Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114) của tác giả Phan Văn Quang, thực hiện tại Trường Đại học Sài Gòn (Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thúy Dung và PGS. Mỵ Giang Sơn, mang tên: "Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Toán học giữ vị trí cốt lõi trong chương trình giáo dục phổ thông, cung cấp nền tảng tri thức cho các môn khoa học tự nhiên khác và phục vụ trực tiếp việc giải quyết vấn đề thực tiễn. Đánh giá kết quả học tập (KQHT) là thành tố quan trọng định hướng toàn bộ quá trình dạy học. Chuyển đổi mô hình giáo dục từ tiếp cận nội dung (tập trung truyền thụ kiến thức) sang tiếp cận năng lực (tập trung vào chuẩn đầu ra, khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn) là chủ trương cốt lõi thể hiện qua Nghị quyết số 29-NQ/TW của Đảng và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT, Công văn số 4621/BGDĐT-GDTrH, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã triển khai đổi mới đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán từ năm học 2016-2017 theo định hướng đánh giá năng lực, dành 5 điểm (trên thang điểm 10) cho các bài toán ứng dụng thực tế, đồng thời ban hành Văn bản số 2741/GDĐT-TrH ngày 08/8/2019 hướng dẫn đổi mới kiểm tra đánh giá. Tuy nhiên, thực tiễn tại các trường trung học cơ sở (THCS) cho thấy việc chuyển đổi chưa đồng bộ: đề kiểm tra định kỳ vẫn nặng tính hàn lâm, nặng về chứng minh và áp dụng công thức; cán bộ quản lý (CBQL) mà nòng cốt là hiệu trưởng (HT) chưa nắm vững quy trình quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực, còn chủ quan trong khâu chỉ đạo, phê duyệt đề và tổ chức thực hiện. Các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục nghề nghiệp, bậc đại học hoặc đánh giá chung, chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu chuyên sâu về quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo tiếp cận năng lực học sinh (HS) THCS tại địa bàn TPHCM.
Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo tiếp cận năng lực HS ở các trường THCS TPHCM, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động này nhằm đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Xây dựng cơ sở lí luận về quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo tiếp cận năng lực HS ở trường THCS.
- Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo tiếp cận năng lực HS ở các trường THCS TPHCM.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo tiếp cận năng lực HS ở các trường THCS TPHCM.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp để khẳng định hiệu quả.
- Giả thuyết nghiên cứu: Quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo tiếp cận năng lực HS ở các trường THCS TPHCM đã được quan tâm nhưng còn nhiều hạn chế. Nếu hệ thống và phát triển được lý luận, đồng thời khảo sát, đánh giá chính xác, toàn diện thực trạng, tác giả sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý thiết thực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đặc thù của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực HS ở trường THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo tiếp cận năng lực HS ở các trường THCS TPHCM.
- Phạm vi nội dung: Quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán tập trung vào việc phát triển năng lực toán học của HS, với chủ thể quản lý trực tiếp là hiệu trưởng trường THCS công lập.
