Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Phan Quang, với đề tài "Quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao trình độ đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội", được thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Quang Trung và PGS. Vũ Ngọc Tú (Hà Nội, 2021).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh đổi mới giáo dục đại học theo tinh thần chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực quản trị đại học. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 23/2014/TT-BGDĐT quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học; Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019–2025 nhằm khuyến khích phát triển các chương trình chất lượng cao. Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đã triển khai quy hoạch, mở rộng quy mô các chương trình chất lượng cao thu học phí theo điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo bên cạnh các chương trình chuẩn và chương trình tài năng. Tuy nhiên, công tác quản lý đào tạo các chương trình này còn bộc lộ những hạn chế về xác định chuẩn đầu ra, điều kiện bảo đảm chất lượng, phương thức tổ chức đào tạo và mức độ đáp ứng thị trường lao động. Vấn đề quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao ở cấp độ đại học một cách hệ thống, toàn diện theo tiếp cận quản lý hiện đại vẫn là một khoảng trống cần được luận giải.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao trình độ đại học, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác này tại ĐHQGHN; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Đào tạo các chương trình chất lượng cao trình độ đại học tại ĐHQGHN trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì?
- Những đặc trưng cơ bản nào cấu thành chương trình chất lượng cao ở ĐHQGHN?
- Thực trạng những điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao ở ĐHQGHN là gì, và cần có những giải pháp quản lý nào nhằm giải quyết những vấn đề đó?
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo trình độ đại học chương trình chất lượng cao ở trường đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao trình độ đại học ở ĐHQGHN.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao trình độ đại học thuộc danh mục các chương trình chất lượng cao thu học phí theo điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của ĐHQGHN.
- Phạm vi không gian: 10 cơ sở đào tạo của ĐHQGHN, gồm 07 trường đại học thành viên và 03 Khoa trực thuộc đang tổ chức đào tạo chương trình chất lượng cao.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng chính:
1. Nghiên cứu liên quan đến chương trình đào tạo và phát triển chương trình
- Nghiên cứu quốc tế: Tyler, R. (2013) xác định 4 thành tố cốt lõi của chương trình gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp/quy trình và đánh giá kết quả; Taba, H.G. (1973) định nghĩa chương trình giáo dục qua hệ thống môn học và năng lực xã hội - cá nhân; Wentling, T. (1993) coi chương trình là bản thiết kế tổng thể định hướng kiểm tra, đánh giá. Tài liệu hướng dẫn xây dựng đề cương môn học (course syllabus) tại Đại học Miami (bang Ohio), Đại học Bang Indiana, Đại học New York và Đại học Cộng đồng Lansing phân tích chuẩn cấu trúc đề cương học phần trong hệ thống tín chỉ.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Hữu Châu (2004), Nguyễn Đức Chính (2008, 2015), Nguyễn Văn Khôi (2013), Trần Khánh Đức (2014) hệ thống hóa quy trình phát triển chương trình và tiếp cận dựa trên chuẩn năng lực; Phùng Rân (2003) đề xuất 5 tiêu chí xây dựng chương trình đào tạo đại học; Bùi Minh Giám (2015) nghiên cứu hệ thống ngành và chương trình đào tạo ngành đặc thù; Trần Thị Hoài đề xuất 4 tiêu chuẩn với 16 tiêu chí đánh giá chương trình giáo dục đại học và 6 tiêu chí cho đề cương chi tiết.
2. Nghiên cứu liên quan đến đào tạo theo tiếp cận năng lực
- Nghiên cứu quốc tế: Blank, W.E. (1982) xây dựng sổ tay phát triển chương trình dựa trên năng lực; báo cáo của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Mỹ (1983) nhấn mạnh đào tạo theo năng lực thay vì thời gian tích lũy; Crawley, E. và cộng sự (2007) thiết lập khung tiếp cận CDIO với 12 tiêu chuẩn; Burke, J. và cộng sự (1995), Ron Cammaert (2015) phân tích cấu trúc đánh giá dựa trên năng lực thực hiện.
- Nghiên cứu trong nước: Trần Hữu Hoan (2011) nghiên cứu chuẩn đầu ra; Trần Khánh Đức (2013) phát triển mô hình đào tạo theo năng lực nghề nghiệp; Hoàng Thị Tuyết (2013), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2015), Đặng Tự Ân (2015), Đặng Bá Lãm (2015) làm rõ cấu trúc năng lực, dạy học phát triển năng lực và tích hợp chuẩn đầu ra vào chương trình.
