Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Trong lĩnh vực quản trị dự án hiện đại, sự thành công của dự án không chỉ gói gọn trong "tam giác sắt" truyền thống (phạm vi, chi phí và thời gian) mà còn mở rộng sang các tiêu chí về sự hài lòng của các bên liên quan, việc thương mại hóa và những cơ hội phát triển trong tương lai. Đối với các doanh nghiệp viễn thông, việc triển khai hiệu quả các dự án tối ưu hóa chi phí vận hành (Cost-Saving Operational Projects) đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động tổng thể.

Tổng công ty Mạng lưới Viettel (VTNet), đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel), chịu trách nhiệm quản lý toàn diện mạng lưới công nghệ thông tin và viễn thông tại thị trường Việt Nam cũng như thị trường đầu tư nước ngoài. VTNet hiện quản lý và vận hành một hạ tầng mạng lưới quy mô lớn bao gồm:

  • 360.000 km cáp quang phủ khắp các quận, huyện, xã trên toàn quốc.
  • 120.000 trạm phát sóng (trong đó có 45.000 trạm 4G phủ sóng tới 97% dân số).
  • 05 trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Hạ tầng mạng lưới viễn thông của VTNet đóng vai trò là mạng lưới quốc gia phục vụ sản xuất kinh doanh, an sinh xã hội, đồng thời bảo đảm dự phòng cho mạng thông tin quân sự trong thời bình và sẵn sàng chuyển sang nhiệm vụ quốc phòng khi có tình huống.

Tuy nhiên, bối cảnh thị trường viễn thông đòi hỏi nguồn vốn đầu tư hạ tầng và công nghệ mới (4G, 5G, AI) rất lớn, trung bình từ 10.000 đến 15.000 tỷ đồng mỗi năm. Đi kèm với đó, chi phí vận hành và khai thác mạng lưới tăng bình quân 10% mỗi năm. Tỷ suất lợi nhuận mảng dịch vụ di động của doanh nghiệp chỉ đạt khoảng 75% so với mức chuẩn (benchmark) toàn cầu do chi phí vận hành gia tăng từ các yếu tố: chi phí năng lượng (điện, nhiên liệu, ắc quy), chi phí thuê trạm, chi phí nhân công thuê ngoài và chi phí cam kết chất lượng dịch vụ (SLA).

Để giải quyết bài toán này, VTNet đã hợp tác với công ty tư vấn chiến lược Roland Berger (Đức) thực hiện Dự án Tối ưu hóa Chi phí Vận hành Khai thác năm 2019 với hai giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 - Triển khai trực tiếp với các nhóm dự án (12 tuần):
    • Đánh giá hiện trạng và xác định cơ hội tối ưu hóa dựa trên đối soát dữ liệu thực tế (04 tuần).
    • Chi tiết hóa các giải pháp tối ưu, sắp xếp thứ tự ưu tiên và xác định nguồn lực (05 tuần).
    • Ký kết kế hoạch hành động, lượng hóa chi phí tối ưu, phân công trách nhiệm và thiết lập chỉ số KPI chính (02 tuần).
    • Tổ chức triển khai, đào tạo và phát triển công cụ PMO nhằm kiểm soát việc thực hiện KPI (01 tuần).
  2. Giai đoạn 2 - Thực thi và đánh giá kết quả (2020 – 2022):
    • Triển khai 09 nhóm giải pháp: tối ưu chi phí OS, quy hoạch máy nổ và ắc quy theo chất lượng điện lưới, tối ưu chi phí năng lượng, sạc/xả ắc quy theo khung giờ, vận hành dựa trên giá trị, tối ưu chi phí thuê trạm, chia sẻ hạ tầng thụ động, ứng dụng đấu thầu điện tử (e-auction) trong mua sắm vật tư, tối ưu hóa Trung tâm Vận hành Mạng (NOC).

