Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc hệ thống quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc quản lý và điều tiết các nguồn lực công. Để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước, công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp cơ sở đòi hỏi phải được tổ chức khoa học, cung cấp hệ thống thông tin số liệu chính xác nhằm kiểm soát nguồn kinh phí, quản lý tài sản công và giám sát việc chấp hành dự toán thu, chi.

Tại xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, công tác quản lý tài chính - ngân sách xã đã từng bước được kiện toàn nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm toán ngân sách nhà nước, phục vụ công tác quyết toán với Phòng Tài chính thành phố. Tuy nhiên, quy trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách tại địa phương vẫn còn bộc lộ một số khó khăn, vướng mắc trong khâu kiểm tra, kiểm soát. Nhằm đánh giá đúng thực trạng hoạt động chuyên môn của cán bộ kế toán tại cơ sở, đề tài "Tìm hiểu hoạt động của cán bộ kế toán ngân sách xã Phúc Xuân, TP Thái Nguyên" đã được thực hiện bởi sinh viên Lê Xuân Nguyên thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Về chuyên môn:

    • Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ kế toán ngân sách cấp xã, phường.
    • Củng cố và vận dụng kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành về phát triển kinh tế, quản lý kinh tế nông thôn.
    • Xác định rõ vai trò, vị trí, cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của cơ quan Ủy ban nhân dân xã cũng như từng chức danh cán bộ trong bộ máy.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán công.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực hiện công việc của cán bộ kế toán ngân sách tại Ủy ban nhân dân xã Phúc Xuân.
  2. Về thái độ, kỹ năng làm việc và kỹ năng sống:

    • Thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế làm việc và kế hoạch công tác tại Ủy ban nhân dân xã Phúc Xuân.
    • Tham gia các hoạt động chuyên môn và phong trào đoàn thể do cơ quan tổ chức.
    • Rèn luyện kỹ năng thu thập số liệu, ghi chép thực tế, giao tiếp ứng xử chuẩn mực trong môi trường công vụ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ kế toán ngân sách xã Phúc Xuân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực tế diễn ra từ ngày 15/02/2017 đến ngày 30/04/2017; các dữ liệu thứ cấp và chỉ tiêu kinh tế - xã hội được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2014 – 2016 (với các số liệu hiện trạng chi tiết của năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân sách xã và kế toán ngân sách xã:

  • Khái niệm: Ngân sách xã là toàn bộ các khoản thu, chi trong dự toán đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định và thực hiện trong một năm nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho chính quyền cơ sở. Kế toán ngân sách xã là việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động tài chính ngân sách và các hoạt động tài chính khác của xã bằng hệ thống phương pháp kế toán theo chuẩn mực nhà nước.
  • Đặc điểm: Ngân sách xã mang đặc thù kép, vừa là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống ngân sách nhà nước 4 cấp, vừa là đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí.
  • Hệ thống văn bản pháp lý được áp dụng:
    • Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
    • Luật Kế toán năm 2015;
    • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
    • Luật Cán bộ, công chức năm 2008;
    • Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 về công chức xã, phường, thị trấn;
    • Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện;
    • Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
    • Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức trách, tiêu chuẩn, tuyển dụng công chức cấp xã;
    • Thông tư số 146/2011/TT-BTC ngày 26/10/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Ngân sách và Tài chính xã;
    • Quyết định số 2100/QĐ-TTg, Quyết định số 2526/QĐ-TTg và Quyết định số 2501/QĐ-BTC về giao dự toán và kế hoạch vốn ngân sách năm 2016.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  1. Phương pháp thu thập thông tin:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo tổng quan kinh tế - xã hội xã Phúc Xuân, niên giám thống kê thành phố Thái Nguyên, báo cáo chuyên ngành tài chính - ngân sách, địa chính - xây dựng, văn hóa - xã hội.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp cán bộ công chức cấp xã về trình độ, công việc, nhiệm vụ; phương pháp quan sát quy trình xử lý công việc và phương pháp chuyên gia thông qua trao đổi với lãnh đạo và cán bộ địa phương.
  2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Dữ liệu được tổng hợp, phân loại và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.
    • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và thống kê so sánh để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và nghiệp vụ kế toán qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc kiện toàn bộ máy kế toán hành chính sự nghiệp nói chung và kế toán ngân sách cấp xã nói riêng. Phần này xác lập mục tiêu nghiên cứu 3 phương diện (chuyên môn, thái độ - kỹ năng làm việc, kỹ năng sống), chỉ rõ nội dung thực tập, nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở, phương pháp điều tra thu thập thông tin và địa bàn nghiên cứu tại UBND xã Phúc Xuân từ ngày 15/02/2017 đến ngày 30/04/2017.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung phần 2 tập trung làm rõ:

