Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý CTX NS cấp xã của UBND huyện. - Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý CTX NS cấp xã của UBND huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý CTX NS cấp xã của UBND huyện Quynh Nhai, tỉnh Son La. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY CHI THƯỜNG XUYEN NGAN SACH CAP XA CUA UY BAN NHAN DAN HUYEN 1.
Chi thường xuyên ngân sách cấp xã 1. Khái niệm chỉ thường xuyên ngân sách cấp xã Hệ thống NSNN 1a tập hợp các cấp NS từ Trung ương đến địa phương, được xây dựng theo mối quan hệ chiều dọc, dựa trên những nguyên tắc nhất định để đảm bảo thống nhất của từng cấp trong toàn bộ hệ thống và đạt được mục tiêu của hệ thống. Hệ thông NSNN mang tinh lồng ghép, NS cấp dưới chịu sự chỉ đạo của NS cấp trên và mỗi cấp NS không hoàn toàn độc lập trong hệ thống NSNN. Theo Quốc hội (2015) “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thâm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Theo Chính phủ (2016) “NSNN gồm NS trung ương va NS địa phương, NS địa phương bao gồm NS của các cấp chính quyền địa phương. NS địa phương là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bé sung từ NS trung ương cho NS địa phương và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cap địa phương bao gồm: - NS tỉnh, thành phó trực thuộc trung ương (gọi chung là NS tỉnh) bao gồm NS cấp tình va NS các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - NS huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là NS huyện), bao gồm NS cấp huyện và NS của các xã, phường, thị tran; - NS các xã, phường, thị tran (gọi chung là NS cấp xã)”. Cũng theo Quốc hội (2015) “CTX là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, t6 chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh”. Từ các quy định trên có thé định nghĩa: Chi thuong xuyên ngân sách cấp xã là nhiệm vụ chỉ của ngân sách cấp xã nhằm đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã.
Nội dung chỉ thường xuyên ngân sách cấp xã Theo Bộ Tài chính (2016), căn cứ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà nước, các chính sách, chế độ về hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã, khi phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét giao cho ngân sách xã thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên dưới đây: - Chi quốc phòng: Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật dân quân tự vệ; chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; - Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội: Chi tuyên truyền, vận động và tô chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; - Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ hoạt động giáo dục, dao tạo trên địa bàn xã; - Chi cho nhiệm vu ứng dụng, chuyển giao công nghệ (không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ); - Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn xã; - Chi hoạt động văn hóa, thông tin; - Chi hoạt động phát thanh, truyền thanh; - Chi hoạt động thê dục, thể thao; - Chi các hoạt động kinh tế bao gồm: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cau hạ tang, các công trình khác do xã quản lý; hỗ trợ khuyến khích phát triển các hoạt động kinh tế như: khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định; các hoạt động kinh tế khác; - Chi hoạt động bảo vệ môi trường, bao gồm thu gom, xử lý rác thải; - Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tô chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tô chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; - Chi cho công tác xã hội do xã quản lý: Trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không ké trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc va trợ cấp thôi việc 01 lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01 thang 01 năm 1998 trở về sau do bảo hiểm xã hội chỉ trả); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; trợ giúp xã hội và công tác xã hội khác; - Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật. Quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp xã của ủy ban nhân dân huyện 1. Khái niệm và mục tiêu quản lý chỉ thường xuyên ngân sách cấp xã của uy ban nhân dân huyện Phan Hữu Nghị và Lê Hùng Sơn (2020) cho rằng “Quản lý NSNN là một nội dung quan lý tài chính. Trong hoạt động của NSNN, chủ thé quan ly là Nhà nước hoặc các cơ quan nhà nước được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ NSNN.
