Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư công cho phát triển kết cấu hạ tầng luôn giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm tỷ trọng bình quân từ 30% đến 40% tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2010 - 2020. Tại tỉnh Vĩnh Phúc, một cực tăng trưởng năng động thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2020 đạt 8,03% và thu hút hơn 450 triệu USD vốn FDI, nhu cầu vốn cho các công trình giao thông, y tế, giáo dục và đô thị gia tăng nhanh chóng. Tổng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc đã tăng mạnh từ 10.886,30 tỷ đồng vào năm 2018 lên mức 15.307,34 tỷ đồng vào năm 2019.

Tuy nhiên, thực tiễn công tác quản lý và kiểm soát chi tiêu công tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tỷ lệ giải ngân vốn thực tế so với kế hoạch giao hàng năm còn thấp, chỉ đạt 63,38% vào năm 2018 và 71,54% vào năm 2019, đồng thời tồn đọng khối lượng lớn vốn kéo dài sang các năm sau (1.374,97 tỷ đồng năm 2018 và 2.532,35 tỷ đồng năm 2019). Bên cạnh đó, tình trạng nợ đọng tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi dứt điểm (vượt trên 109,03 tỷ đồng) và sự thiếu đồng bộ giữa các quy định pháp luật đã gây lãng phí nguồn lực nhà nước.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng từ bộ máy, công cụ đến quy trình nghiệp vụ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính công. Về mặt giá trị thực tiễn, luận văn cung cấp các hàm ý quản trị quan trọng giúp rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ thanh toán xuống dưới 04 ngày làm việc, nâng tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch và kiểm soát chặt chẽ rủi ro thất thoát ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết Quản lý Tài chính Công hiện đại (Public Financial Management - PFM) và Mô hình Ngân sách dựa trên kết quả đầu ra (Performance-Based Budgeting - PBB). Lý thuyết PFM nhấn mạnh ba trụ cột then chốt: duy trì kỷ luật tài khóa tổng thể, phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưu tiên chiến lược và nâng cao hiệu quả vận hành trong cung cấp dịch vụ công. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng Khung phân tích môi trường vĩ mô PESTEL nhằm đánh giá tác động của 6 yếu tố: Thể chế - Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ số, Môi trường và Pháp luật đối với hiệu quả chi tiêu công.

Khung lý thuyết của luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Ngân sách Nhà nước: Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định (theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015).
  • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách: Nguồn vốn bằng tiền được dự toán và cấp phát để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, chiếm hơn 70% tổng vốn đầu tư công của cả nước.
  • Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Hoạt động kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ thanh toán nhằm đảm bảo tiền ngân sách được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và định mức tiêu chuẩn.
