Luận văn thạc sĩ: Chế tạo nano bạc dị hướng ứng dụng tán xạ Raman tăng cường

Chuyên ngành

Quang học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc nano bạc dị hướng và SERS

Cấu trúc nano bạc dị hướng là các hạt nano có hình dạng không đối xứng như đĩa tam giác, que hay lăng trụ. Chúng sở hữu tính chất quang học đặc biệt do hiệu ứng plasmon định xứ bề mặt. Hiệu ứng này tạo ra trường điện từ cực mạnh ở các đỉnh và cạnh sắc nhọn. Tán xạ Raman tăng cường bề mặt (SERS) khai thác chính trường cục bộ này. SERS khuếch đại tín hiệu Raman của phân tử hấp thụ trên bề mặt nano bạc gấp hàng triệu lần. Phương pháp này phục vụ phát hiện phân tử ở nồng độ cực thấp. Nghiên cứu chế tạo nano bạc dị hướng nhằm kiểm soát hình dạng, kích thước và tính chất quang học. Từ đó tối ưu hiệu suất SERS cho các ứng dụng cảm biến sinh học, phát hiện chất ô nhiễm và phân tích hóa học. Luận văn thạc sĩ tại Đại học Thái Nguyên năm 2018 đã tập trung vào hướng nghiên cứu này.

1.1. Khái niệm nano bạc dị hướng và plasmon bề mặt

Nano bạc dị hướng là hạt nano có hình dạng bất đối xứng như đĩa tam giác, que hay lăng trụ. Plasmon bề mặt là dao động tập thể của electron dẫn trên bề mặt kim loại khi tương tác với ánh sáng. Ở cấu trúc dị hướng, plasmon chia thành nhiều mode dọc và ngang khác nhau. Các đỉnh sắc nhọn tập trung trường điện từ mạnh mẽ. Hiện tượng này gọi là hiệu ứng chóp nhọn (lightning rod effect). Điều khiển hình dạng nano bạc cho phép tinh chỉnh đỉnh hấp thụ trong vùng khả kiến đến cận hồng ngoại. Đây là cơ sở quan trọng để tối ưu hiệu suất SERS.

1.2. Cơ chế tán xạ Raman tăng cường bề mặt SERS

SERS dựa trên hai cơ chế chính: cơ chế điện từ và cơ chế hóa học. Cơ chế điện từ chiếm phần lớn sự tăng cường, phát sinh từ trường plasmon cục bộ mạnh ở bề mặt nano kim loại. Trường này khuếch đại tín hiệu Raman của phân tử lân cận gấp 10^6 đến 10^10 lần. Cơ chế hóa học liên quan đến sự chuyển điện tích giữa phân tử và bề mặt kim loại. Hiệu suất SERS phụ thuộc mạnh vào hình dạng, kích thước hạt nano và khoảng cách phân tử-bề mặt. Các cấu trúc dị hướng với đỉnh sắc nhọn cho hiệu ứng SERS vượt trội so với hạt cầu.

II. Vấn đề chế tạo nano bạc dị hướng kiểm soát hình dạng

Chế tạo nano bạc dị hướng với hình dạng đồng nhất là thách thức lớn trong vật liệu nano. Phương pháp khử hóa học truyền thống thường tạo ra hỗn hợp nhiều hình dạng khác nhau. Kích thước và hình dạng hạt phụ thuộc phức tạp vào nhiều thông số phản ứng. Tốc độ khấy, nồng độ ion bạc, loại chất khử và chất ổn định đều ảnh hưởng kết quả. Phương pháp khử bằng citrate tạo hạt nano cầu kích thước 50-100nm nhưng khó kiểm soát hình dạng dị hướng. Phản ứng tráng gương truyền thống chủ yếu tạo lớp phủ bạc trên chất nền. Các phương pháp hiện có chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chế tạo nano bạc hình đĩa tam giác với độ đồng đều cao. Cần phát triển phương pháp mới có khả năng biến đổi hình dạng hạt mầm cầu thành cấu trúc dị hướng một cách có kiểm soát. Đây là động lực chính cho nghiên cứu chiếu xạ LED quang học.