- Phạm vi không gian (địa bàn): Khảo sát tại 13 quận, huyện của TPHCM, gồm 9 quận nội thành (Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 6, Quận 10, Quận 12, quận Tân Bình, quận Bình Tân, quận Thủ Đức thuộc thành phố Thủ Đức) và 4 huyện ngoại thành (Bình Chánh, Cần Giờ, Nhà Bè, Hóc Môn). Mỗi đơn vị hành chính chọn 02 trường THCS, tổng cộng khảo sát 26 trường THCS.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát CBQL (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn Toán), 100% giáo viên (GV) môn Toán tại 26 trường, cùng HS khối 8 và khối 9.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực trạng thu thập từ năm 2018 đến 2021 (gồm 2 năm học 2018-2019, 2019-2020 và học kỳ I năm học 2020-2021). Quá trình thực nghiệm biện pháp tiến hành vào học kỳ I năm học 2021-2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai trục nội dung chính: đánh giá KQHT theo tiếp cận năng lực và quản lý hoạt động đánh giá này.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Về đánh giá theo tiếp cận năng lực: Guskey (2003) nghiên cứu phương thức giúp giáo viên đánh giá hiệu quả KQHT và khắc phục các hạn chế truyền thống. Kaslow (2004) nhấn mạnh đánh giá việc vận dụng kiến thức thông qua quan sát và tình huống mô phỏng. Lorna Earl, Steven Katz và cộng sự (2006) trong "Rethinking classroom assessment with purpose in mind" phân loại đánh giá vì sự tiến bộ của người học (assessment for learning), đánh giá như là quá trình học tập (assessment as learning) và đánh giá kết quả học tập (assessment of learning). Birenbaum và cộng sự (2006) chỉ rõ đánh giá năng lực phải tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ qua nhiều công cụ. Jackson và cộng sự (2007) cùng Williamson (2007) nhấn mạnh việc phát triển các năng lực xử lý thông tin, phản biện và chương trình học cần bám sát mục tiêu năng lực cụ thể. Các chương trình đánh giá chuẩn hóa quốc tế như PISA của OECD (từ năm 2000) và NAEP của Hoa Kỳ (Trần Kiều - Trần Đình Châu, 2012) cung cấp khung đo lường năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh lứa tuổi 15.
- Về quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực: Cơ quan Đảm bảo chất lượng Giáo dục đại học Anh (QAA) ban hành 15 quy tắc kiểm soát quy trình, phương pháp và tính minh bạch của việc đánh giá. Hội đồng Giảng dạy các trường đại học Úc (Australian Universities Teaching Committee) xác định đánh giá là nhiệm vụ trung tâm thúc đẩy việc học. Luật Giáo dục Mỹ (2011) quy định hệ thống quản lý đánh giá kết hợp giữa kiểm tra thường xuyên, sổ điểm điện tử và kiểm tra định kỳ chuẩn hóa.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Về lý luận và hoạt động đánh giá: Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc (1996) xác lập cơ sở lý luận đánh giá chất lượng học tập theo tiêu chí và theo chuẩn. Trần Bá Hoành (1997) định vị đánh giá nhằm ra quyết định sư phạm. Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014) làm rõ lý luận dạy học hiện đại theo định hướng năng lực. Trần Khánh Đức (2013), Nguyễn Thu Hà (2014), Nguyễn Thành Nhân (2014), Nguyễn Đức Minh (2015), Bùi Thị Thu Hương và Võ Sỹ Mạnh (2017), Nguyễn Thị Thanh Trà (2016), Đỗ Thị Thu Hằng (2017), Hoàng Thị Tuyết (2013) nghiên cứu đánh giá năng lực môn học cụ thể. Nguyễn Quang Việt (2015) phân tích đánh giá theo năng lực (CBA) trong dạy nghề. Nguyễn Công Khanh (2016, 2019) phân tích cơ chế đổi mới kiểm tra đánh giá để thay đổi phương thức dạy học, tránh việc học sinh học vẹt theo mẫu.