Kết quả thực tế cho thấy dự án đã giúp VTNet tiết kiệm từ 685 đến 760 tỷ đồng mỗi năm (bình quân gần 700 tỷ đồng/năm), đồng thời duy trì chất lượng dịch vụ đạt chuẩn quốc tế và nhân rộng thành công sang 09 thị trường quốc tế của Viettel. Việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến thành công của dự án này cung cấp cơ sở khoa học và bài học thực tiễn giá trị cho công tác quản trị dự án tối ưu hóa chi phí.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án tối ưu hóa chi phí vận hành trong bối cảnh Tổng công ty Mạng lưới Viettel (VTNet).
  2. Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đã xác định đối với sự thành công của các dự án tối ưu hóa chi phí vận hành tại VTNet.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự thành công của dự án tối ưu hóa chi phí vận hành trong bối cảnh VTNet?
  2. Mức độ tác động của từng nhân tố đến sự thành công của dự án tối ưu hóa chi phí vận hành tại VTNet là như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án tối ưu hóa chi phí vận hành (bao gồm Phong cách lãnh đạo chuyển đổi, Tính kiên cường của đội ngũ, Tính đổi mới của tổ chức) và mối quan hệ tác động giữa các nhân tố này.
  • Phạm vi không gian: Tổng công ty Mạng lưới Viettel (VTNet).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và quá trình thực hiện dự án tối ưu hóa chi phí trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
  • Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý cấp trung, trưởng nhóm dự án và nhân viên trực tiếp tham gia triển khai dự án tại VTNet.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức:

  • Sự thành công của dự án (Project Success - PS): Được định nghĩa vượt ra ngoài khuôn khổ chi phí, thời gian và phạm vi, kết hợp mức độ hài lòng của khách hàng, ban lãnh đạo và các bên liên quan (Baccarini, 1999; Shenhar & Dvir, 2007; Imam & Zaheer, 2021).
  • Lãnh đạo chuyển đổi (Transformational Leadership - FORLEAD): Dựa trên lý thuyết của Burns (1978), Bass (1985) và mô hình 4 thành tố của Li-Chaoping (2005) gồm: Ảnh hưởng lý tưởng hóa (Idealized Influence), Kích thích trí tuệ (Intellectual Stimulation), Sức hút lãnh đạo (Leadership Charisma), và Quan tâm đến từng cá nhân (Individualized Consideration).
  • Tính kiên cường của đội ngũ (Team Resilience - RES): Khả năng của nhóm dự án trong việc phục hồi sau khó khăn, thích ứng với nghịch cảnh, duy trì sự gắn kết và đưa tiến độ dự án trở lại quỹ đạo mục tiêu (Hartmann et al., 2020; Hartwig et al., 2020; Varajão et al., 2023).
  • Tính đổi mới của tổ chức (Organizational Innovativeness - INNO): Khả năng của tổ chức trong việc sẵn sàng tiếp nhận ý tưởng mới, thử nghiệm các quy trình, phương pháp và công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động (Wang & Ahmed, 2004; Hussain et al., 2022).

Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

Mô hình nghiên cứu cấu trúc phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các biến số thông qua 5 giả thuyết:

  • H1: Phong cách lãnh đạo chuyển đổi có tác động tích cực đến sự thành công của dự án (Transformational leadership is positively associated with project success).
  • H2: Phong cách lãnh đạo chuyển đổi có tác động tích cực đến tính kiên cường của đội ngũ (Transformational leadership is positively associated with team resilience).
  • H3: Tính kiên cường của đội ngũ có tác động tích cực đến sự thành công của dự án (Team resilience is positively associated with project success).
  • H4: Phong cách lãnh đạo chuyển đổi có tác động tích cực đến tính đổi mới của tổ chức (Transformational leadership is positively associated with organizational innovativeness).
  • H5: Tính đổi mới của tổ chức có tác động tích cực đến sự thành công của dự án (Organizational innovativeness is positively associated with project success).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Thiết kế bảng câu hỏi: Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ kế thừa từ các nghiên cứu quốc tế uy tín: Thang đo Thành công dự án gồm 6 biến quan sát (Imam & Zaheer, 2021); Thang đo Lãnh đạo chuyển đổi gồm 13 biến quan sát (Aga, 2016); Thang đo Tính kiên cường đội ngũ gồm 9 biến quan sát (Varajão et al., 2023); Thang đo Tính đổi mới tổ chức gồm 6 biến quan sát (Hussain et al., 2022).
  • Quy trình dịch thuật và thử nghiệm: Sử dụng kỹ thuật dịch ngược (back-translation) Anh - Việt - Anh (Usunier, 1998; Harkness, 2010) và phỏng vấn chuyên gia dự án VTNet để hoàn thiện nội dung.
  • Mẫu khảo sát: Khảo sát trực tuyến qua email nội bộ gửi tới nhân sự tham gia dự án tối ưu hóa chi phí năm 2019. Tổng số phiếu thu về là 210, sau khi làm sạch thu được 206 quan sát hợp lệ (đạt yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu > 50 theo Saunders et al.).
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS (phiên bản 4.3).
    • Đánh giá mô hình đo lường: Kiểm tra hệ số tải ngoài (Outer Loadings > 0,7 hoặc > 0,4), độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha > 0,7; Composite Reliability CR > 0,708), giá trị hội tụ (Average Variance Extracted AVE > 0,5), giá trị phân biệt (tiêu chuẩn Fornell-Larcker) và hiện tượng đa cộng tuyến (Hệ số phóng đại phương sai VIF < 5).
    • Đánh giá mô hình cấu trúc: Đánh giá hệ số xác định ($R^2$), hệ số tác động đường dẫn ($\beta$), giá trị thống kê $t$ (Bootstrap với $t > 1,96$ tương ứng mức ý nghĩa $p < 0,05$), mức độ tác động ($f^2$) và chỉ số mức độ phù hợp mô hình (SRMR < 0,08).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu (Introduction)

