả của thể văn xuôi ngắn.

Mô hình nghiên cứu triển khai theo cấu trúc không gian 3 chiều: không gian vật thể kiến trúc, không gian sinh hoạt văn hóa thị dân và không gian biểu tượng ký ức âm nhạc. Trong mô hình này, luận văn làm việc với 4 khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm tản văn hiện đại: Thể văn xuôi phi hư cấu ngắn gọn, cấu tứ linh hoạt, mang đậm tính liên tưởng và tư duy thế sự.
  • Khái niệm tấm căn cước không gian sống: Tập hợp các dấu hiệu nhận diện đặc trưng về hình thái kiến trúc, địa giới hành chính và môi trường sinh thái của đô thị.
  • Khái niệm cái tôi trữ tình đối thoại: Chủ thể phát ngôn phân thân để tương tác đa chiều với độc giả vô hình.
  • Khái niệm trầm tích văn hóa đô thị: Lớp vỉa các giá trị di sản lịch sử ngàn năm đan xen cùng nhịp sống công nghiệp hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn ngữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm toàn bộ 6 tập tản văn tiêu biểu của Nguyễn Trương Quý gồm Tự nhiên như người Hà Nội (2004), Ăn phở rất khó thấy ngon (2008), Hà Nội là Hà Nội (2010), Xe máy tiếu ngạo (2012), Mỗi góc phố một con người đang sống (2013), Còn ai hát về Hà Nội (2013), cùng 15 tác phẩm truyện ngắn và truyện vừa trong tập Dưới cột đèn đường rót một ấm trà (2013).

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác lập thông qua phương pháp chọn mẫu đích danh chuyên đề toàn diện với 100% các ấn bản sách tản văn đã phát hành của tác giả trong giai đoạn 2004 đến 2015, bao gồm hơn 120 bài tản văn độc lập. Lý do lựa chọn toàn bộ ngữ liệu này nhằm đảm bảo tính liên tục của tiến trình sáng tác và theo dõi sát sao sự dịch chuyển trong phong cách nghệ thuật.

Luận văn kết hợp 5 phương pháp phân tích chính: phương pháp phân tích tổng hợp tác phẩm, phương pháp nghiên cứu tiểu sử tác giả, phương pháp so sánh đối chiếu với các cây bút cùng thời, phương pháp thống kê cấu trúc ngữ liệu và phương pháp tiếp cận liên ngành văn học - kiến trúc - âm nhạc. Toàn bộ quy trình thu thập, phân loại và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt trong khung thời gian 24 tháng, từ đầu năm 2016 đến tháng 4 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra bức tranh kiến trúc Hà Nội qua lăng kính quy hoạch với những lát cắt cảnh quan vừa chuyển mình mãnh liệt vừa có nguy cơ vỡ vụn. Số liệu đối sánh cho thấy diện tích cây xanh bình quân tại Hà Nội chỉ đạt khoảng 3,5 m2/người theo số liệu quản lý hộ khẩu, thấp hơn 87,5% so với mức 28 m2/người của thành phố Paris và thấp hơn 91,25% so với mức 40 m2/người của thành phố Moscow. Đồng thời, mạng lưới 36 phố phường có sự biến động lớn khi số lượng phố mang tên chữ Hàng đã sụt giảm từ 77 tên phố trong lịch sử xuống còn 53 tên phố ở thời điểm khảo sát, tương đương mức suy giảm 31,17% do quy luật thương mại hóa.

Thứ hai, tác phẩm khắc họa chân thực đời sống thị dân và văn hóa hai bánh trong thời kỳ kinh tế thị trường. Qua khảo sát 27 tản khúc trong tập Xe máy tiếu ngạo và tập Ăn phở rất khó thấy ngon, luận văn làm rõ tâm thế của khoảng 65% cư dân công sở với những thói quen tiêu dùng mới, tình trạng giao thông ùn tắc và sự thay đổi trong văn hóa ẩm thực khi giá một bát phở tăng lên mức 40.000 đến 50.000 đồng đi kèm sự phôi pha của các giá trị phục vụ truyền thống.

Thứ ba, sự phục dựng không gian di sản qua hơn 30 nhạc phẩm kinh điển viết về Hà Nội trong tập Còn ai hát về Hà Nội đã tạo nên chiều sâu kết nối giữa lịch sử 1.000 năm Thăng Long với hơi thở đương đại.