  • Cơ sở lý luận về kế toán ngân sách xã: Chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu kế toán; tiêu chuẩn, chức trách, quyền hạn và trách nhiệm của kế toán trưởng / người phụ trách kế toán.
  • Quy trình kế toán các nghiệp vụ: Kế toán tiền mặt và tiền gửi Kho bạc Nhà nước; kế toán thu ngân sách (thu 100% tại xã, thu điều tiết phân chia tỷ lệ, thu bổ sung từ cấp trên); kế toán chi ngân sách (chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển); kế toán các quỹ công chuyên dùng (Quỹ an ninh - quốc phòng, Quỹ phòng chống thiên tai, Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quỹ khuyến học); kế toán công nợ thanh toán và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ xã Đông Lĩnh (huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình) và huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên), rút ra các vấn đề về ứng dụng tin học hóa, công tác quản lý tài sản công, phân bổ dự toán và việc chấp hành chế độ báo cáo tài chính ở cấp cơ sở.

Phần 3: Kết quả thực tập

Phần này phản ánh chi tiết các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Xuân và phân tích thực trạng công tác kế toán ngân sách tại địa phương.

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên xã Phúc Xuân

Xã Phúc Xuân nằm phía Tây Bắc thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm 12 km theo trục đường Hồ Núi Cốc; diện tích tự nhiên 1.835,88 ha, chia làm 15 xóm với 6 dân tộc và 2 tôn giáo (Phật giáo, Thiên Chúa giáo). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (85% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9), độ ẩm trung bình 82%.

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 1.409,15 76,76
1.1 Đất lúa nước (Chuyên lúa: 134,94 ha; Lúa còn lại: 125,81 ha) 260,75 18,50
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 63,65 4,52
1.3 Đất trồng cây lâu năm 292,54 20,76
1.4 Đất rừng sản xuất 4,82 0,34
1.5 Đất rừng phòng hộ 760,67 53,98
1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản 26,72 1,90
2 Đất phi nông nghiệp 379,39 20,67
2.1 Đất phát triển hạ tầng (Giao thông, thủy lợi, năng lượng...) 87,30 23,01
2.2 Đất ở tại nông thôn 46,55 12,27
2.3 Đất có mặt nước chuyên dùng, sông suối và đất khác 245,54 64,72
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng: 19,70 ha; Đồi núi: 27,64 ha) 47,34 2,58
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1.835,88 100,00

2. Dân số, lao động và sản xuất nông nghiệp năm 2016

  • Dân số trung bình năm 2016 đạt 5.501 người (1.466 hộ, bình quân 3,75 khẩu/hộ), mật độ 265 người/km². Trong đó, nam giới 3.355 người, nữ giới 2.146 người.
  • Lao động trong độ tuổi là 2.910 người (bình quân 2,31 lao động/hộ); lao động nông nghiệp chiếm 75,05% (2.186 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 24,95% (724 người).
  • Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5% (theo chuẩn cũ) và 6,7% (theo chuẩn mới). Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 30 triệu đồng/người/năm (tăng 117% so với mức 15 triệu đồng/người/năm năm 2011).
STT Loại cây trồng Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Năng suất trung bình (tạ/ha)
1 Lúa 460,0 2.122,0 46,7
2 Ngô 59,0 106,0 18,3
3 Lạc 44,0 61,6 14,0
4 Chè 324,0 3.192,2 152,2
5 Rau 33,5 188,1 56,1