2.1. Hạn chế của phương pháp khử hóa học truyền thống

Phương pháp khử hóa học bằng citrate là kỹ thuật phổ biến để tổng hợp nano bạc. Tuy nhiên, citrate vừa đóng vai trò khử vừa là chất ổn định. Giai đoạn đầu, citrate phức hợp với ion Ag+ hoặc Ag2+ kiểm soát quá trình tăng trưởng. Sau khi hạt mầm hình thành, anion citrate bám lên bề mặt kim loại. Lượng citrate tự do giảm khiến ít hạt mới hình thành hơn. Các hạt hiện có phát triển qua quá trình Ostwald ripening. Phương pháp này cần thời gian dài và khó tạo hạt nano có hình dạng bất đối xứng. Kết quả thường là hạt cầu hoặc đa diện với kích thước phân bố rộng.

2.2. Thách thức trong kiểm soát hình dạng đĩa tam giác nano bạc

Đĩa tam giác nano bạc có cấu trúc phẳng với ba đỉnh sắc nhọn tập trung trường plasmon mạnh. Chế tạo trực tiếp hình dạng này bằng khử hóa học rất khó khăn. Phương pháp cảm ứng quang (photoinduced) sử dụng ánh sáng để biến đổi hình dạng hạt mầm. Hạt nano bạc cầu ban đầu hấp thụ photon và tái tổ chức cấu trúc tinh thể. Tuy nhiên, kiểm soát tỷ lệ chuyển đổi, kích thước và độ đồng đều đòi hỏi tối ưu nhiều tham số. Mật độ chiếu sáng, thời gian chiếu, nhiệt độ và nồng độ citrate đều ảnh hưởng kết quả. Việc đạt được sản phẩm đĩa tam giác thuần nhất vẫn là bài toán nan giải.

III. Phương pháp cảm ứng quang LED để chế tạo nano bạc dị hướng

Nghiên cứu đề xuất phương pháp chiếu xạ đèn LED xanh để biến đổi hạt mầm nano bạc cầu thành đĩa tam giác. Quy trình bắt đầu bằng tổng hợp dung dịch keo Ag mầm từ AgNO3 khử bằng NaBH4. Citrate đóng vai trò ổn định, giữ kích thước hạt mầm ở khoảng 3nm. Dung dịch mầm có màu vàng nhạt với đỉnh hấp thụ UV-Vis ở bước sóng 405nm. Sau đó, dung dịch được chiếu sáng bằng LED xanh bước sóng đỉnh khoảng 530nm. Dưới tác dụng ánh sáng, các hạt mầm cầu dần biến đổi thành đĩa tam giác nano bạc. Tốc độ biến đổi phụ thuộc mật độ chiếu sáng, thời gian chiếu và nhiệt độ. Lượng citrate thêm vào cũng ảnh hưởng hình dạng và kích thước sản phẩm. Phương pháp này đơn giản, dễ kiểm soát và không cần chất khử mạnh. Kết quả cho phép chế tạo nano bạc dị hướng với tính chất SERS ưu việt.

3.1. Tính chất quang học của meso bạc và hạt nano mầm

Meso bạc là cấu trúc trung gian quan trọng trong quá trình hình thành nano bạc. Phương pháp chế tạo meso bạc phụ thuộc vào lượng ion bạc, chất khử và tốc độ khấy. Dung dịch keo Ag mầm được tạo từ phản ứng AgNO3 với NaBH4. Citrate trong dung dịch giữ phát triển kích thước hạt ở mức 3nm. Hạt mầm hình cầu có đỉnh plasmon bề mặt ở 405nm thuộc vùng UV. Tính chất quang học này cho phép hấp thụ hiệu quả ánh sáng LED xanh. Sự cộng hưởng plasmon kích hoạt quá trình tái cấu trúc hình dạng hạt. Đây là cơ sở vật lý cho phương pháp cảm ứng quang.