Chương 1 làm rõ bối cảnh bùng nổ công nghệ viễn thông (4G, 5G, AI) đặt ra áp lực chi phí vận hành đối với VTNet. Tác giả trình bày chi tiết thực trạng chi phí hạ tầng, mức độ tiêu hao năng lượng, sự cần thiết phải tối ưu hóa dòng tiền và duy trì lợi nhuận. Chương này giới thiệu quy trình hợp tác giữa VTNet và đơn vị tư vấn Roland Berger, lộ trình thực hiện 2 giai đoạn của dự án tối ưu hóa chi phí năm 2019, cùng các kết quả tiết kiệm thực tế (685 – 760 tỷ đồng/năm). Đồng thời, chương 1 thiết lập mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và kết cấu 5 chương của đề tài.

Chương 2: Tổng quan tài liệu và khung nghiên cứu (Literature Review)

Chương 2 tổng hợp hệ thống lý thuyết về quản trị dự án và các nhân tố ảnh hưởng đến thành công dự án:

  • Phân loại dự án (dự án đổi mới, dự án chiến lược, dự án cải tiến vận hành, dự án tuân thủ...).
  • Lợi ích của các dự án tối ưu chi phí vận hành đối với hiệu quả tài chính và lợi thế cạnh tranh.
  • Đánh giá các nhân tố thành công từ các nghiên cứu trước: Phong cách lãnh đạo hiệu quả, Độ phức tạp của dự án (Project Complexity), Phương pháp linh hoạt (Agile Methodologies), Đặc tính đội ngũ dự án (Project Teams), Ứng dụng công nghệ (Technology), và Quản trị đổi mới sáng tạo (Innovation Management).
  • Phân tích chuyên sâu lý thuyết Lãnh đạo chuyển đổi (Burns, 1978; Bass, 1985; Li-Chaoping, 2005) và so sánh với lãnh đạo giao dịch (Transactional Leadership), lãnh đạo phục vụ (Servant Leadership), lãnh đạo tình huống (Situational Leadership).
  • Xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu và sơ đồ khung phân tích liên kết giữa Lãnh đạo chuyển đổi, Tính kiên cường của đội ngũ, Tính đổi mới của tổ chức và Sự thành công của dự án.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu (Research Method)

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu định lượng:

  • Thiết kế bảng câu hỏi gồm 5 phần chính: Thông tin nhân khẩu học; Đánh giá thành công dự án (PS1 - PS6); Đánh giá tính kiên cường đội ngũ (RES1 - RES9); Đánh giá tính đổi mới tổ chức (INNO1 - INNO6); Đánh giá phong cách lãnh đạo chuyển đổi (FORLEAD1 - FORLEAD13).
  • Quy trình lấy mẫu khảo sát trực tuyến tại VTNet, thu được 206 mẫu hợp lệ.
  • Trình bày quy trình phân tích PLS-SEM qua hai bước: Đánh giá mô hình đo lường (Measurement Model) và Đánh giá mô hình cấu trúc (Structural Model) bằng phần mềm SmartPLS 4.3.

Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu (Data Analysis and Research Findings)

Chương 4 cung cấp kết quả phân tích thống kê mô tả và kiểm định PLS-SEM:

  • Đặc điểm mẫu: 206 nhân sự tham gia, trong đó trưởng nhóm (team leaders) chiếm 11,4%, thành viên dự án chiếm 83,3%. Độ tuổi dao động từ 23 đến 55 tuổi; thời gian công tác tại doanh nghiệp từ 1 đến 22 năm (trung bình khoảng 12 năm).
  • Kiểm định mô hình đo lường:
    • Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải ngoài (Outer Loadings) đạt tiêu chuẩn thống kê.
    • Cronbach’s Alpha và Composite Reliability (CR) của tất cả các cấu trúc đều vượt ngưỡng 0,708.
    • Giá trị hội tụ AVE của các cấu trúc đều lớn hơn 0,5.
    • Giá trị phân biệt đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker (căn bậc hai AVE của mỗi cấu trúc lớn hơn tương quan giữa nó với các cấu trúc khác).
    • Không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF của các biến ngoại sinh đều < 5).
  • Kiểm định mô hình cấu trúc:
    • 4/5 giả thuyết được chấp nhận ($H_1, H_2, H_3, H_4$) với mức ý nghĩa $p < 0,01$.
    • 1 giả thuyết bị bác bỏ ($H_5$): Mối quan hệ giữa Tính đổi mới tổ chức và Sự thành công dự án không có ý nghĩa thống kê ($p = 0,595$).
Cấu trúc (Constructs) Cronbach's Alpha Độ tin cậy tổng hợp (CR) Phương sai trích trung bình (AVE)
Lãnh đạo chuyển đổi (FORLEAD) > 0,70 > 0,708 > 0,50
Tính kiên cường đội ngũ (RES) > 0,70 > 0,708 > 0,50
Đổi mới tổ chức (INNO) > 0,70 > 0,708 > 0,50
Thành công dự án (PS) > 0,70 > 0,708 > 0,50

Chương 5: Thảo luận, kết luận, hàm ý quản trị và hạn chế (Discussion, Conclusion, Implication, and Limitation)

Chương 5 thảo luận chuyên sâu về các phát hiện nghiên cứu trong sự đối chiếu với các công trình quốc tế. Tác giả luận giải lý do lãnh đạo chuyển đổi và tính kiên cường đội ngũ đóng vai trò then chốt trong dự án cắt giảm chi phí, đồng thời giải thích nguyên nhân tính đổi mới của tổ chức không tác động trực tiếp đến thành công dự án trong bối cảnh cụ thể của VTNet. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các hàm ý thực tiễn cho các nhà quản lý dự án và chỉ rõ các giới hạn nghiên cứu cùng hướng mở tiếp theo.


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

Dữ liệu phân tích cấu trúc trên SmartPLS 4.3 cho ra kết quả kiểm định mô hình như sau:

Giả thuyết Mối quan hệ tác động Hệ số tác động ($\beta$) Giá trị $t$ Giá trị $p$ Mức độ tác động ($f^2$) Kết luận
H1 FORLEAD $\rightarrow$ PS Dương $t > 1,96$ $p < 0,01$ 0,085 (Nhỏ) Chấp nhận
H2 FORLEAD $\rightarrow$ RES Dương $t > 1,96$ $p < 0,01$ 2,667 (Rất lớn) Chấp nhận
H3 RES $\rightarrow$ PS Dương $t > 1,96$ $p < 0,01$ 0,902 (Lớn) Chấp nhận
H4 FORLEAD $\rightarrow$ INNO Dương $t > 1,96$ $p < 0,01$ Lớn Chấp nhận
H5 INNO $\rightarrow$ PS Không có ý nghĩa $t < 1,96$ $p = 0,595$ 0,002 (Rất nhỏ) Bác bỏ
  • Khả năng giải thích của mô hình ($R^2$):
    • Lãnh đạo chuyển đổi giải thích 65,4% phương sai của Tính đổi mới tổ chức ($R^2 = 0,654$).
    • Lãnh đạo chuyển đổi giải thích 72,7% phương sai của Tính kiên cường đội ngũ ($R^2 = 0,727$; $R^2_{\text{adj}} = 0,726$).
    • Lãnh đạo chuyển đổi và Tính kiên cường đội ngũ kết hợp giải thích tới 83,6% phương sai của Sự thành công dự án ($R^2 = 0,836$).
  • Độ phù hợp của mô hình: Chỉ số SRMR của mô hình bão hòa (Saturated Model) đạt 0,030 và mô hình ước lượng (Estimated Model) đạt 0,052 (đều thấp hơn ngưỡng 0,08), khẳng định mô hình có độ phù hợp cao với dữ liệu thực tế.

Đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn

  1. Đóng góp lý thuyết:

    • Khẳng định vai trò quyết định của Phong cách lãnh đạo chuyển đổi trong việc củng cố Tính kiên cường của nhóm dự án và thúc đẩy Thành công dự án tối ưu chi phí.
    • Xác định Tính kiên cường của đội ngũ (Team Resilience) là biến số trung gian quan trọng truyền tải tác động tích cực từ lãnh đạo chuyển đổi tới thành công dự án.
    • Phát hiện điểm khác biệt so với các lý thuyết trước đây: Tính đổi mới của tổ chức (Organizational Innovativeness) không có tác động trực tiếp mang ý nghĩa thống kê đến thành công của dự án tối ưu hóa chi phí vận hành viễn thông ($p = 0,595$, $f^2 = 0,002$). Điều này cho thấy trong các dự án cắt giảm chi phí đòi hỏi tính kỷ luật, kiểm soát và tối ưu quy trình nghiêm ngặt, việc đổi mới dàn trải không trực tiếp tạo ra kết quả nếu không đi kèm khả năng thực thi kiên cường của đội ngũ.
  2. Hàm ý thực tiễn cho doanh nghiệp:

    • Phát triển kỹ năng lãnh đạo chuyển đổi: Doanh nghiệp cần ưu tiên các chương trình đào tạo kỹ năng lãnh đạo chuyển đổi cho đội ngũ giám đốc/trưởng nhóm dự án, nâng cao khả năng truyền cảm hứng, định hướng tầm nhìn và hỗ trợ cá nhân hóa cho từng thành viên.
    • Xây dựng tính kiên cường cho đội ngũ: Thiết lập môi trường làm việc thúc đẩy sự đoàn kết, giao tiếp cởi mở, trao quyền tự chủ và nâng cao năng lực phục hồi trước áp lực mục tiêu khắt khe.
    • Quản trị đổi mới có trọng tâm: Cần gắn kết chặt chẽ các sáng kiến đổi mới với cơ chế kiểm soát chi phí thực tế thay vì áp dụng đổi mới tổ chức một cách chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên nội dung khóa luận, tác giả chỉ ra các hạn chế và định hướng nghiên cứu sau:

  • Tính khái quát hóa của dữ liệu: Nghiên cứu chỉ thu thập dữ liệu từ các nhân sự thuộc một doanh nghiệp duy nhất là Tổng công ty Mạng lưới Viettel (VTNet). Do đó, kết quả nghiên cứu có thể chưa phản ánh đầy đủ đặc thù của các doanh nghiệp khác hoặc các ngành công nghiệp ngoài lĩnh vực viễn thông.
  • Bản chất của dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional data): Dữ liệu được thu thập tại một thời điểm nhất định, chỉ cho phép đo lường mối quan hệ liên kết thống kê giữa các biến số chứ chưa khẳng định được quan hệ nhân quả tuyệt đối theo thời gian.
  • Mối quan hệ giữa đổi mới tổ chức và thành công dự án: Việc chưa tìm thấy mối liên hệ tích cực có ý nghĩa thống kê giữa Tính đổi mới tổ chức và Thành công dự án mở ra cơ hội cho các nghiên cứu tương lai khám phá thêm các biến điều tiết (moderators) hoặc biến trung gian (mediators) tiềm ẩn nhằm làm rõ cơ chế tác động trong các bối cảnh dự án đặc thù.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý Tài chính, Quản trị Kinh doanh và Quản lý Dự án: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình phân tích định lượng chuẩn mực sử dụng mô hình cấu trúc PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 4.3, quy trình kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc.
  • Các nhà nghiên cứu về hành vi tổ chức và quản trị: Cung cấp bộ thang đo chi tiết về Lãnh đạo chuyển đổi (13 items), Tính kiên cường đội ngũ (9 items), Tính đổi mới tổ chức (6 items) và Thành công dự án (6 items) đã được chuẩn hóa qua phương pháp dịch ngược.
  • Lãnh đạo và quản lý dự án tại các doanh nghiệp viễn thông/kỹ thuật: Tham khảo mô hình thực tế về tối ưu hóa chi phí vận hành khai thác (case study VTNet phối hợp Roland Berger), cách thiết lập PMO, phân bổ 9 nhóm giải pháp tối ưu và bài học thực tiễn về vai trò của tinh thần kiên cường đội ngũ dưới sự dẫn dắt của phong cách lãnh đạo chuyển đổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án tối ưu hóa chi phí vận hành tại VTNet mang lại kết quả tài chính cụ thể như thế nào?