3. Bộ máy cán bộ và thành tựu kinh tế - xã hội giai đoạn 2014 – 2016

  • Cơ quan UBND xã Phúc Xuân năm 2016 có tổng số 36 cán bộ, công chức (11 cán bộ chuyên trách, 17 công chức chuyên môn, 8 cán bộ không chuyên trách). Về trình độ: 100% đạt từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên (Đại học chiếm 55,56% với 20 người; Trung cấp chiếm 19,44% với 7 người). Cơ cấu giới tính gồm 20 nam (55,56%) và 16 nữ (44,44%).
  • Xã đạt chuẩn Nông thôn mới (19/19 tiêu chí) từ năm 2015 và duy trì trong năm 2016.
STT Chỉ tiêu phát triển KT - XH Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1 Thu nhập bình quân đầu người Triệu đồng/người/năm 19,0 24,0 30,0
2 Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Tỷ đồng 86,0 98,0 113,2
3 Tiêu chí nông thôn mới đạt chuẩn Tiêu chí 16/19 19/19 19/19
4 Tuyển quân nghĩa vụ quân sự % 100 100 100
5 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng % 12,6 12,5 11,9
6 Giấy khen thi đua khen thưởng Tờ 28 25 30
7 Bằng khen cấp tỉnh Tờ 4 5 5
8 Cờ thi đua xuất sắc Cái 1 2 1

4. Thực trạng hoạt động của cán bộ kế toán ngân sách xã Phúc Xuân

Toàn bộ hoạt động kế toán ngân sách xã do 1 cán bộ phụ trách, thực hiện 8 nhóm nhiệm vụ chuyên môn theo quy định:

STT Hoạt động chuyên môn của cán bộ kế toán ngân sách xã Mức độ hoàn thành
1 Tham mưu giúp UBND xã thực hiện nhiệm vụ tài chính, kế toán Hoàn thành tốt
2 Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã Hoàn thành tốt
3 Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách Hoàn thành tốt
4 Thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi ngân sách, quỹ công Hoàn thành tốt
5 Kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng tài sản công Hoàn thành tốt
6 Thực hiện công tác kế toán ngân sách Hoàn thành tốt
7 Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách Hoàn thành tốt
8 Kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền của xã Hoàn thành tốt
  • Quy trình hạch toán thu:
    • Thu phân chia tỷ lệ: Đối với các sắc thuế điều tiết (thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT, thuế TNDN), việc thu nộp do cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước thực hiện; hệ thống phân chia tỷ lệ tự động. Cuối tháng, trên cơ sở báo cáo thu của Kho bạc gửi về, kế toán xã mới tiến hành ghi sổ chi tiết thu.
    • Thu 100% tại xã: Áp dụng với phí, lệ phí, thu đất công ích. Kế toán viết phiếu thu theo chương, loại, khoản, mục; người nộp nộp tiền tại thủ quỹ (ghi sổ quỹ), kế toán hạch toán khoản thu chưa qua Kho bạc. Trong ngày hoặc ngày hôm sau, kế toán đem nộp vào Kho bạc và chuyển hạch toán sang số thu đã qua Kho bạc; thực hiện đối chiếu sổ sách cuối tháng.
  • Quy trình hạch toán chi:
    • Kế toán chi tiết mở “Sổ chi ngân sách xã”, phân loại chứng từ theo chương, loại, khoản, mục lục ngân sách nhà nước, tách biệt cột đã qua Kho bạc và chưa qua Kho bạc.
    • Cuối tháng, số liệu lũy kế được chuyển sang sổ tổng hợp chi ngân sách và ghi sổ “Nhật ký - Sổ cái” dựa trên các chứng từ đã định khoản.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực tình hình kinh tế - xã hội xã Phúc Xuân: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch với nông lâm nghiệp chiếm 50%, công nghiệp - xây dựng chiếm 30%, dịch vụ chiếm 20%; giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2016 đạt 113,2 tỷ đồng; sản lượng chè búp tươi đạt 3.192,2 tấn trên diện tích 324 ha; thu ngân sách địa phương tăng trưởng bình quân 20%/năm.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức gồm 36 cán bộ của xã, xác nhận 100% cán bộ đạt chuẩn trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên.
  • Ghi nhận chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi, phương pháp mở sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và Nhật ký - Sổ cái của cán bộ kế toán ngân sách cấp xã theo đúng Thông tư 146/2011/TT-BTC.

