Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tổ chức, quản lý công tác văn thư – lưu trữ của Văn phòng HĐND – UBND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang" do sinh viên Nguyễn Thị Vui thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Thị Mai Anh tại Khoa Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (năm 2017). Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị văn phòng, tập trung nghiên cứu hoạt động tổ chức và quản trị hành chính nhà nước ở cấp chính quyền địa phương.

Về bối cảnh thực tiễn, công tác văn thư – lưu trữ giữ vai trò bảo đảm thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý nhà nước; cung cấp tài liệu, dữ liệu phục vụ các mục tiêu kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và bảo vệ bí mật nhà nước. Huyện Lục Nam là một huyện miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang, được thành lập theo Nghị định số 24/NĐ-TTg ngày 21/01/1957 của Thủ tướng Chính phủ, có diện tích gần 600 km² và dân số gần 21 vạn người thuộc 13 dân tộc sinh sống trên 25 xã và 2 thị trấn. Bộ máy hành chính của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện duy trì 13 cơ quan chuyên môn theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP và Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang. Hoạt động quản lý của huyện làm phát sinh khối lượng lớn văn bản hành chính và hồ sơ tài liệu cần quản lý, lưu trữ có hệ thống. Mặc dù công tác văn thư – lưu trữ tại Văn phòng Hội đồng nhân dân (HĐND) – UBND huyện Lục Nam đã có những chuyển biến tích cực, nhưng thực tế triển khai vẫn còn nhiều thiếu sót, chưa có công trình nào khảo sát toàn diện và đề xuất giải pháp đồng bộ cho cơ quan này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 5 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu những lý luận chung về công tác văn thư – lưu trữ.
  2. Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của Văn phòng HĐND – UBND huyện Lục Nam.
  3. Khảo sát và đánh giá thực trạng trong việc tổ chức quản lý công tác văn thư lưu trữ của Văn phòng HĐND – UBND huyện Lục Nam.
  4. Phân tích nguyên nhân còn tồn tại trong công tác văn thư lưu trữ tại UBND huyện.
  5. Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tổ chức công tác văn thư lưu trữ tại UBND huyện Lục Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND – UBND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  2. Nghiên cứu lý luận về văn phòng và tìm hiểu về công tác tổ chức, quản lý văn thư lưu trữ.
  3. Đánh giá hiệu quả công tác tổ chức, quản lý văn thư – lưu trữ.
  4. Đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, quản lý văn thư – lưu trữ của Văn phòng HĐND – UBND huyện Lục Nam.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các hoạt động của Văn phòng HĐND – UBND huyện Lục Nam về tổ chức quản lý công tác văn thư lưu trữ; hệ thống văn bản quy định của Nhà nước và cơ quan về công tác này; thực trạng tổ chức quản lý và các giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại Văn phòng UBND huyện Lục Nam; phạm vi thời gian khảo sát dữ liệu tập trung từ năm 2011 đến thời điểm hoàn thành đề tài (năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản trị văn phòng, khoa học văn thư và lưu trữ học được giảng dạy tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, cùng các công trình nghiên cứu của các tác giả như Vương Đình Quyền (2005), Dương Văn Khảm (2015), Đào Xuân Chúc, Nguyễn Văn Hàm, Nguyễn Văn Thâm. Theo đó:

  • Công tác văn thư được định nghĩa là toàn bộ các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản, quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan, quản lý và sử dụng con dấu trong văn thư.
  • Công tác lưu trữ được xác định là quá trình hoạt động quản lý và hoạt động nghiệp vụ nhằm thu thập triệt để, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ để phục vụ cho các yêu cầu của xã hội.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành làm căn cứ đánh giá nghiệp vụ bao gồm:

  • Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc hội;
  • Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung;
  • Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, Nghị định số 31/2009/NĐ-CP và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;
  • Nghị định số 33/2002/NĐ-CP và Thông tư số 12/2002/TT-BCA về bảo vệ bí mật nhà nước;
  • Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP và Thông tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;
  • Thông tư số 07/2012/TT-BNV hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan;
  • Thông tư số 02/2010/TT-BNV, Thông tư số 04/2013/TT-BNV, Thông tư số 09/2013/TT-BNV;
  • Tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức văn thư - lưu trữ theo Thông tư số 13/2014/TT-BNV và Thông tư số 14/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ;
  • Văn bản địa phương: Quyết định số 446/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế công tác văn thư – lưu trữ huyện Lục Nam, Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 382/QĐ-UBND về danh mục tài liệu nộp lưu vào lưu trữ lịch sử huyện.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế cơ sở vật chất, vị trí phòng văn thư, việc lập sổ, sử dụng phần mềm và thao tác nghiệp vụ của cán bộ văn thư.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy định của văn bản quy phạm pháp luật nhà nước với thực tế văn bản ban hành tại UBND huyện nhằm chỉ ra điểm phù hợp và các lỗi sai lệch.
  • Phương pháp tổng hợp: Thống kê số lượng văn bản đi, văn bản đến, các đợt tập huấn và văn bản chỉ đạo giai đoạn 2011–2017.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác văn bản quản lý nhà nước, giáo trình, báo cáo khoa học, kỷ yếu hội thảo và các tạp chí chuyên ngành văn thư – lưu trữ.

Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất từ hệ thống sổ đăng ký văn bản đi – đến, cơ sở dữ liệu trên phần mềm quản lý văn bản EOFFICE, hồ sơ lưu trữ và các văn bản chỉ đạo, báo cáo nội bộ của UBND huyện Lục Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức, quản lý công tác văn thư - lưu trữ của Văn phòng HĐND-UBND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

Chương này trình bày tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lục Nam và cơ cấu tổ chức của UBND huyện. Huyện có 13 phòng, ban chuyên môn trực thuộc (Văn phòng HĐND-UBND, Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Giáo dục - Đào tạo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Tư pháp, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Y tế, Phòng Thanh tra, Phòng Dân tộc).

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nội dung, vị trí và ý nghĩa của công tác văn thư và công tác lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước. Chương 1 khẳng định tổ chức, quản lý tốt công tác văn thư – lưu trữ bảo đảm thông tin văn bản thông suốt, làm căn cứ pháp lý phục vụ chỉ đạo điều hành, nâng cao hiệu suất công tác của cán bộ, công chức và hỗ trợ tiến trình cải cách nền hành chính địa phương.

Chương 2: Thực trạng tổ chức, quản lý công tác văn thư-lưu trữ của Văn phòng HĐND-UBND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

Tác giả khảo sát chi tiết mô hình tổ chức bộ máy, nhân sự, hệ thống văn bản chỉ đạo, ứng dụng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ văn thư – lưu trữ tại đơn vị.

Về tổ chức nhân sự, Văn phòng áp dụng mô hình văn thư hỗn hợp: bên cạnh bộ phận văn thư cơ quan chung thuộc biên chế văn phòng (đặt tại tầng một ngay cửa ra vào trụ sở để tiện giao dịch), tại các phòng ban chuyên môn có bố trí cán bộ kiêm nhiệm. Cán bộ văn thư kiêm nhiệm tại các phòng ban đa phần chưa được đào tạo đúng chuyên ngành mà tốt nghiệp từ nhiều lĩnh vực khác.

Về xây dựng văn bản quản lý và kiểm tra nghiệp vụ, UBND huyện đã ban hành Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND về quy chế văn thư – lưu trữ, ban hành Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 29/3/2013 và Kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 20/1/2017. Về công tác đào tạo, năm 2012 huyện cử 02 cán bộ đi học nâng cao trình độ; năm 2014 cử một lớp tham gia tập huấn do Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang tổ chức; ngày 24/9/2014 tổ chức tập huấn triển khai phần mềm quản lý hồ sơ công việc cho cán bộ văn phòng và cán bộ làm công tác tổng hợp kiêm nhiệm. Hoạt động kiểm tra định kỳ và đột xuất được tiến hành hàng năm theo Kế hoạch số 1728/KH-UBND và Thông báo số 79/TB-VP.