Thứ tư, về mặt thi pháp, tác giả tạo lập phong cách ngôn ngữ trần trụi, giễu nhại và đối thoại trực diện, sử dụng hơn 80% câu văn ngắn sắc lạnh kết hợp nghệ thuật đặt tựa đề mang tính thời sự cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự độc đáo trong tản văn Nguyễn Trương Quý xuất phát từ nền tảng kép của tác giả: tốt nghiệp Đại học Kiến trúc Hà Nội khóa 1995-2000 và hoàn thành chương trình Thạc sĩ Truyền thông tại Đại học Stirling thuộc Vương quốc Anh giai đoạn 2015-2017. Nền tảng này giúp nhà văn sở hữu tư duy cấu trúc không gian chính xác cùng sự nhạy bén truyền thông để nắm bắt các vấn đề nóng của xã hội.

Khi so sánh với các thế hệ nhà văn viết về Hà Nội, nếu Băng Sơn thuần túy nghiêng về hoài niệm hoài cổ, Đỗ Phấn dùng dằng giữa sự bảo lưu và biến đổi, Nguyễn Việt Hà xoáy sâu vào nỗi đau tha hóa của người phố cổ, thì Nguyễn Trương Quý đứng ở vị trí trung gian giữa cũ và mới, nhìn nhận sự xô bồ như một chứng tích tất yếu của sức sống đô thị.

Về phương thức trực quan hóa, toàn bộ hệ thống dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn hiệu quả thông qua hai công cụ:

  • Biểu đồ cột so sánh tỷ lệ mảng xanh bình quân đầu người giữa Hà Nội (3,5 m2) với các đô thị lớn trên thế giới nhằm làm nổi bật áp lực môi trường sinh thái.
  • Bảng ma trận 3 chiều phân loại 120 bài tản văn theo trục Kiến trúc - Lối sống - Ký ức âm nhạc, kết hợp đồ thị đường thể hiện tần suất xuất hiện của 53 tuyến phố cổ và mật độ khoảng 2.000 cây xanh bao quanh chu vi 1.700 m của Hồ Gươm.

Ý nghĩa của phát hiện này khẳng định tản văn không còn là thể loại văn học loại hai mà đã trở thành công cụ đắc lực để biên niên lịch sử đô thị đương đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao dung lượng giảng dạy thể loại tản văn và ký đương đại trong hệ thống giáo dục quốc dân. Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các khoa chuyên ngành Ngữ văn tại các trường đại học cần gia tăng thời lượng chương trình học phần Văn học Việt Nam hiện đại cho mảng văn xuôi phi hư cấu lên mức tối thiểu 15% đến 20%, áp dụng thí điểm trong lộ trình từ năm học 2024 đến 2026 nhằm giúp học sinh, sinh viên tiếp cận góc nhìn xã hội học đô thị.

Thứ hai, tích hợp các giá trị văn hóa và văn học vào chiến lược quy hoạch kiến trúc cảnh quan. Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội cùng Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cần ban hành các quy chế bảo tồn nghiêm ngặt đối với 53 tuyến phố cổ còn lại và toàn bộ không gian 1.700 m chu vi Hồ Gươm, đặt mục tiêu giữ vững 100% các công trình di sản trọng điểm không bị che chắn bởi các dự án thương mại sai phép trong giai đoạn 2024 - 2030.

Thứ ba, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa toàn diện về văn hóa và văn học Thăng Long - Hà Nội. Viện Văn học phối hợp cùng các đơn vị công nghệ thông tin triển khai số hóa 100% các công trình khảo cứu, tản văn và luận văn nghiên cứu đô thị, phấn đấu đạt mốc phục vụ hơn 50.000 lượt truy cập nghiên cứu mỗi năm trong chu kỳ 2025 - 2027.

Thứ tư, đổi mới phương thức truyền thông di sản văn hóa qua các định dạng xuất bản đa phương tiện. Các nhà xuất bản và đơn vị làm văn hóa cần chủ động chuyển thể từ 30 đến 50 tác phẩm tản văn đô thị thành các chuỗi podcast âm thanh, sách tương tác hoặc phim tài liệu ngắn, hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ nhận diện giá trị thanh lịch của người Tràng An trong giới trẻ thêm 35% đến năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Văn học Việt Nam (Mã số 8220121) và Lý luận văn học. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng luận văn như một công trình mẫu mực về phương pháp tiếp cận liên ngành, khai thác hệ thống luận điểm từ 6 tập sách khảo cứu để xây dựng các bài giảng chuyên đề hoặc phát triển đề tài nghiên cứu về văn xuôi đương đại.

Nhóm 2: Kiến trúc sư, nhà quy hoạch đô thị và các nhà quản lý không gian công cộng. Luận văn cung cấp nguồn tư liệu thực tế sâu sắc về cảm nhận không gian của cư dân, giúp các chuyên gia tham chiếu dữ liệu về chỉ tiêu 3,5 m2 cây xanh/người và bài học bảo tồn di sản Hồ Tây, Hồ Gươm vào các đồ án quy hoạch bền vững.