3. Nghiên cứu liên quan đến quản lý đào tạo đại học
- Nghiên cứu quốc tế: Fayol, H. (1917) xác lập 5 chức năng quản lý (kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra); Kerrigan, J. và Luke phân tích quản lý đào tạo thích ứng thị trường lao động; Bikas C. Sanyal, Micheala Martin, Susan D’Antoni phân tích quản lý tài chính và nhân sự đào tạo; James Quann và Heffernan James nghiên cứu quản lý học chế tín chỉ; Jarratt (1995), Johnes và Taylor (1990) thiết lập hệ thống chỉ số đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh phục vụ đánh giá chất lượng đại học.
- Nghiên cứu trong nước: Phan Văn Kha (2007), Trần Kiểm (2004), Bùi Minh Hiền (2017), Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Phan Thị Hồng Vinh (2015) nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục và phát triển chương trình nhà trường; Vũ Lan Hương (2007) phân tích mô hình quản lý Tony Bush; Phạm Minh Hùng (2012), Phùng Xuân Nhạ và Vũ Anh Dũng (2015), Trần Hữu Hoan (2015), Hoàng Hòa Bình (2015) nghiên cứu đổi mới quản lý đào tạo theo tín chỉ và CDIO; các luận án của Vũ Duy Hiền (2013 - tiếp cận đảm bảo chất lượng), Trần Văn Tùng (2013 - tiếp cận RBM), Bùi Ngọc Kính (2015 - tiếp cận TQM), Tạ Thị Thu Hiền (2016 - chính sách kiểm định), Hà Thanh Hương (2016 - tiếp cận năng lực).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý đào tạo đại học nói chung hoặc các chương trình đại trà, bằng kép. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, hệ thống và toàn diện về quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao thu học phí theo điều kiện đảm bảo chất lượng tại một đại học đa ngành, đa lĩnh vực như ĐHQGHN dưới khung tiếp cận CIPO và tiếp cận năng lực thực hiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng tích hợp năm cách tiếp cận quản lý:
- Tiếp cận mục tiêu đào tạo: Quản lý đào tạo bám sát chuẩn đầu ra dự kiến ở sản phẩm đào tạo.
- Tiếp cận hệ thống – cấu trúc: Coi quản lý đào tạo là một chỉnh thể gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên, cơ sở vật chất và phân cấp quản lý.
- Tiếp cận CIPO (Context - Input - Process - Output): Khung phân tích trung tâm phân chia công tác quản lý thành 4 nhóm thành tố:
- Quản lý bối cảnh (Context): Các yếu tố tác động chủ quan và khách quan.
- Quản lý đầu vào (Input): Tuyển sinh, mục tiêu, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên/cán bộ quản lý, cơ sở vật chất.
- Quản lý quá trình (Process): Hoạt động giảng dạy, hoạt động học tập, kiểm tra đánh giá, hoạt động thực tập/thực tế, phối hợp đơn vị.
- Quản lý đầu ra (Output): Quản lý chuẩn đầu ra, cấp bằng tốt nghiệp, thông tin việc làm và phản hồi của đơn vị sử dụng lao động.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Thực hiện 4 chức năng gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra – đánh giá.
- Tiếp cận cung – cầu: Vận hành quản lý đào tạo gắn với nhu cầu thực tế của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu khoa học, văn bản pháp quy.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu hỏi thu thập dữ liệu từ cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và đơn vị tuyển dụng.
- Phương pháp quan sát và chuyên gia: Quan sát quy trình tổ chức quản lý thực tế; phỏng vấn sâu chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên giàu kinh nghiệm.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, đề cương chi tiết học phần, bảng điểm và báo cáo tốt nghiệp.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 giải pháp; tổ chức thử nghiệm sư phạm đối với 01 giải pháp cụ thể.
- Phương pháp toán thống kê: Sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm %, tính điểm trung bình) để lượng hóa kết quả điều tra và khảo nghiệm.