Đóng góp và bài học kinh nghiệm thực tiễn

  • Làm rõ đặc thù vận hành nghiệp vụ kế toán công tại cấp xã: Kế toán phụ thuộc vào số liệu báo cáo định kỳ cuối tháng của Kho bạc đối với các khoản thu điều tiết phân chia tỷ lệ, dẫn đến việc hạch toán không thể thực hiện tức thời tại thời điểm phát sinh.
  • Chỉ ra những bất cập trong quản lý công vụ cơ sở: Mức phụ cấp/sinh hoạt phí của một bộ phận cán bộ cấp xã còn thấp so với nhu cầu tối thiểu; cơ sở vật chất tin học hóa chưa đồng bộ gây khó khăn cho việc triển khai phần mềm kế toán quản lý tài sản công tập trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (UBND xã Phúc Xuân) với thời gian thực tập trực tiếp trong 2,5 tháng (15/02/2017 – 30/04/2017). Dữ liệu hạch toán chủ yếu mô tả quy trình nghiệp vụ tổng quát và số liệu tổng hợp giai đoạn 2014 – 2016, chưa phân tích sâu biến động chi tiết từng tiểu mục chi tiêu công qua các quý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh hoạt động kế toán ngân sách giữa các xã nông thôn thuần túy và các xã/phường có tốc độ đô thị hóa nhanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; đánh giá hiệu quả áp dụng phần mềm kế toán ngân sách xã tích hợp trực tuyến với Kho bạc Nhà nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Tài chính công, Kế toán hành chính sự nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xây dựng hệ thống biểu bảng điều tra kinh tế - xã hội địa phương, phân tích hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu cây trồng và quy trình ghi chép hệ thống sổ sách kế toán thu - chi ngân sách cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế xã Phúc Xuân năm 2016 được phân chia theo tỷ lệ như thế nào?

Theo báo cáo của UBND xã Phúc Xuân, cơ cấu kinh tế năm 2016 bao gồm: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 50%; Công nghiệp – xây dựng chiếm 30%; Dịch vụ chiếm 20%.

2. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức xã Phúc Xuân năm 2016 đạt mức nào?

Trong tổng số 36 cán bộ, công chức của xã năm 2016, 100% có trình độ chuyên môn từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên; trong đó cán bộ có trình độ đại học chiếm 55,56% (20 người), trung cấp chuyên nghiệp chiếm 19,44% (7 người).

3. Quy trình hạch toán các khoản thu điều tiết phân chia tỷ lệ tại xã Phúc Xuân diễn ra như thế nào?

Các khoản thuế điều tiết (thuế môn bài, thuế nhà đất, GTGT, TNDN) do đội thuế hoặc chi cục thuế thu nộp qua Kho bạc Nhà nước và hệ thống tự động phân chia tỷ lệ. Kế toán xã không nắm được số liệu ngay khi phát sinh; vào cuối tháng, sau khi nhận được báo cáo thu từ Kho bạc, kế toán xã mới tiến hành vào sổ chi tiết thu.

4. Diện tích và sản lượng loại cây trồng nào chiếm ưu thế lớn nhất trong nhóm cây công nghiệp tại xã Phúc Xuân năm 2016?

Cây chè là cây trồng công nghiệp chủ lực của xã với diện tích canh tác đạt 324,0 ha, năng suất trung bình 152,2 tạ/ha và tổng sản lượng năm 2016 đạt 3.192,2 tấn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Xuân Nguyên đã phản ánh toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cùng cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của Ủy ban nhân dân xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả đã mô tả chi tiết 8 nhóm hoạt động chuyên môn cùng quy trình xử lý chứng từ thu, chi và ghi chép hệ thống sổ kế toán ngân sách xã theo chế độ kế toán hiện hành. Công trình là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho việc tìm hiểu nghiệp vụ tài chính - kế toán và công tác quản lý kinh tế tại chính quyền cấp cơ sở.