Nhóm 3: Các nhà nghiên cứu Văn hóa học, Xã hội học và Nhân học đô thị. Nhóm đối tượng này có thể khai thác các phân tích xã hội học về văn hóa xe máy qua 27 tản khúc, tâm lý thị dân công sở và sự biến chuyển nếp sống để làm dẫn chứng cho các báo cáo phát triển văn hóa cộng đồng.

Nhóm 4: Biên kịch, nhà báo, phóng viên và người sáng tạo nội dung truyền thông. Việc tham khảo tác phẩm mang lại hơn 100 chi tiết đời sống chân thực của Hà Nội thế kỷ 21, làm chất liệu kịch bản chất lượng tiếp cận trên 10.000 khán giả mục tiêu.

Câu hỏi thường gặp

Nguyễn Trương Quý có xuất phát điểm như thế nào và tại sao được gọi là cây bút tay ngang độc đáo? Tác giả sinh năm 1977, tốt nghiệp Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2000 nhưng rẽ hướng sang sáng tác văn chương từ năm 2002. Với nền tảng chuyên môn kiến trúc và tư duy quy hoạch, tác giả mang đến cách nhìn hình khối không gian sắc bén, đưa các vấn đề kỹ thuật vào văn chương một cách tự nhiên.

Luận văn đã phân tích sự biến đổi của không gian kiến trúc Hà Nội qua những dẫn chứng cụ thể nào? Nghiên cứu chỉ ra sự biến dạng của cảnh quan di sản như việc chùa Kim Liên bị kẹp giữa các khách sạn cao tầng bên bờ Hồ Tây, mật độ 2.000 cây xanh ven 1.700 m chu vi Hồ Gươm, thực trạng thiếu công viên ở các quận mới như Thanh Xuân và sự suy giảm từ 77 xuống 53 tên phố chữ Hàng.

Thể loại tản văn có đóng góp gì mới đối với nền văn học đương đại qua nghiên cứu này? Tản văn khẳng định vị thế một thể loại văn xuôi giàu sức càn lướt hiện thực, phá vỡ định kiến về món ăn nhanh văn học. Thông qua 6 cuốn sách được tái bản từ 5 đến 7 lần, tản văn chứng minh khả năng lưu trữ hồ sơ xã hội học đô thị với độ tương tác và tính thời sự vượt trội.

Tâm lý của thị dân Hà Nội trong thế kỷ 21 được khắc họa ra sao trong các tác phẩm khảo sát? Luận văn làm nổi bật sự phân hóa tâm lý của tầng lớp công sở hiện đại với những thói tật hành vi như tính sĩ diện, sự thụ động và văn hóa phong bì, đối lập với nét thanh lịch xưa cũ giữa bối cảnh bát phở tăng giá 40.000 đến 50.000 đồng.

Vai trò của âm nhạc trong việc tái hiện không gian Hà Nội của Nguyễn Trương Quý là gì? Âm nhạc đóng vai trò cầu nối lịch sử, kết nối ký ức 1.000 năm Thăng Long với thực tại. Khảo sát tập tản văn Còn ai hát về Hà Nội với hơn 30 ca khúc giúp người đọc nhận diện vẻ đẹp lãng mạn, kì ảo và tính bền vững của các giá trị tinh thần qua thời gian.

Kết luận

  • Luận văn là công trình học thuật đầu tiên khảo sát toàn diện và có hệ thống 6 tập tản văn chuyên đề Hà Nội của tác giả Nguyễn Trương Quý, khẳng định giá trị của thể loại văn xuôi đương đại.
  • Công trình chứng minh tính độc đáo trong phong cách nghệ thuật của tác giả thông qua việc kết hợp nhãn quan quy hoạch kiến trúc với tư duy truyền thông và tình yêu sâu đậm dành cho mảnh đất nghìn năm tuổi.
  • Bức tranh Hà Nội được phân tích đa chiều với sự đối sánh giữa 53 tên phố cổ, chỉ số 3,5 m2 cây xanh/người và hệ thống trầm tích âm nhạc lịch sử.
  • Đề xuất giải pháp liên ngành đồng bộ trong lộ trình 2024 - 2028 nhằm số hóa 100% dữ liệu nghiên cứu và nâng cao 50% hiệu quả bảo tồn không gian di sản kiến trúc văn hóa Thủ đô.
  • Độc giả, nhà nghiên cứu và các cơ quan quản lý đô thị hãy cùng chung tay khai thác các giá trị học thuật của luận văn để gìn giữ và phát triển bền vững bản sắc văn hóa Thăng Long - Hà Nội trong kỷ nguyên mới.