Khách thể khảo sát và nguồn dữ liệu
Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ 10 cơ sở giáo dục đại học thành viên và trực thuộc ĐHQGHN, tổng hợp qua bảng sau:
| Nhóm khách thể khảo sát |
Thành phần cụ thể |
Số lượng (người) |
| Nhóm 1 |
Cán bộ quản lý và Giảng viên |
617 |
| Nhóm 2 |
Sinh viên và Cựu sinh viên chương trình chất lượng cao |
330 |
| Nhóm 3 |
Đại diện các đơn vị sử dụng lao động / tuyển dụng |
60 |
| Tổng cộng |
|
1.007 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao trình độ đại học ở trường đại học
Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm công cụ và khung lý luận cho đề tài:
- Hệ thống khái niệm: Luận án định nghĩa Chương trình đào tạo trình độ đại học, Chương trình chất lượng cao trình độ đại học, Đào tạo và Quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao trình độ đại học. Chương trình chất lượng cao được xác định là chương trình phát triển trên nền chương trình chuẩn, có chuẩn đầu ra cao hơn về năng lực chuyên môn, năng lực ngoại ngữ (tối thiểu đạt bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương), năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng dẫn dắt - làm việc nhóm và khả năng thích nghi môi trường công tác.
- Đặc điểm đào tạo chương trình chất lượng cao: Yêu cầu ít nhất 20% số tín chỉ khối kiến thức cơ sở ngành, ngành và chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng nước ngoài/tiếng Anh, trong đó ít nhất 50% số tín chỉ này do giảng viên nước ngoài có uy tín hoặc giảng viên Việt Nam đào tạo trình độ tiến sĩ ở nước ngoài / từng giảng dạy đại học ở nước ngoài đảm nhiệm; đề cương chi tiết học phần chuyên ngành phải qua thẩm định của 2 chuyên gia độc lập ngoài cơ sở đào tạo; mức học phí tương ứng với điều kiện bảo đảm chất lượng.
- Mô hình CIPO trong quản lý đào tạo: Luận giải cấu trúc tương tác giữa bối cảnh, đầu vào, quá trình và đầu ra trong hệ thống quản trị trường đại học, làm căn cứ thiết kế công cụ khảo sát thực trạng.
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao trình độ đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 10 đơn vị đào tạo của ĐHQGHN giai đoạn 2017–2020:
- Khái quát địa bàn nghiên cứu: Phân tích cơ cấu tổ chức, quy mô đội ngũ cán bộ, giảng viên và danh mục các chương trình chất lượng cao được mở mới, vận hành tại các trường đại học thành viên và khoa trực thuộc.
- Thực trạng hoạt động đào tạo:
- Tuyển sinh: Đa dạng hóa phương thức xét tuyển (kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT, chứng chỉ quốc tế SAT, chứng chỉ ngoại ngữ IELTS), tuy nhiên nguồn tuyển chưa thực sự đồng đều về năng lực ngoại ngữ ban đầu.
- Nội dung và điều kiện bảo đảm: Chương trình được cập nhật định kỳ nhưng mức độ tích hợp kỹ năng thực hành và học phần bằng tiếng nước ngoài ở một số ngành còn gặp khó khăn do rào cản ngôn ngữ của người học. Cơ sở vật chất, phòng lab, học liệu số được đầu tư nhưng chưa đồng bộ giữa các đơn vị.
- Hoạt động dạy - học và kiểm tra đánh giá: Giảng viên đã tích cực chuyển đổi phương pháp giảng dạy sang tiếp cận tương tác; sinh viên thể hiện tính chủ động trong học tập. Hình thức kiểm tra đánh giá đã đa dạng hóa nhưng đánh giá quá trình theo chuẩn đầu ra năng lực chưa thực sự chặt chẽ.
- Thực tập, thực tế và việc làm: Hoạt động gắn kết doanh nghiệp đã được triển khai nhưng chưa tạo thành mạng lưới sâu rộng; sinh viên tốt nghiệp có tỷ lệ việc làm cao, được đơn vị tuyển dụng đánh giá tích cực về kỹ năng giao tiếp và khả năng thích ứng, song kỹ năng chuyên môn sâu ở một số lĩnh vực cần tiếp tục nâng cao.
- Thực trạng công tác quản lý đào tạo theo mô hình CIPO:
- Quản lý đầu vào: Thực hiện tốt công tác quy hoạch chỉ tiêu và xây dựng khung chương trình, song quản lý nguồn giảng viên cơ hữu đạt chuẩn quốc tế còn gặp hạn chế về cơ chế thu hút.