- Về quản lý đánh giá: Nguyễn Ngọc Hùng (2004), Cấn Thị Thanh Hương và Vương Thị Thảo (2009), Cấn Thị Thanh Hương (2010, 2011) nghiên cứu quản lý kiểm tra đánh giá ở bậc đại học. Đào Thanh Hải (2016) nghiên cứu quản lý đánh giá ở bậc trung cấp. Đinh Văn Đệ (2020) nghiên cứu đánh giá năng lực sinh viên ngành công nghệ cơ khí. Đối với cấp THCS và môn Toán, Trần Kiều, Trần Đình Châu (2012) phân tích quy trình quản lý đề kiểm tra theo 4 cấp độ tư duy; Nguyễn Minh Thuyết (2019) phân tích quản lý dạy học và đánh giá môn Toán theo Chương trình GDPT 2018.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù lý luận về đánh giá năng lực đã phát triển, phần lớn các công trình tập trung vào giáo dục nghề nghiệp và đại học. Chưa có nghiên cứu nào giải quyết một cách toàn diện và chuyên biệt bài toán quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo tiếp cận năng lực HS cấp THCS trên địa bàn TPHCM — một đô thị lớn đang triển khai mạnh mẽ đổi mới khảo thí tuyển sinh lớp 10 gắn với toán thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Đánh giá KQHT theo tiếp cận năng lực: Luận án tổng hợp các định nghĩa của Jean-Marie De Ketele (1989), Trung tâm Nghiên cứu Đánh giá ĐH Melbourne (2012), Từ điển Tâm lí học (Vũ Dũng chủ biên, 2008), Vũ Trọng Rỹ và Phạm Xuân Quế (2015) để xác lập: Đánh giá KQHT môn Toán THCS theo tiếp cận năng lực là quá trình thu thập, phân tích và xử lý thông tin nhằm xác nhận sự phát triển năng lực toán học của HS thông qua việc vận dụng kiến thức, kỹ năng tính toán và thái độ vào thực hiện các nhiệm vụ hoặc giải quyết các tình huống gắn với bối cảnh thực tiễn.
- Nội dung cấu trúc năng lực toán học: Căn cứ Chương trình GDPT 2018, năng lực toán học cấp THCS gồm 5 năng lực thành phần cốt lõi:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- Năng lực mô hình hóa toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học
- Năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán và ứng dụng tin học
- Cấu trúc hoạt động đánh giá: Gồm 5 thành tố bộ phận: Mục tiêu đánh giá; Nội dung đánh giá; Phương pháp đánh giá; Hình thức đánh giá; Xử lý kết quả đánh giá, cùng hệ thống các điều kiện bảo đảm (đội ngũ GV, cơ sở vật chất, tài chính, công nghệ thông tin).
- Khung phân tích quản lý: Dựa trên lý thuyết quản lý theo 4 chức năng cốt lõi của người hiệu trưởng:
- Kế hoạch hóa hoạt động đánh giá
- Tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá
- Lãnh đạo/chỉ đạo thực hiện hoạt động đánh giá
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động đánh giá
- Các nhóm yếu tố ảnh hưởng: (1) Yếu tố thuộc về CBQL; (2) Yếu tố thuộc về đội ngũ GV Toán và nhân viên hỗ trợ; (3) Yếu tố thuộc về điều kiện làm việc, chỉ đạo của cấp trên và phối hợp từ cha mẹ học sinh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp 4 quan điểm phương pháp luận: quan điểm hệ thống - cấu trúc, quan điểm tiếp cận năng lực, quan điểm tiếp cận chức năng và quan điểm thực tiễn.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, so sánh, tổng hợp và hệ thống hóa văn bản pháp quy, tài liệu khoa học trong nước và quốc tế để xây dựng khung khái niệm và tiêu chí quản lý.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát bằng bảng hỏi: Điều tra CBQL (HT, Phó HT, Tổ trưởng chuyên môn Toán), giáo viên Toán và học sinh lớp 8, lớp 9 tại 26 trường THCS thuộc 13 quận/huyện TPHCM.
- Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV Toán và HS để làm rõ nguyên nhân của các số liệu định lượng.
- Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm một số biện pháp quản lý tại các trường THCS để đo lường mức độ tác động và tính hiệu quả.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thống kê mô tả (Điểm trung bình - ĐTB, Độ lệch chuẩn - ĐLC, Thứ hạng - XH); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO, kiểm định Bartlett, trị số Eigenvalue, phương sai trích và Factor Loading; kiểm định Independent-Samples T-Test và Paired-Samples T-Test; kiểm định mô hình thang đo qua phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
- Dữ liệu định tính: Phân tích nội dung, đối chiếu và tổng hợp biên bản phỏng vấn sâu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo tiếp cận năng lực học sinh ở trường trung học cơ sở
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận của hoạt động đánh giá năng lực và quản lý hoạt động này. Luận án phân tích bản chất của đánh giá năng lực là đánh giá khả năng hành động và giải quyết vấn đề thực tiễn, phân biệt rõ với đánh giá tiếp cận nội dung (chỉ đo lường mức độ ghi nhớ kiến thức lý thuyết). Hoạt động đánh giá môn Toán THCS được phân tích chi tiết qua 5 thành tố và các điều kiện thực hiện.
Về cấp độ đo lường, luận án cụ thể hóa 4 cấp độ phát triển năng lực toán học của học sinh THCS trong Bảng 1.1:
| Cấp độ |
Mô tả biểu hiện năng lực |
| Nhận biết |
Nhớ (nhận ra) các kiến thức cơ bản (khái niệm, định nghĩa, tính chất, định lí, hệ quả, phương pháp, quy trình giải toán); nhận ra kết quả, khẳng định giống như trong sách giáo khoa, ví dụ điển hình. |
| Thông hiểu |
Thể hiện được các kiến thức cơ bản bằng ngôn ngữ của riêng mình; giải quyết các tình huống toán học đơn giản giống hoặc tương tự các tình huống HS đã được luyện tập trên lớp cũng như trong sách giáo khoa. |
| Vận dụng ở cấp độ thấp |
Tạo ra sự liên kết logic giữa các thông tin; vận dụng để tổ chức lại các thông tin được trình bày giống bài giảng của giáo viên hoặc sách giáo khoa; nhận biết nội dung toán học trong tình huống có vấn đề phải giải quyết. |
| Vận dụng ở cấp độ cao |
Vận dụng tổng hợp các kiến thức để giải quyết các bài toán liên quan, các vấn đề mới không giống với điều đã học trong sách giáo khoa; biết phân tích, tổng hợp, suy luận, lập luận, khái quát hóa trong chứng minh; giải quyết các bài toán trong thực tiễn cuộc sống. |
Về mặt quản lý, chương này xây dựng mô hình bộ máy quản lý (Sơ đồ 1.1) và chuẩn hóa quy trình thực hiện 4 chức năng quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động đánh giá: lập kế hoạch chỉ đạo chuyên môn, tổ chức bồi dưỡng và phân công nhiệm vụ, lãnh đạo tạo động lực và giám sát kiểm tra việc ra đề, chấm thi, xử lý kết quả.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 trình bày bối cảnh giáo dục THCS TPHCM (Bảng 2.1) và phân tích phổ điểm tuyển sinh lớp 10 môn Toán giai đoạn 2018-2020 (Bảng 2.2), cho thấy học sinh còn gặp nhiều khó khăn trước các bài toán thực tế.
Tác giả triển khai khảo sát trên mẫu 26 trường THCS (Bảng 2.3). Quy trình kiểm định công cụ đo lường đạt chuẩn thống kê với kiểm định Cronbach’s Alpha (Bảng 2.4) và phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 2.5).
Các kết quả khảo sát thực trạng nổi bật được lượng hóa qua các bảng số liệu:
- Nhận thức và mục tiêu: Đa số CBQL và GV nhận thức rõ sự cấp thiết của đánh giá năng lực (Bảng 2.6). Tuy nhiên, mức độ đạt được mục tiêu đánh giá năng lực thực tế vẫn còn khoảng cách giữa nhận định của giáo viên và phản hồi từ học sinh (Bảng 2.7, Bảng 2.8, Bảng 2.9).