Về ứng dụng công nghệ thông tin, UBND huyện đưa phần mềm EOFFICE vào quản lý văn bản đi – đến từ năm 2012, kết hợp mạng LAN và Internet. Tuy nhiên, việc vận hành phần mềm còn hạn chế khi đa số văn bản nhận qua thư điện tử vẫn phải in ra giấy, đóng dấu đến và thực hiện quy trình xử lý thủ công như văn bản giấy thông thường.

Về nghiệp vụ soạn thảo và ban hành văn bản, tác giả mô tả quy trình 4 bước theo Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 của UBND huyện:

  • Bước 1 (B.1): Chuyên viên văn phòng (CVVP) dự thảo văn bản, chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức và ký nháy tại nơi nhận;
  • Bước 2 (B.2): Lãnh đạo văn phòng (LĐVP) kiểm tra, ký duyệt bằng mực không phai;
  • Bước 3 (B.3): Đăng ký văn bản, CVVP phối hợp với văn thư (VT) kiểm tra lần cuối, điền số, ký hiệu, ngày tháng;
  • Bước 4 (B.4): Phát hành văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Lãnh đạo văn phòng ký thừa lệnh.

Tác giả phát hiện các lỗi sai phạm thể thức trong thực tế ban hành văn bản tại huyện: thiếu gạch chân dưới Quốc hiệu ("CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập-Tự do-Hạnh phúc" không có nét liền dưới phần tiêu ngữ), sai chính tả cơ quan ban hành (ghi nhầm thành "BAN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM", thiếu chữ "ỦY"), thiếu ngày tháng ban hành, trích yếu không rõ ràng và viết hoa tùy tiện.

Về quản lý văn bản đến, đơn vị áp dụng quy trình theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 qua các bước: Tiếp nhận văn bản (Văn thư) -> Vào sổ văn bản đến (Văn thư) -> Phân văn bản (Chánh văn phòng) -> Sao gửi văn bản (Văn thư) -> Giải quyết văn bản (Thường trực HĐND, UBND, Lãnh đạo CVVP, Cơ quan chuyên môn) -> Báo cáo và lưu hồ sơ (Lãnh đạo CVVP, Cơ quan chuyên môn, Văn thư). Dấu công văn đến được đóng bằng mực đỏ ở góc trên bên trái trang đầu văn bản, dưới số ký hiệu; số đến được đánh liên tục từ số 01 vào đầu năm.

Về quản lý văn bản đi, văn bản được đăng ký trên phần mềm và sổ giấy. Đóng dấu cơ quan trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái bằng mực đỏ tươi; đóng dấu giáp lai mép phải không quá 05 trang giấy; lưu 01 bản gốc tại văn thư và 01 bản chính trong hồ sơ công việc hiện hành.

Số liệu thống kê xử lý văn bản tại UBND huyện Lục Nam được tổng hợp trong bảng sau:

Năm Loại hình văn bản Số lượng (văn bản) Cơ cấu / Nguồn phát sinh chi tiết
2013 Văn bản đến 4.093 - Từ các cơ quan, UBND xã, thị trấn: 2.300 văn bản
- Từ UBND tỉnh và các Sở, ban, ngành: 1.663 văn bản
- Từ các cơ quan Trung ương: 130 văn bản
2013 Văn bản đi 8.115 - Quyết định của UBND huyện: 1.646 văn bản
- Quyết định cá biệt: 3.753 văn bản
- Tờ trình: 100 văn bản
- Chỉ thị: 02 văn bản
- Các loại văn bản khác (công văn, thông báo...)
2014 (đến 30/10) Văn bản đến 3.670 Tiếp nhận và xử lý trên hệ thống sổ và phần mềm EOFFICE