- Quản lý quá trình: Quản lý tiến độ giảng dạy và kế hoạch học tập chặt chẽ qua hệ thống tín chỉ; quản lý hoạt động thực tập thực tế còn phụ thuộc nhiều vào năng lực liên kết của từng khoa/bộ môn.
- Quản lý đầu ra: Đã quản lý chuẩn đầu ra theo quy định, tuy nhiên hệ thống thông tin theo dõi cựu sinh viên và quản trị dữ liệu phản hồi từ nhà tuyển dụng chưa được chuẩn hóa đồng bộ.
- Quản lý bối cảnh: Chịu tác động đồng thời từ yếu tố khách quan (chính sách tự chủ, biến động thị trường lao động, hội nhập quốc tế) và yếu tố chủ quan (nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, nguồn lực tài chính, văn hóa tổ chức).
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao trình độ đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý, tổ chức khảo nghiệm và tiến hành thử nghiệm thực tế:
- 5 nguyên tắc xây dựng giải pháp: Đảm bảo tính mục tiêu; Đảm bảo tính kế thừa và phát triển; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính khả thi.
- Hệ thống 6 giải pháp quản lý đề xuất:
- Giải pháp 1: Tổ chức truyền thông về các chương trình chất lượng cao trình độ đại học ở ĐHQGHN tới xã hội và cán bộ, giảng viên, sinh viên ở các trường đại học.
- Giải pháp 2: Chỉ đạo điều chỉnh, cập nhật các chương trình chất lượng cao theo nhu cầu xã hội và sự phát triển trên thế giới.
- Giải pháp 3: Chỉ đạo các Khoa, Bộ môn đổi mới hoạt động giảng dạy các chương trình chất lượng cao trình độ đại học theo tiếp cận năng lực.
- Giải pháp 4: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên đáp ứng với yêu cầu đào tạo các chương trình chất lượng cao trình độ đại học.
- Giải pháp 5: Chỉ đạo đảm bảo các điều kiện thực hiện đào tạo các chương trình chất lượng cao trình độ đại học.
- Giải pháp 6: Tổ chức tăng cường gắn kết doanh nghiệp trong và ngoài nước trong đào tạo chương trình chất lượng cao trình độ đại học.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Khảo sát lấy ý kiến của các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giảng viên) về 6 giải pháp; kết quả xử lý số liệu tương quan khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi đều đạt mức điểm đánh giá cao.
- Tổ chức thử nghiệm giải pháp: Luận án tiến hành thử nghiệm quy trình xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng chuẩn đầu ra và nội dung chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực đối với ngành Kế toán, phân tích và kiểm toán tại Khoa Quốc tế – ĐHQGHN. Kết quả khảo sát thăm dò sau thử nghiệm ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về tính đồng bộ của khối kiến thức, kỹ năng và mức độ phù hợp với nhu cầu thực tiễn của đơn vị tuyển dụng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao trình độ đại học trong bối cảnh tự chủ đại học và hội nhập quốc tế.
- Xác lập khung khái niệm công cụ: đào tạo, quản lý đào tạo, chương trình chất lượng cao và quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao trình độ đại học.
- Phân tích làm rõ đặc điểm của chương trình chất lượng cao trong phân tầng đào tạo (chương trình chuẩn, chương trình chất lượng cao, chương trình tài năng) và sự khác biệt về yêu cầu quản trị so với các chương trình đào tạo đại trà.
- Vận dụng mô hình CIPO để thiết lập cấu trúc nội dung quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao bao gồm 4 thành tố liên hoàn: quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra và quản lý bối cảnh.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có số liệu minh chứng cụ thể về công tác tổ chức và quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao tại 10 cơ sở đào tạo thuộc ĐHQGHN trong giai đoạn 2017–2020.
- Chỉ rõ những nguyên nhân hạn chế khiến một số chương trình chất lượng cao chưa thực sự thu hút người học hoặc chưa đáp ứng tối đa kỳ vọng của thị trường lao động (về năng lực ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất chuyên biệt, sự tham gia của doanh nghiệp vào thiết kế chương trình).
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, có tính ứng dụng trực tiếp cho lãnh đạo ĐHQGHN và các cơ sở giáo dục đại học có cấu trúc tương đương.