3.2. Quy trình chiếu xạ LED và biến đổi hình dạng nano bạc

Chiếu xạ LED xanh bước sóng 530nm tác động lên hạt mầm nano bạc cầu. Photon hấp thụ gây ra sự tái tổ chức nguyên tử trên bề mặt hạt. Các hạt cầu dần biến dạng và phát triển thành cấu trúc phẳng hình tam giác. Mật độ chiếu sáng cao tăng tốc phản ứng biến đổi hình dạng. Thời gian chiếu dài hơn cho phép hoàn thiện cấu trúc đĩa tam giác. Nhiệt độ ảnh hưởng tốc độ khuếch tán nguyên tử bề mặt. Thêm citrate trong quá trình chiếu giúp ổn định hình dạng mới. Phương pháp này cho phép điều khiển chính xác hình thái sản phẩm nano bạc.

IV. Kết luận và ứng dụng nano bạc dị hướng trong SERS

Nghiên cứu đã thành công trong việc chế tạo cấu trúc nano bạc dị hướng bằng phương pháp cảm ứng quang LED. Đĩa tam giác nano bạc thu được có tính chất quang học đặc trưng do plasmon định xứ bề mặt. Các đỉnh sắc nhọn tạo trường điện từ cục bộ mạnh mẽ phục vụ hiệu ứng SERS. Phương pháp chiếu xạ LED xanh đơn giản, chi phí thấp và dễ nhân rộng quy mô. Kết quả mở ra hướng nghiên cứu mới cho chế tạo vật liệu nano chức năng. Ứng dụng SERS từ nano bạc dị hướng rất đa dạng. Phát hiện phân tử chất ô nhiễm môi trường ở nồng độ ppt. Cảm biến sinh học phát hiện protein, ADN và biomarker bệnh lý. Phân tích an toàn thực phẩm phát hiện dư lượng thuốc trừ sâu. Nghiên cứu cũng đóng góp hiểu biết cơ bản về cơ chế cảm ứng quang và biến đổi hình dạng nano kim loại dưới tác dụng ánh sáng.

4.1. Kết quả nghiên cứu và tính chất SERS của nano bạc dị hướng

Nghiên cứu đã chế tạo thành công đĩa tam giác nano bạc từ hạt mầm cầu 3nm. Sản phẩm có đỉnh hấp thụ dịch chuyển rõ rệt so với hạt mầm ban đầu. Đĩa tam giác nano bạc thể hiện tính chất plasmon lưỡng phân cực mạnh. Trường điện từ tập trung tại ba đỉnh nhọn cho hiệu ứng SERS vượt trội. Độ tăng cường tín hiệu Raman đạt mức có thể phát hiện phân tử đơn. Tính chất này vượt trội so với hạt nano bạc cầu cùng kích thước. Kết quả chứng minh tiềm năng ứng dụng thực tế của vật liệu chế tạo được.