Theo số liệu trong đề tài, sau khi triển khai 09 nhóm giải pháp tối ưu hóa chi phí vận hành khai thác từ năm 2020 đến năm 2022, VTNet đã tiết kiệm được từ 685 đến 760 tỷ đồng mỗi năm (trung bình gần 700 tỷ đồng/năm), đồng thời chất lượng dịch vụ vẫn được duy trì đạt chuẩn quốc tế và các giải pháp đã được áp dụng cho 09 thị trường đầu tư nước ngoài của Viettel.

2. Mô hình nghiên cứu kiểm định bao nhiêu giả thuyết và kết quả ra sao?

Mô hình nghiên cứu kiểm định 05 giả thuyết ($H_1$ đến $H_5$). Kết quả phân tích PLS-SEM chấp nhận 04 giả thuyết ($H_1, H_2, H_3, H_4$) với mức ý nghĩa $p < 0,01$ và bác bỏ 01 giả thuyết ($H_5$ do $p = 0,595 > 0,05$).

3. Biến phụ thuộc "Sự thành công của dự án" được giải thích bao nhiêu phần trăm bởi mô hình?

Kết quả phân tích hồi quy cấu trúc PLS-SEM cho thấy sự kết hợp của biến Lãnh đạo chuyển đổi (Transformational Leadership) và Tính kiên cường của đội ngũ (Team Resilience) giải thích được 83,6% phương sai của Sự thành công dự án ($R^2 = 0,836$).

4. Tại sao giả thuyết H5 (Tính đổi mới tổ chức tác động đến thành công dự án) bị bác bỏ?

Kết quả kiểm định cho thấy mối liên hệ giữa Tính đổi mới tổ chức (INNO) và Thành công dự án (PS) có giá trị $p = 0,595$ và hệ số $f^2 = 0,002$ (rất nhỏ). Trong bối cảnh dự án cắt giảm chi phí tại VTNet, sự thành công đòi hỏi tính kỷ luật, sự kiên cường và kiểm soát quy trình chặt chẽ để đạt mục tiêu ngân sách, trong khi các hoạt động đổi mới tổ chức chung chung chưa tạo ra tác động trực tiếp đến kết quả hoàn thành dự án.

5. Cỡ mẫu khảo sát và đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu là gì?

Mẫu nghiên cứu gồm 206 nhân sự hợp lệ tham gia dự án tối ưu hóa chi phí năm 2019 của VTNet. Trong đó, trưởng nhóm dự án chiếm 11,4%, thành viên thực hiện dự án chiếm 83,3%; độ tuổi từ 23 đến 55 tuổi và thời gian công tác trung bình tại doanh nghiệp là khoảng 12 năm (dao động từ 1 đến 22 năm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố tác động đến thành công của dự án tối ưu hóa chi phí vận hành tại Tổng công ty Mạng lưới Viettel (VTNet). Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng PLS-SEM trên mẫu 206 nhân sự, công trình chứng minh vai trò trọng yếu của phong cách lãnh đạo chuyển đổi và tính kiên cường của đội ngũ đối với sự thành công vượt bậc của dự án (giải thích 83,6% phương sai kết quả). Mặc dù tính đổi mới của tổ chức chưa cho thấy tác động trực tiếp có ý nghĩa thống kê, kết quả nghiên cứu vẫn cung cấp cơ sở khoa học xác thực và hàm ý quản trị sâu sắc cho các doanh nghiệp trong việc điều hành các dự án tối ưu hóa chi phí quy mô lớn.