Về quản lý con dấu, đơn vị quản lý con dấu có hình Quốc huy, dấu chức danh và dấu cơ quan văn phòng theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, Nghị định số 31/2009/NĐ-CP và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP; chỉ đóng dấu khi có chữ ký chính thức của người có thẩm quyền.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý công tác văn thư-lưu trữ của Văn phòng HĐND- UBND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Xây dựng và hoàn thiện đồng bộ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức công tác văn thư, lưu trữ tại huyện; rà soát, bổ sung quy chế xử phạt đối với các trường hợp vi phạm quy trình nghiệp vụ và xây dựng tiêu chí thi đua khen thưởng rõ ràng.
  2. Hoàn thiện công tác tổ chức nhân sự, bố trí biên chế chuyên trách đủ tiêu chuẩn chuyên ngành văn thư – lưu trữ, kiện toàn chức danh tại các phòng ban chuyên môn.
  3. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức về vị trí, ý nghĩa của công tác văn thư, lưu trữ trong quản lý hành chính nhà nước.
  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất, thực hiện đánh giá, xếp loại thi đua gắn với mức độ hoàn thành nhiệm vụ quản lý văn bản, lập hồ sơ hiện hành.
  5. Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, cuộc thi, khóa bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý văn thư, lưu trữ cho đội ngũ công chức, viên chức cơ quan.
  6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư, lưu trữ; chú trọng đầu tư hạ tầng, trang thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ tài liệu số hóa, khắc phục tình trạng xử lý thủ công văn bản điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa được bức tranh toàn diện về tình hình xử lý tài liệu hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện thông qua các số liệu cụ thể:

  • Lập bảng thống kê xử lý 4.093 văn bản đến và 8.115 văn bản đi trong năm 2013; theo dõi 3.670 văn bản đến tính đến ngày 30/10/2014.
  • Làm rõ cơ cấu 13 phòng, ban chuyên môn và cấu trúc vận hành theo mô hình văn thư hỗn hợp của UBND huyện Lục Nam.
  • Ghi nhận các mốc triển khai ứng dụng phần mềm EOFFICE (từ năm 2012), các kế hoạch tập huấn (năm 2012 đào tạo 02 cán bộ, tập huấn phần mềm hồ sơ ngày 24/9/2014).
  • Phân tích chi tiết quy trình quản lý văn bản đi và đến theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, đồng thời chỉ ra các lỗi vi phạm thể thức văn bản thực tế tại địa phương (sai tiêu ngữ, sai tên cơ quan ban hành, thiếu trích yếu).

Về mặt đóng góp, khóa luận là công trình nghiên cứu trực tiếp và chi tiết đầu tiên về thực trạng tổ chức, quản lý văn thư – lưu trữ tại Văn phòng HĐND – UBND huyện Lục Nam, đưa ra các minh chứng cụ thể từ thực tiễn để phục vụ việc chấn chỉnh công tác văn thư tại cơ quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ khảo sát tập trung tại cơ quan Văn phòng HĐND – UBND huyện Lục Nam, chưa mở rộng đánh giá chi tiết tình hình văn thư – lưu trữ tại 25 xã và 02 thị trấn trực thuộc địa bàn huyện.
  • Dữ liệu thực tế về các nghiệp vụ lưu trữ chuyên sâu (như phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, bảo quản và tiêu hủy tài liệu hết giá trị) chưa được cung cấp số liệu chi tiết trong văn bản khảo sát so với mảng nghiệp vụ văn thư.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát nghiệp vụ văn thư – lưu trữ xuống cấp xã/phường trên địa bàn huyện Lục Nam; nghiên cứu chuyên sâu về quy trình lập và nộp lưu hồ sơ điện tử theo quy định mới của Luật Lưu trữ và các văn bản hướng dẫn về chính phủ điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Văn thư – Lưu trữ, Quản lý nhà nước tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội và các cơ sở đào tạo liên quan khi thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về quản lý văn thư cấp huyện.
  • Cán bộ, công chức làm công tác văn phòng tại UBND các huyện miền núi có điều kiện tương đồng trong việc tham khảo quy trình ISO 9001:2008 về quản lý văn bản đến – đi, cách thức bố trí mô hình văn thư hỗn hợp và kiểm soát sai sót thể thức văn bản hành chính.

Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là sơ đồ hóa các bước luân chuyển văn bản đi/đến, quy định đóng dấu văn bản hành chính và hệ thống danh mục văn bản pháp luật áp dụng cho công tác văn phòng cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ phận văn thư tại Văn phòng HĐND – UBND huyện Lục Nam được tổ chức theo mô hình nào?

Văn phòng HĐND – UBND huyện Lục Nam tổ chức văn thư theo mô hình hỗn hợp. Đơn vị có một bộ phận văn thư cơ quan chung nằm trong biên chế của văn phòng (được bố trí phòng riêng biệt ở tầng một ngay cửa ra vào trụ sở), đồng thời bố trí cán bộ kiêm nhiệm công tác văn thư – lưu trữ tại các phòng, ban chuyên môn trực thuộc.

2. Số lượng văn bản đi và văn bản đến của UBND huyện Lục Nam trong năm 2013 là bao nhiêu?

Trong năm 2013, UBND huyện Lục Nam đã tiếp nhận và xử lý 4.093 văn bản đến (gồm 2.300 văn bản từ cơ quan/xã/thị trấn; 1.663 văn bản từ tỉnh/sở/ngành; 130 văn bản từ Trung ương) và ban hành 8.115 văn bản đi (trong đó có 1.646 quyết định của UBND huyện, 3.753 quyết định cá biệt, 100 tờ trình, 02 chỉ thị và các văn bản khác).

3. Tác giả đã phát hiện những lỗi sai cụ thể nào về thể thức văn bản tại UBND huyện Lục Nam?

Tác giả đã chỉ ra các lỗi sai thực tế gồm: trình bày thiếu dấu gạch chân dưới phần tiêu ngữ "Độc lập-Tự do-Hạnh phúc"; lỗi chính tả trong tên cơ quan ban hành văn bản (ghi nhầm thành "BAN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM" do thiếu chữ "ỦY"); văn bản thiếu ngày, tháng, năm ban hành; phần trích yếu nội dung không rõ ràng và tình trạng viết hoa tùy tiện.

4. Phần mềm công nghệ thông tin nào được đưa vào quản lý văn bản tại huyện và hạn chế khi sử dụng là gì?

Từ năm 2012, UBND huyện Lục Nam đã đưa phần mềm EOFFICE vào quản lý văn bản đi – đến cùng với việc sử dụng mạng LAN và thư điện tử. Hạn chế lớn nhất trong thực tế là cán bộ văn thư hầu như mới chỉ dừng lại ở việc nhận văn bản qua thư điện tử, sau đó in ra giấy, đóng dấu đến và thực hiện trình, chuyển giao thủ công như văn bản giấy thông thường.

5. Quy trình quản lý văn bản đến của đơn vị gồm những bước nào theo tiêu chuẩn áp dụng?

Quy trình quản lý văn bản đến được áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận văn bản (văn thư kiểm tra số lượng, niêm phong, bì thư); (2) Vào sổ văn bản đến (cập nhật phần mềm và sổ giấy); (3) Phân văn bản (Chánh văn phòng phân phối xử lý); (4) Sao gửi văn bản (văn thư chuyển giao theo chỉ đạo); (5) Giải quyết văn bản (Thường trực HĐND, UBND, lãnh đạo văn phòng, cơ quan chuyên môn); (6) Báo cáo và lưu hồ sơ (cán bộ chuyên môn và văn thư).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Vui đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức, quản lý công tác văn thư – lưu trữ tại Văn phòng HĐND – UBND huyện Lục Nam giai đoạn 2011–2017 với các số liệu thực tế về khối lượng văn bản đi – đến và quy trình nghiệp vụ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Công trình đã chỉ rõ những hạn chế về sai sót thể thức soạn thảo văn bản, bất cập trong mô hình nhân sự kiêm nhiệm và việc khai thác chưa triệt để phần mềm EOFFICE. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thẩm quyền quản lý hành chính cấp huyện, đóng góp cơ sở thực tiễn để nâng cao chất lượng công tác văn phòng tại chính quyền địa phương.