4.2. Ứng dụng thực tế và hướng phát triển nghiên cứu

Nano bạc dị hướng ứng dụng rộng rãi trong cảm biến SERS siêu nhạy. Phát hiện chất ô nhiễm hữu cơ trong nước ở nồng độ cực thấp. Cảm biến sinh học phát hiện bệnh lý qua biomarker trong máu. Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản. Hướng phát triển bao gồm tối ưu quy trình chiếu xạ cho quy mô công nghiệp. Kết hợp nano bạc dị hướng với substrate rắn cho cảm biến SERS cầm tay. Nghiên cứu mở rộng sang hợp kim nano bạc-vàng để cải thiện tính ổn định. Phát triển mảng nano bạc dị hướng cho phát hiện đa phân tử đồng thời.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TRẦN THỊ LÝ NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CÁC CẤU TRÚC NANO BẠC DỊ HƯỚNG NHẰM ỨNG DỤNG TRONG TÁN XẠ RAMAN TĂNG CƯỜNG BỀ MẶT LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÍ THÁI NGUYÊN - 2018 i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TRẦN THỊ LÝ NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CÁC CẤU TRÚC NANO BẠC DỊ HƯỚNG NHẰM ỨNG DỤNG TRONG TÁN XẠ RAMAN TĂNG CƯỜNG BỀ MẶT LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÍ Ngành:QUANG HỌC Mã số: 8440110 Cán bộ hướng dẫn: PGS. Trần Hồng Nhung THÁI NGUYÊN - 2018 ii NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CÁC CẤU TRÚC NANO BẠC DỊ HƯỚNG NHẰM ỨNG DỤNG TRONG TÁN XẠ RAMAN TĂNG CƯỜNG BỀ MẶT Trần Thị Lý Khóa 10, lớp D1, ngành Quang học Tóm tắt : Trong khóa luận này, chúng tôi nghiên cứu phương pháp chế tạo các hạt meso bạc và phương pháp chiếu xạ đèn LED để chế tạo nano bạc dạng đĩa và. Đầu tiên, phương pháp chế tạo cũng như sự phụ thuộc của cấu trúc meso bạc vào lượng ion bạc, lượng chất khử và tốc độ khấy từ. Đồng thời khóa luận cũng trình bày cách chế tạo dung dịch Ag mầm từ dung dịch AgNO 3 phản ứng với NaBH4 dẫn đến sự hình thành của các hạt nano bạc (Ag) cầu, sự có mặt của citrate giữ sự phát triển kích thước hạt ở khoảng 3nm và dung dịch có màu vàng nhạt, với đỉnh hấp thụ ở bước sóng 405nm. Sau đó, dung dịch keo Ag (mầm) này được chiếu sáng bằng LED xanh, bước sóng đỉnh ~530nm;dưới tác dụng của ánh sáng LED, các hạt mầm bạc dạng cầu dần biến đổi thành các đĩa tam giác nano bạc; tốc độ phản ứng (biến đổi), hình dạng và kích thước của các đĩa nano bạc phụ thuộc vào mật độ chiếu sáng, thời gian chiếu, nhiệt độ và lượng citrate thêm vào. Từ khóa: dung dịch keo nano bạc, đĩa tam giác nano bạc, cảm ứng quang, plasmon định xứ trường gần, SERS , meso bạc trong tán xạ Raman tăng cường bề mặt . i LỜI CẢM ƠN Khóa luận tốt nghiệp này sẽ không bao giờ ra đời nếu thiếu sự tận tình hướng dẫn của PGS. Trần Hồng Nhung. Em tha thiết thể hiện lòng biết ơn sâu sắc vì những nhận xét quý giá, những sửa chữa, những lời động viên của cô khi em gặp khó khăn trong từng bước làm khóa luận. Cảm ơn cô đã tận tình chỉ bảo để giúp em hoàn thành khóa luận này. Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, các cô trường Đại học khoa học - Đại học Thái Nguyên, trong suốt hai năm qua, đã truyền đạt những kiến thức quý báu để em hoàn thành tốt khóa luận này. Em xin bày tỏ lòng biết ơn ThS. Nguyễn Thị Bích Ngọc đã quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận. Cuối cùng em xin được cảm ơn tới gia đình và bạn bè. Những người luôn ở bên cạnh và ủng hộ em, đã cho em những lời khuyên và động viên em hoàn thành khóa luận. Một lần nữa em xin được chân thành cảm ơn tất cả mọi người. Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018 Học viên thực hiện khóa luận Trần Thị Lý ii iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi và các anh chị trong nhóm Bionanophotonic, với sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Hồng Nhung. Kết quả khóa luận là trung thực và không sao chép bất cứ tài liệu nào. Những nội dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo của khóa luận. Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018 Học viên Trần Thị Lý iv Mục lục Trang Tóm tắt luận văn. ii LỜI CAM ĐOAN. iii Mục lục. iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. vi DANH SÁCH CÁC BẢNG.vii MỞ ĐẦU. Giới thiệu về nano Ag.1 Giới thiệu chung về nano kim loại.2 Tính chất quang học đặc trưng của nano kim loại. Phương pháp chế tạo dung dịch keo nano kim loại. Nguyên tắc chung tổng hợp hạt nano kim loại. Phương pháp khử hóa học[9]. Phương pháp quang. Phương pháp nuôi mầm. Một số ứng dụng điển hình của nano Ag. Ứng dụng kháng khuẩn của nano Ag. Ứng dụng nano Ag trong tăng cường tán xạ Raman[1]. Hóa chất và dụng cụ. Chế tạo các hạt nano keo bạc có hình thù khác nhau. Thay đổi lượng ion bạc. Thay đổi lượng chất khử. Thay đổi tốc độ khuấy. Chế tạo các đĩa nano bạc bằng phương pháp cảm ứng quang sử dụng LED làm nguồn sáng. Chuẩn bị dung dịch mầm. Thay đổi thời gian chiếu sáng. Thay đổi công suất đèn LED. Thay đổi lượng citrate. Các kĩ thuật thực nghiệm.1 Phép đo phổ hấp thụ.2 Kính hiển vi điện tử quét (SEM).3 Kính hiển vi điện tử truyền qua TEM. Nhiễu xạ tia X.5 Phổ tán xạ Raman.42 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả chế tạo các hạt keo bạc. Hình dạng hạt phụ thuộc vào lượng ion bạc. Hình dạng phụ thuộc vào lượng chất khử L-AA. Hình dạng hạt phụ thuộc vào tốc độ khuấy. Tính chất quang và tăng cường tán xạ Raman của các cấu trúc meso bạc . Phổ hấp thụ. Phổ SERS với đế tăng cường sử dụng các hạt cấu trúc meso Ag. Chế tạo đĩa nano bạc bằng phương pháp cảm ứng quang.1 Kết quả chế tạo hạt mầm.2 Kết quả khảo sát tổng hợp đĩa nano Ag theo thời gian chiếu xạ LED 56 3.3 Kết quả khảo sát quá trình tổng hợp đĩa nano Ag theo công suất chiếu sáng LED 57 3.4 Kết quả khảo sát sự hình thành đĩa nano Ag theo lượng citrate. Phổ SERS với đế tăng cường sử dụng các hạt cấu trúc đĩa nano Ag. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. 1 Sự tạo thành dao động plasmon bề mặt trên các hạt nano kim loại . 2 Một vài dạng đĩa nano Ag . 3 Phổ hấp thụ của đĩa nano Ag dạng tam giác . 4 Phổ hấp thụ cộng hưởng Plasmon của các hạt nano vàng kích thước 9, 22, 48 và 99 nm . 5 Sự phụ thuộc phổ hấp thụ plasmon bề mặt vào kích thước của thanh nano vàng với các tỷ lệ tương quan: R = 2,7 ; R = 3,3 . 6 Minh họa khái niệm về các phương pháp từ dưới lên và từ trên xuống . 7 Cơ chế tạo hạt và tăng trưởng của hạt nano Ag thu được bằng phương pháp khử bằng citrate theo Ref [11] . 8 Minh họa cơ chế tăng trưởng cho AgNP tổng hợp bằng cách sử dụng NaBH4 đề xuất bởi Polte et al. 9 a) Quá trình khử ion Ag bằng Ethylene glycol (EG) dẫn đến sự hình thành của các hạt nhân dễ bay hơi. Khi các hạt nhân này phát triển, ngừng sự thăng giáng, cấu trúc của chúng ổn định và chứa đa tinh thể sai hỏng biên, đơn tính thể sai hỏng biên hoặc đơn tinh thể không có sai hỏng. Các hạt này sau đó được phát triển thành các dạng nano khác nhau: dạng cầu (B), khối lập phương (C), truncated cubes (D), (E) right bipryamids, (F) bars, (G) spheroids, (H) triangular plates, (I)and wires [9]. 