- Thực hiện các thành tố chuyên môn: Khảo sát mức độ thực hiện nội dung (Bảng 2.10, Bảng 2.11), phương pháp đánh giá (Bảng 2.12, Bảng 2.13), hình thức đánh giá (Bảng 2.14, Bảng 2.15) và xử lý kết quả đánh giá (Bảng 2.16, Bảng 2.17) cho thấy hoạt động đánh giá định kỳ bằng bài viết truyền thống vẫn chiếm ưu thế; các hình thức đánh giá quá trình thông qua dự án, sản phẩm học tập, hồ sơ học tập và hoạt động nhóm chưa được tiến hành thường xuyên (Biểu đồ 2.1).
- Điều kiện thực hiện: Mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin và tài chính cho đổi mới kiểm tra đánh giá môn Toán còn hạn chế (Bảng 2.18).
- Thực trạng 4 chức năng quản lý của Hiệu trưởng: Khảo sát nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý (Bảng 2.19) và mức độ thực hiện 4 chức năng (Biểu đồ 2.2):
- Kế hoạch hóa (Bảng 2.20): Kế hoạch kiểm tra đánh giá ở nhiều trường còn chung chung, chưa cụ thể hóa ma trận đề theo chuẩn năng lực.
- Tổ chức thực hiện (Bảng 2.21): Việc phân công, thành lập tổ nghiệp vụ ra đề và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học chưa đi vào chiều sâu.
- Lãnh đạo thực hiện (Bảng 2.22): Công tác bồi dưỡng giáo viên về kỹ thuật xây dựng câu hỏi thực tiễn và tạo động lực đổi mới chưa thực sự hiệu quả.
- Kiểm tra, giám sát (Bảng 2.23): Khâu hậu kiểm, phân tích ma trận đề thi và đánh giá sự tiến bộ của học sinh sau kiểm tra chưa được chú trọng đúng mức.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Luận án đo lường mức độ ảnh hưởng của yếu tố CBQL (Bảng 2.24), yếu tố đội ngũ GV Toán (Bảng 2.25) và yếu tố điều kiện làm việc, cha mẹ HS (Bảng 2.26, Biểu đồ 2.3).
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở các nguyên tắc đề xuất biện pháp (đảm bảo tính mục tiêu, tính khoa học, tính thực tiễn, tính đồng bộ và tính khả thi), tác giả đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý cho Hiệu trưởng các trường THCS TPHCM (Bảng 3.1), được chia thành 4 nhóm theo chức năng quản lý:
- Nhóm biện pháp tăng cường chức năng kế hoạch hóa: Xây dựng kế hoạch đánh giá KQHT môn Toán bám sát chuẩn đầu ra của Chương trình GDPT 2018; hướng dẫn tổ chuyên môn thiết lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên và định kỳ với ma trận đề tích hợp câu hỏi thực tế.
- Nhóm biện pháp tăng cường chức năng tổ chức: Cải tiến cấu trúc bộ máy và phân công nhiệm vụ chuyên môn; xây dựng chương trình bồi dưỡng chuyên sâu cho GV Toán về kỹ thuật thiết kế công cụ, rubrics đánh giá năng lực; thành lập ngân hàng câu hỏi định hướng thực tế.
- Nhóm biện pháp tăng cường chức năng lãnh đạo: Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; tạo môi trường sư phạm tích cực, khuyến khích GV áp dụng các hình thức đánh giá đa dạng (dự án, báo cáo, sản phẩm); ứng dụng công nghệ thông tin trong khảo thí và quản lý dữ liệu học tập.
- Nhóm biện pháp tăng cường chức năng kiểm tra: Chuẩn hóa quy trình thẩm định, duyệt ma trận và đề kiểm tra; thiết lập cơ chế kiểm tra chéo, xử lý và phản hồi kết quả đánh giá để điều chỉnh phương pháp dạy học.