  • Phương thức kiểm soát: Bao gồm kiểm soát phòng ngừa (tiền kiểm), kiểm soát trong quá trình thực hiện (đồng kiểm) và kiểm soát phản hồi (hậu kiểm), vận hành theo nguyên tắc "thanh toán trước, kiểm soát sau" cho từng lần tạm ứng/thanh toán khối lượng và "kiểm soát trước, thanh toán sau" cho đợt quyết toán hợp đồng cuối cùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính dựa trên nguồn dữ liệu đa tầng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối giải ngân vốn đầu tư giai đoạn 2018 - 2020 của Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Nghị định 11/2020/NĐ-CP, Thông tư 08/2016/TT-BTC, Thông tư 52/2018/TT-BTC và các Quyết định số 5657/QĐ-KBNN, 4377/QĐ-KBNN.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tuyến sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hóa gồm 10 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 53 kiểm soát viên chi đầu tư công đang công tác tại 7 phòng chuyên môn nghiệp vụ và 9 Kho bạc Nhà nước huyện/thành phố trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc (nơi có 30% nhân sự đạt trình độ thạc sĩ và 70% có trình độ đại học), kết hợp cùng nhóm khách hàng là đại diện các chủ đầu tư, ban quản lý dự án trên địa bàn. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp ý kiến chuyên gia là hoàn toàn phù hợp, giúp lượng hóa chính xác các khoảng trống trong quy trình xử lý chứng từ cũng như đánh giá khách quan năng lực kiểm soát chi tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng giải ngân và quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Tỷ lệ giải ngân thực tế thấp và phân bổ thiếu đồng đều giữa các cấp: Năm 2018, tổng kế hoạch vốn là 10.886,30 tỷ đồng nhưng thực hiện giải ngân đến ngày 31/01/2019 chỉ đạt 6.898,48 tỷ đồng, tương đương 63,38%. Trong đó, ngân sách cấp tỉnh chỉ giải ngân đạt 55% (3.644,78 tỷ đồng trên 6.600,72 tỷ đồng), cấp huyện đạt 65%, trong khi cấp xã đạt tỷ lệ cao tới 92%. Sang năm 2019, dù tổng vốn giải ngân tăng lên 10.951,56 tỷ đồng trên tổng kế hoạch 15.307,34 tỷ đồng (đạt 71,54%), giải ngân vốn cấp tỉnh vẫn ở mức thấp là 59%, trong khi cấp huyện đạt 74% và cấp xã đạt 94%.
  • Áp lực tồn đọng từ kế hoạch vốn kéo dài: Năm 2018, khối lượng vốn kéo dài cần giải ngân là 1.374,97 tỷ đồng nhưng chỉ thực hiện được 1.064,51 tỷ đồng (đạt 77,42%). Đến năm 2019, kế hoạch vốn kéo dài tăng vọt lên 2.532,35 tỷ đồng và chỉ giải ngân được 2.215,86 tỷ đồng (đạt 87,50%), tạo sức ép tích tụ vốn sang năm 2020.
  • Rủi ro nợ đọng tạm ứng và tạm ứng quá hạn: Dư nợ tạm ứng vốn đầu tư công năm 2018 ghi nhận mức 2.077,85 tỷ đồng, trong đó nợ tạm ứng quá hạn tồn đọng từ đầu năm là 133,81 tỷ đồng, dù đã thu hồi 24,77 tỷ đồng nhưng số dư quá hạn vẫn còn 109,03 tỷ đồng. Đến năm 2019, tổng dư nợ tạm ứng tiếp tục neo ở mức 2.077,85 tỷ đồng và số nợ tạm ứng quá hạn chuyển tiếp lên tới 3.350,64 tỷ đồng, phản ánh sự chậm trễ trong khâu nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
  • Bất cập trong cơ cấu thanh toán và luân chuyển chứng từ: Giai đoạn 2018 - 2020, tổng chi phí quản lý dự án thanh toán qua Kho bạc đạt 104,70 tỷ đồng, nhưng có tới 89,11% (93,30 tỷ đồng) thực hiện qua tài khoản tiền gửi, trong khi thanh toán trực tiếp qua tài khoản vốn đầu tư chỉ chiếm 10,89% (11,40 tỷ đồng). Khảo sát 10 biến chỉ tiêu cho thấy quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán vẫn qua 6 bước phức tạp, còn hiện tượng dồn hồ sơ quyết toán vào cuối năm ngân sách.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên cho thấy nguyên nhân cốt lõi khiến tiến độ giải ngân chậm bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng, gây lúng túng cho chủ đầu tư trong khâu lập hồ sơ và giải phóng mặt bằng. Bên cạnh đó, công tác lập dự toán vốn hàng năm chưa bám sát năng lực thi công thực tế của nhà thầu.

Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Bùi Văn Buông và Bùi Văn Trịnh (2019) tại Kho bạc Nhà nước Trà Vinh khi chỉ ra các lỗ hổng trong quản lý vốn tạm ứng dẫn đến rủi ro nợ xấu, đồng thời bổ sung cho luận điểm của Hà Tiến Đạt (2018) tại Thừa Thiên Huế về vai trò quyết định của năng lực kiểm soát viên và sự phối hợp liên ngành. Trong thực tế quản lý, các dữ liệu này cần được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ giải ngân giữa các cấp ngân sách và bảng theo dõi tuổi nợ tạm ứng để lãnh đạo Kho bạc kịp thời phát hiện sai lệch và điều chỉnh dòng tiền.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu công tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc:

  • Đổi mới mô hình kiểm soát chi theo cơ chế một cửa một giao dịch viên: Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc cần tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, chuyển từ mô hình kiểm soát đa tầng sang cơ chế một đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán từ 04 ngày làm việc xuống tối đa 02 ngày làm việc đối với khoản thanh toán trước và 03 ngày làm việc đối với khoản kiểm soát trước, hoàn thành áp dụng trong giai đoạn 2023 - 2024.
  • Thắt chặt quy trình kiểm soát tạm ứng và kiên quyết thu hồi nợ quá hạn: Thiết lập hệ thống cảnh báo tự động các khoản tạm ứng sắp đến hạn; quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư trong hợp đồng xây dựng; kiên quyết dừng giải ngân kế hoạch vốn mới đối với các dự án có nợ tạm ứng quá hạn trên 12 tháng. Phấn đấu giảm tỷ lệ nợ tạm ứng quá hạn xuống dưới 1% tổng dư nợ tạm ứng hàng năm.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ công trực tuyến: Tích hợp sâu rộng hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) với cổng dịch vụ công trực tuyến Kho bạc Nhà nước cấp độ 4 và cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. Phấn đấu đến hết năm 2024 đạt tỷ lệ 100% hồ sơ thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản được giao dịch điện tử, loại bỏ hoàn toàn việc luân chuyển chứng từ giấy thủ công.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn mực đạo đức công vụ: Tổ chức định kỳ tối thiểu 02 đợt bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm cho đội ngũ 53 kiểm soát viên về kỹ năng thẩm định dự toán, kiểm tra hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật và cập nhật văn bản pháp luật mới; gắn kết quả giải ngân dự án với chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) của từng cán bộ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và kiểm soát viên hệ thống Kho bạc Nhà nước: Cung cấp quy trình chuẩn hóa kiểm soát thanh toán chi tiết theo 6 bước nghiệp vụ, cẩm nang đối chiếu hồ sơ nghiệm thu và phương pháp quản trị rủi ro nợ tạm ứng vốn đầu tư công tại các đơn vị kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện.
  • Cơ quan quản lý tài chính - kế hoạch địa phương (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các cấp): Giúp nâng cao chất lượng thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, xây dựng dự toán vốn hàng năm sát với thực tế, hạn chế tối đa việc điều chỉnh vốn nhiều lần và khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải.
  • Các Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư và Doanh nghiệp xây dựng: Nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật, biểu mẫu chứng từ thanh toán theo Thông tư 08/2016/TT-BTC và Thông tư 52/2018/TT-BTC, từ đó hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh toán nhanh chóng, tránh tình trạng bị trả lại hồ sơ gây chậm tiến độ công trình.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị về mô hình PFM, bộ công cụ khảo sát thực tế 10 biến và bức tranh số liệu giải ngân thực chứng giai đoạn 2018 - 2020 của một tỉnh công nghiệp phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công cấp tỉnh tại Vĩnh Phúc năm 2018 - 2019 lại thấp hơn cấp xã?
Năm 2018, cấp tỉnh chỉ giải ngân đạt 55% so với 92% của cấp xã; năm 2019 đạt 59% so với 94% của cấp xã. Nguyên nhân chủ yếu là các dự án cấp tỉnh có quy mô lớn, tổng mức đầu tư hàng trăm tỷ đồng, đòi hỏi thủ tục đấu thầu phức tạp và thường xuyên vướng mắc kéo dài trong khâu bồi thường giải phóng mặt bằng.

2. Nguyên tắc "thanh toán trước, kiểm soát sau" được Kho bạc áp dụng cụ thể như thế nào?
Kho bạc thực hiện cấp phát thanh toán cho nhà thầu trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ chủ đầu tư đối với các đợt thanh toán khối lượng tạm tính. Sau đó, trong thời hạn 03 ngày làm việc tiếp theo, kiểm soát viên tiến hành hậu kiểm chi tiết tính chuẩn xác của chứng từ và định mức chi phí.

3. Đâu là giải pháp căn cơ để xử lý dứt điểm 109,03 tỷ đồng nợ tạm ứng quá hạn?
Kho bạc cần phối hợp với Sở Tài chính thực hiện khấu trừ tự động vào khối lượng công việc hoàn thành của các lần nghiệm thu tiếp theo. Trường hợp nhà thầu không có khối lượng để khấu trừ hoặc dự án dừng thi công, cơ quan chức năng phải chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để xử lý thu hồi bảo lãnh tạm ứng ngân hàng.

4. Hệ thống TABMIS đóng vai trò như thế nào trong kiểm soát chi tiêu công?
Hệ thống TABMIS giúp kết nối dữ liệu dự toán ngân sách từ khâu phân bổ vốn của Sở Tài chính đến khâu thực chi tại Kho bạc, tự động kiểm tra số dư dự toán khả dụng và ngăn chặn việc chi vượt kế hoạch vốn được phê duyệt, nâng cao tính minh bạch cho hơn 15.307,34 tỷ đồng vốn đầu tư.

5. Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát nào để đo lường chất lượng kiểm soát chi?
Nghiên cứu sử dụng bảng khảo sát chuẩn hóa 10 biến quan sát thuộc 3 nhóm: Bộ máy kiểm soát (CC1-CC2), Công cụ kiểm soát (CT1-CT2) và Quy trình kiểm soát (CP1-CP6), đánh giá theo thang đo Likert 5 điểm trên tập mẫu 53 kiểm soát viên và đại diện các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi tiêu công trong xây dựng hạ tầng tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020 với quy mô vốn quản lý trên 15.307,34 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn: Tỷ lệ giải ngân chưa đạt kỳ vọng (55% - 72%), tồn đọng vốn kéo dài, nợ tạm ứng quá hạn trên 109,03 tỷ đồng và cơ chế luân chuyển chứng từ còn nhiều tầng nấc.
  • Đóng góp hệ thống cơ sở dữ liệu thực chứng gồm 10 biến quan sát và phân tích sâu sắc các yếu tố PESTEL tác động đến hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương.
  • Đề xuất 4 giải pháp khả thi: Áp dụng cơ chế một cửa một giao dịch viên, siết chặt quản lý thu hồi tạm ứng, chuyển đổi số 100% hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến và nâng cao chuẩn mực 53 kiểm soát viên.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách tài chính công, các cơ quan kho bạc và ban quản lý dự án trong lộ trình nâng cao kỷ luật tài khóa và hiệu quả đầu tư công giai đoạn tiếp theo.