- Kiểm chứng thành công quy trình xây dựng chuẩn đầu ra và cấu trúc nội dung đào tạo theo tiếp cận năng lực qua thử nghiệm thực tế tại chương trình Kế toán, phân tích và kiểm toán (Khoa Quốc tế – ĐHQGHN).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn khảo sát thực tế tại các đơn vị thành viên và trực thuộc của ĐHQGHN trong khung thời gian 2017–2020, tập trung vào nhóm chương trình chất lượng cao thu học phí theo điều kiện đảm bảo chất lượng, chưa mở rộng so sánh định lượng với các mô hình chương trình chất lượng cao tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh hoặc các đại học vùng khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng mô hình quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao trong điều kiện tự chủ đại học toàn diện; phát triển hệ thống công cụ đo lường mức độ đạt chuẩn đầu ra năng lực của sinh viên tốt nghiệp theo các khung chuẩn quốc tế; nghiên cứu cơ chế tài chính và hợp tác công - tư trong vận hành các chương trình chất lượng cao.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà quản lý giáo dục đại học: Cung cấp khung phân tích CIPO và quy trình 6 giải pháp quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao, hỗ trợ việc ra quyết định trong công tác quy hoạch, thẩm định, phê duyệt và giám sát chất lượng chương trình đào tạo.
- Đối với giảng viên và các nhà xây dựng chương trình: Cung cấp phương pháp luận và quy trình mẫu về thiết kế chuẩn đầu ra, đề cương chi tiết học phần theo tiếp cận năng lực (đặc biệt qua trường hợp thử nghiệm ngành Kế toán, phân tích và kiểm toán).
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu lý luận với điều tra thực tiễn quy mô lớn (trên 1.000 mẫu khảo sát) và phương pháp tổ chức thử nghiệm giải pháp quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm chương trình chất lượng cao trình độ đại học được luận án xác định như thế nào?
Luận án xác định: Chương trình chất lượng cao trình độ đại học là chương trình được xây dựng và phát triển trên nền của chương trình đào tạo trình độ đại học chuẩn, có chuẩn đầu ra cao hơn chương trình đào tạo chuẩn tương ứng về năng lực chuyên môn, năng lực ngoại ngữ, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực dẫn dắt, chủ trì và làm việc nhóm, cùng khả năng thích nghi với môi trường công tác.
2. Tiêu chuẩn về giảng viên và giảng dạy bằng tiếng nước ngoài trong chương trình chất lượng cao theo luận án gồm những gì?
Chương trình chất lượng cao phải có ít nhất 20% số tín chỉ các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, ngành và chuyên ngành được dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Anh. Trong đó, ít nhất 1/2 số tín chỉ này do giảng viên uy tín của trường đại học nước ngoài, giảng viên Việt Nam có quốc tịch nước ngoài, giảng viên Việt Nam từng tham gia giảng dạy đại học ở nước ngoài hoặc đã được đào tạo trình độ tiến sĩ ở nước ngoài đảm nhận.
3. Khung tiếp cận CIPO được luận án vận dụng phân tích các thành tố nào trong quản lý đào tạo?
Mô hình CIPO được chia thành 4 nhóm thành tố: (1) Quản lý đầu vào (tuyển sinh, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất); (2) Quản lý quá trình (dạy học, thực tập/thực tế, kiểm tra đánh giá); (3) Quản lý đầu ra (cấp phát văn bằng, theo dõi và lấy ý kiến sinh viên tốt nghiệp/nhà tuyển dụng); (4) Quản lý bối cảnh (các yếu tố tác động chủ quan và khách quan đến công tác đào tạo).
4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm giải pháp nào và tại đơn vị cụ thể nào?
Luận án đã tổ chức thử nghiệm giải pháp chỉ đạo xây dựng chuẩn đầu ra và nội dung chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực cho ngành Kế toán, phân tích và kiểm toán tại Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, thông qua việc phân tích ma trận nhu cầu, cấu trúc khối kiến thức - kỹ năng và lấy ý kiến khảo nghiệm các bên liên quan.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Phan Quang đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao trình độ đại học tại ĐHQGHN giai đoạn 2017–2020. Thông qua việc vận dụng mô hình CIPO và tiếp cận năng lực, công trình đã phản ánh thực trạng đào tạo, chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế về nguồn lực và công tác phối hợp. Hệ thống 6 giải pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học, được khẳng định độ tin cậy thông qua khảo nghiệm định lượng và thử nghiệm thực tế tại cơ sở đào tạo, đóng góp tài liệu phục vụ công tác quản trị đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.