Tác giả khảo sát mức độ cấp thiết (Bảng 3.2) và tính khả thi (Bảng 3.3) của các biện pháp, ghi nhận sự đồng thuận cao từ CBQL và GV Toán. Quá trình thực nghiệm được triển khai với nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng (Bảng 3.4). Kết quả so sánh trước thực nghiệm (Bảng 3.5), sau thực nghiệm (Bảng 3.6) và biến thiên trước - sau thực nghiệm (Bảng 3.7) bằng kiểm định T-Test khẳng định tính hiệu quả và sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng quản lý và kết quả học tập môn Toán của HS tại các trường thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về quản lý hoạt động đánh giá KQHT môn Toán theo tiếp cận năng lực HS cấp THCS.
- Cụ thể hóa cấu trúc hoạt động đánh giá môn Toán gồm 5 thành tố (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, xử lý kết quả) gắn với 5 năng lực toán học đặc thù và 4 cấp độ phát triển tư duy toán học (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng cấp độ thấp, Vận dụng cấp độ cao).
- Xác lập khung 4 chức năng quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động đánh giá năng lực môn Toán và nhận diện toàn diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp trong môi trường nhà trường.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, có độ tin cậy khoa học cao về hoạt động đánh giá môn Toán và công tác quản lý của Hiệu trưởng tại 26 trường THCS thuộc 13 quận/huyện tại TPHCM giai đoạn 2018–2021.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: việc ra đề kiểm tra định kỳ còn thiên về kiến thức hàn lâm, các hình thức đánh giá quá trình và đánh giá qua sản phẩm còn hạn chế, khâu kiểm tra và phân tích phản hồi kết quả sau đánh giá chưa sâu sát.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý khả thi, gắn liền với thực tiễn các trường THCS công lập đô thị.
- Xây dựng hoàn chỉnh một chương trình bồi dưỡng giáo viên môn Toán THCS về kỹ thuật và phương pháp đánh giá theo tiếp cận năng lực, đóng vai trò công cụ thực hành cụ thể cho Hiệu trưởng các trường áp dụng.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Sở GD&ĐT TPHCM: Tiếp tục định hướng ra đề thi tuyển sinh lớp 10 gắn với toán học thực tiễn; tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra đánh giá năng lực; hoàn thiện hướng dẫn khảo thí đồng bộ cho các trường THCS.
- Đối với Phòng GD&ĐT các quận, huyện: Tăng cường giám sát, hỗ trợ chuyên môn cho các cụm trường; xây dựng nguồn học liệu và ngân hàng câu hỏi mở; tạo điều kiện giao lưu chuyên môn giữa giáo viên Toán các trường nội thành và ngoại thành.
- Đối với Ban Giám hiệu các trường THCS: Hiệu trưởng cần nâng cao năng lực quản lý chuyên môn; phê duyệt nghiêm ngặt ma trận đề kiểm tra; đa dạng hóa các hình thức đánh giá (dự án, nhóm, thuyết trình); bố trí nguồn lực tài chính, hạ tầng CNTT và thời gian cho các khóa bồi dưỡng chuyên đề của tổ bộ môn Toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu:
- Phạm vi khách thể khảo sát tập trung chủ yếu vào các trường THCS công lập trên địa bàn TPHCM, chưa khảo sát các trường ngoài công lập hay trường có yếu tố quốc tế.
- Khách thể học sinh trong khảo sát thực trạng được giới hạn ở khối lớp 8 và lớp 9 (do khả năng nhận thức và trả lời bảng hỏi đầy đủ hơn), chưa bao quát toàn bộ học sinh khối 6 và khối 7.
- Chủ thể quản lý trong luận án tập trung chính vào vị trí Hiệu trưởng trường THCS, chưa đi sâu vào vai trò độc lập của các chủ thể quản lý khác ở cấp độ phòng, sở hoặc tổ chức khảo thí độc lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quản lý hoạt động đánh giá môn Toán ở cấp Trung học phổ thông (THPT) hoặc cấp Tiểu học theo mạch liên thông Chương trình GDPT 2018.