Chủ thê trực tiếp quản lý NSNN là bộ máy tài chính trong hệ thống cơ quan nhà nước. Đối tượng của quản lý NSNN là hoạt động thu, chi bằng tiền của NSNN; hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ NSNN.” Theo Quốc hội (2015) quản lý ngân sách nhà nước là quá trình lập dự toán, chấp hành, quyết toán và kiểm soát NSNN. Từ các khái niệm và quy định trên có thé định nghĩa guản lý chỉ thường xuyên ngân sách cấp xã cua UBND huyện được hiểu là quá trình UBND huyện lập dự toán chỉ thường xuyên, hướng dẫn chấp hành chỉ thường xuyên, quyết toán chỉ thường xuyên, thanh tra, kiém tra chi thường xuyên ngân sách cấp xã nhằm sử dụng ngân sách đúng mục đích, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả của hoạt động chỉ thường xuyên ngân sách. Quản lý CTX NS cấp xã của UBND huyện hướng đến các mục tiêu sau: - Chi đúng: Các khoản chi phải bảo dam NS được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thầm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dung NS hoặc người được ủy quyền quyết định chi, tránh thất thoát NSNN.
- Chi đủ, chi kip thời: Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao đúng chế độ, bảo dam đáp ứng day đủ, kip thời các khoản CTX theo dự toán được phê duyệt, đồng thời đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ đột xuất phát sinh. - Tránh thất thoát NSNN. Bộ máy quản lý chỉ thường xuyên ngân sách cấp xã của ủy ban nhân dân huyện Theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN; bộ máy quản lý NSNN cấp xã của UBND huyện bao gồm: - Lãnh đạo UBND huyện: Trình dự toán CTX NS cấp xã cho HĐND huyện quyết định và báo cáo cơ quan tài chính cấp tỉnh. Kiểm tra Nghị quyết của HĐND cấp xã về dự toán CTX NS cấp xã và quyết toán CTX NS cấp xã.
- Phòng TC-KH huyện: Hướng dẫn UBND cấp xã xây dựng dự toán CTX NS hàng năm; xây dựng trình UBND cấp huyện dự toán CTX NS cấp xã theo hướng dẫn của Sở Tài chính và tổ chức thực hiện dự toán NS đã được quyết định. Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác CTX NS cấp xã trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Tham định quyết toán CTX NS cấp xã; lập quyết toán CTX NS cấp xã; tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện dé trình Sở tài chính tỉnh phê chuẩn. - Thanh tra huyện: Phối hợp với phòng TC-KH huyện; các cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND cấp xã tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác quản lý CTX NS cấp xã trên địa bàn huyện, để phát hiện và xử lý các sai phạm trong quá trình thực hiện.
Nội dung quản lý chỉ thường xuyên ngân sách cấp xã của ủy ban nhân dân huyện 1. Lập dự toán chỉ thường xuyên ngân sách cấp xã Lập dự toán chi là khâu đầu tiên trong chu trình CTX NS. Đây là công việc khởi đầu có tầm quan trọng đặc biệt của một chu trình NS. Lập dự toán CTX NS thực chất là lập kế hoạch các khoản CTX của NS xã trong một năm NS.
Kết quả của khâu này là dự toán chi NS được HĐND xã quyết định. - Yêu cầu lập dự toán NS xã: + Lập theo đúng nội dung, mục lục NS, mau biểu, thời hạn quy định. + Tuân theo các chính sách, tiêu chuẩn, chế độ, định mức. + Đảm bảo nguyên tắc cân đồi.
+ Phải có thuyết minh rõ ràng các cơ sở, căn cứ tính toán. + Căn cứ lập dự toán chi NS xã: Chính sách, chế độ thu NSNN; định mức phân bổ, chế độ, tiêu chuan, định mức, chi tiêu; Kế hoạch phát trién KT-XH của xã; Số kiểm tra về dự toán thu, chỉ NS xã do UBND cấp huyện thông báo; Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi; Dự báo những xu hướng, van đề có thé tác động đến NS xã, năm kế hoạch; Tình hình thực hiện dự toán NS xã năm trước và một số năm liền kề, ước lượng thực hiện NS năm hiện hành.