10 Sơ đồ chế tạo hạt nano Ag bằng phương pháp ăn mòn laser . 11 Cấu trúc hóa học của citrate . 12 Phổ hấp thụ của dung dịch tiền chất Ag trước và sau khi thêm NaBH 419 Hình 1. 13 Phổ hấp thụ của dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3, citrate và BSPP . 14 Mô hình oxy hóa citrate theo đề xuất của Redmond, Wu và Brus . 15 Tổng quát quá trình phát triển nano Ag dạng đĩa tam giác từ Ag dạng cầu [9] . 16 Một số hình dạng tiêu biểu của quá trình chuyển đổi hình thái học theo Ref [10]. 17 Sơ đồ nguyên lý của phương pháp nuôi mầm . 18 Các thay đổi trong các nồng độ nguyên tử của các phần tử phát triển trong dung dịch như một hàm theo thời gian I) giai đoạn sinh ra các nguyên tử II) giai đoạn tạo hạt nhân và III) giai đoạn hình thành và phát triển hạt mầm [115], [116] . 19 Sơ đồ minh họa ảnh hưởng của nồng độ Ag + lên hình thái của hạt meso bạc Ag. (a) Ảnh hưởng của nồng độ Ag + lên sự biến đổi các đường cong Lamer cho sự hình thành các mesoparticle Ag. (b-d) quá trình hình thành các hạt meso Ag khác nhau với nồng độ Ag + khác nhau . 20 Băng gạc nano bạc. 21 Khẩu trang nano bạc. 22 Bình xịt khử mùi nano bạ. 1 Sơ đồ các bước tổng hợp dung dịch mầm. 2 Thiết kế hệ chiếu sáng bằng LED và cuvet đựng mẫu. 3 Mô tả định luật Lambert-Beer. 4 Sơ đồ hệ đo hấp thụ quang UV-Vis. 5 Sơ đồ cấu trúc hệ đo SEM. 6 Sơ đồ khối kính hiển vi điện tử truyền qua TEM. 7 Kính hiển vi điện tử truyền qua JEM1010 (JEOL) thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương. 8 Sơ đồ khối một hệ đo micro Raman. 1 Ảnh đo Xray phát hiện cấu trúc tinh thể Bạc và kết quả chụp SEM sau khi chế tạo các hạt cấu trúc meso Bạc với nồng độ AgNO3(1mM). 2 Ảnh SEM của các hạt cấu trúc meso Ag chế tạo với lượng AgNO3 thay đổi 0. 3 Ảnh SEM của các hạt cấu trúc meso Ag với lượng L-AA thay đổi 250µl(a) 500µl(b) 1250µl(c) 1500µl(d) 2000µl(e). 4 Ảnh SEM của các hạt cấu trúc meso Ag với tốc độ khuấy thay đổi 300 vòng/phút (a) 500 vòng/phút (b) 700 vòng/phút(c) 900 vòng/phút(d) 1200 vòng/phút ( e). 5 Độ hấp phụ Ag khi tay đổi nồng độ ion Ag+. 6 Độ hấp phụ dung dịch hạt meso Ag khi thay đổi lượng chất khử L-AA . 7 Phổ tán xạ Raman của Rh-6G (10-5M) sử dụng đế SERS đo ở các vị trí khác nhau ở mẫu nồng độ AgNO3 0. Phổ được đo ở hệ đo tán xạ Raman có bước sóng kích thích là 633nm. 8 Ảnh tín hiệu SERS của Ag với Ag ở nồng độ khác nhau phát hiện Rh-6G nồng độ 10-5M. 9 Ảnh đo tín hiệu SERS đo giới hạn Rh-6G. 10 Phổ hấp thụ của dung dịch mầm. 11 Sự chuyển màu dung dịch sau thời gian chiếu sáng LED. 12 Phổ hấp thụ của dung dịch Ag mầm được chiếu sáng với công suất 200lux với thời gian chiếu lần lượt 2,3,5,7 giờ. 13 Ảnh TEM của dung dịch chiếu xạ công suất 200lux. 14 Phổ hấp thụ của dung dịch Ag mầm được chiếu với công suất 175lux (a) và 200lux (b) và 250 lux (c). 15 Phổ hấp thụ của dung dịch Ag mầm khi thay đổi lượng citrate được chiếu xạ với công suất 200lux trong 3 giờ. 16 Phổ SERS của melamine.60 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. 1 Số nguyên tử và năng lượng bề mặt của hạt nano hình cầu . 1 Thay đổi lượng AgNO3 . 2 Thay đổi lượng chất khử L-AA. 3 Thay đổi tốc độ khuấy .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