- Nghiên cứu so sánh mô hình quản lý đánh giá môn Toán giữa các loại hình trường (công lập, tư thục, trường chuyên biệt) hoặc mở rộng địa bàn sang các tỉnh thành khác có điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng.
- Nghiên cứu ứng dụng các nền tảng công nghệ số và hệ thống quản lý học tập (LMS) trong việc tự động hóa quá trình thu thập, phân tích dữ liệu đánh giá năng lực môn Toán.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục, Lý luận và Phương pháp dạy học môn Toán: Tham khảo khung lý luận, cấu trúc biến số, quy trình thiết kế bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu thống kê kết hợp giữa SPSS và AMOS (Cronbach’s Alpha, EFA, CFA, SEM).
- Hiệu trưởng và cán bộ quản lý các trường THCS: Sử dụng trực tiếp quy trình 4 chức năng quản lý, khung tiêu chí kiểm soát ma trận đề thi và chương trình bồi dưỡng giáo viên do luận án xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn tại cơ sở.
- Giáo viên môn Toán cấp THCS: Tham khảo bảng mô tả 4 cấp độ năng lực toán học (Bảng 1.1) và 5 năng lực thành phần cốt lõi để định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy, bài kiểm tra thường xuyên và định kỳ gắn với tình huống thực tiễn.
- Chuyên viên quản lý chuyên môn tại các Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT: Tham khảo cơ sở thực tiễn và các đề xuất quản lý để ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn và quy chế kiểm tra đánh giá sát với điều kiện thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cấu trúc năng lực toán học của học sinh THCS gồm những thành phần cốt lõi nào?
Theo Chương trình GDPT 2018 và khung lý luận của luận án, năng lực toán học của HS THCS gồm 5 thành phần cốt lõi: (1) Năng lực tư duy và lập luận toán học; (2) Năng lực mô hình hóa toán học; (3) Năng lực giải quyết vấn đề toán học; (4) Năng lực giao tiếp toán học; (5) Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán và ứng dụng tin học.
2. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành trên quy mô mẫu như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát tại 26 trường THCS thuộc 13 quận, huyện của TPHCM (9 quận nội thành và 4 huyện ngoại thành). Khách thể khảo sát gồm CBQL (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn Toán), 100% giáo viên Toán của các trường được chọn, cùng học sinh khối 8 và khối 9 trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2021.
3. Hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Toán gồm những thành tố bộ phận nào?
Luận án xác định hoạt động đánh giá gồm 5 thành tố bộ phận có mối quan hệ tương hỗ: Mục tiêu đánh giá; Nội dung đánh giá; Phương pháp đánh giá; Hình thức đánh giá; và Xử lý kết quả đánh giá, được vận hành trong mối tương quan với các điều kiện bảo đảm về nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính và công nghệ thông tin.
4. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu định lượng?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện: thống kê mô tả (ĐTB, ĐLC, thứ hạng); kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; kiểm định Independent-Samples T-Test và Paired-Samples T-Test; phân tích nhân tố khẳng định CFA; và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
5. Điểm đổi mới cụ thể trong đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán tại TPHCM được luận án dẫn chứng là gì?
Từ năm học 2016-2017, Sở GD&ĐT TPHCM đã bắt đầu đổi mới cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán theo hướng tiếp cận năng lực, trong đó ma trận đề thi dành 5 điểm (trên thang điểm 10) cho các bài toán vận dụng kiến thức giải quyết tình huống thực tế cuộc sống.
Kết luận
Luận án của tác giả Phan Văn Quang là công trình khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục được triển khai công phu, giải quyết trực tiếp yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá môn Toán THCS theo hướng tiếp cận năng lực tại TPHCM. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc, phản ánh bức tranh thực trạng chân thực qua các công cụ phân tích định lượng chuẩn mực, đồng thời đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý tương ứng với 4 chức năng của người hiệu trưởng. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý chuyên môn và lộ trình triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.