Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2017 - 2019, công tác huy động và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ghi nhận tổng kế hoạch vốn hàng năm dao động từ 131.300 triệu đồng đến 159.735 triệu đồng, phân bổ cho 68 đến 87 dự án công trình. Là một huyện miền núi, trung du có diện tích tự nhiên 57.417,1 ha với dân số 164.730 người (trong đó 89,3% sinh sống tại khu vực nông thôn), nhu cầu hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và trường học phục vụ phát triển kinh tế là vô cùng cấp thiết. Tuy nhiên, hoạt động quản lý nguồn vốn công tại địa phương bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: tình trạng bố trí vốn còn dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài, và có tới 37 dự án phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư với giá trị chênh lệch lên đến 17.041 triệu đồng.

Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện các nhân tố chủ quan và khách quan chi phối chu trình quản lý, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giải ngân, siết chặt kỷ luật tài chính và hạn chế thất thoát lãng phí đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu đóng góp hệ thống số liệu thực chứng qua hệ số thực hiện vốn đầu tư, tỷ lệ giải ngân qua Kho bạc Nhà nước và mức độ hài lòng của 85 cán bộ, doanh nghiệp cùng người dân thụ hưởng, tạo cơ sở khoa học tin cậy giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa từ 15% đến 20% hiệu quả phân bổ ngân sách trong các chu kỳ đầu tư trung hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và mô hình chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nghiên cứu vận dụng đồng thời các lý thuyết phân bổ nguồn lực công và kiểm soát chi ngân sách nhà nước thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước nhằm đảm bảo tính minh bạch và tối đa hóa lợi ích xã hội.

Hệ thống khái niệm và chỉ tiêu cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: Quá trình chi dùng nguồn vốn tích lũy công và các nguồn thu hợp pháp nhằm tạo lập tài sản cố định hạ tầng kinh tế - xã hội.
  2. Quản lý vốn đầu tư công: Chuỗi tác động có tổ chức của cơ quan nhà nước từ khâu lập kế hoạch, thẩm định phê duyệt dự án, đấu thầu lựa chọn nhà thầu, kiểm soát thanh toán đến quyết toán công trình hoàn thành theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 và Luật Đấu thầu 2013.
  3. Hệ số thực hiện vốn đầu tư: Đo lường qua tỷ số giữa giá trị tài sản cố định hoàn thành đưa vào sử dụng trong kỳ so với tổng vốn đầu tư thực hiện.
  4. Nhóm chỉ tiêu thất thoát, lãng phí: Đánh giá sai lệch dự toán, chi phí điều chỉnh phát sinh và tổn thất trong khâu bồi thường giải phóng mặt bằng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2017 đến năm 2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo quyết toán, kế hoạch vốn đầu tư của Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đại Từ giai đoạn 2017 - 2019.

Đối với dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2020, nghiên cứu xác định quy mô mẫu khảo sát gồm N = 85 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu kết hợp điều tra toàn bộ đối với 25 cán bộ quản lý chuyên trách (gồm 4 lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, 7 cán bộ Phòng Kinh tế - Hạ tầng, 9 cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch, 5 cán bộ Ban Quản lý dự án) và phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 30 đại diện doanh nghiệp xây dựng cùng 30 người dân thụ hưởng công trình. Cỡ mẫu 30 cho mỗi nhóm đối tượng ngoài cơ quan nhà nước đáp ứng dung lượng tối thiểu để đảm bảo ý nghĩa thống kê.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị 0,8 điểm, phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng vốn, cùng kỹ thuật phân tích ma trận SWOT. Việc lựa chọn phương pháp này giúp đối chứng khách quan giữa các chỉ tiêu định lượng tài chính và nhận định định tính của các chủ thể tham gia chu trình đầu tư.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng quy mô vốn đầu tư có sự gia tăng nhưng phân bổ bình quân trên mỗi dự án có xu hướng suy giảm rõ rệt. Năm 2017, tổng kế hoạch vốn đạt 131.300 triệu đồng bố trí cho 68 dự án (bình quân 1.930,88 triệu đồng/dự án); năm 2018 vốn tăng lên 159.735 triệu đồng cho 76 dự án (bình quân 2.101,78 triệu đồng/dự án). Tuy nhiên, đến năm 2019, dù tổng vốn duy trì ở mức 158.557 triệu đồng nhưng số lượng dự án tăng vọt lên 87 dự án, kéo mức vốn bình quân/dự án giảm xuống 1.822,49 triệu đồng (giảm 13,3% so với năm 2018), phản ánh tình trạng phân tán nguồn lực ngân sách.

Thứ hai, cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện phụ thuộc lớn vào nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất và bổ sung ngân sách tỉnh. Cụ thể, số thu từ đấu giá đất tăng đều qua các năm: đạt 29.924 triệu đồng năm 2017, tăng lên 32.924 triệu đồng năm 2018 và đạt 35.872 triệu đồng năm 2019 (tăng trưởng 19,8% sau 3 năm). Bên cạnh đó, nguồn trợ cấp từ ngân sách tỉnh năm 2017 chiếm tới 36.530 triệu đồng, giữ vị trí then chốt trong việc tạo nguồn vốn phát triển hạ tầng.

Thứ ba, công tác lập dự toán và thẩm định dự án bộc lộ nhiều sai số dẫn đến tỷ lệ điều chỉnh tổng mức đầu tư cao. Trong giai đoạn 2017 - 2019, toàn huyện có tới 37 dự án phải phê duyệt điều chỉnh vốn với tổng giá trị tăng thêm 17.041 triệu đồng. Trong đó, năm 2017 có 12 dự án điều chỉnh tăng 3.015 triệu đồng, năm 2018 có 10 dự án điều chỉnh tăng 8.841 triệu đồng, và năm 2019 có 15 dự án điều chỉnh tăng 5.185 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng biến động vốn và tỷ lệ dự án điều chỉnh bắt nguồn từ hai nhóm nguyên nhân. Về mặt khách quan, biến động giá vật liệu xây dựng và sự thay đổi chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khiến chi phí thực tế vượt xa dự toán ban đầu. Về mặt chủ quan, năng lực khảo sát địa chất, đo đạc hiện trạng của các tổ chức tư vấn thiết kế trên địa bàn còn nhiều hạn chế, trang thiết bị kỹ thuật thiếu đồng bộ dẫn đến việc lập hồ sơ dự toán thiếu chính xác, buộc chủ đầu tư phải bổ sung hạng mục trong quá trình thi công.

Khi đối chiếu với mô hình quản lý của huyện Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc) trong áp dụng cơ chế "Nhà nước và nhân dân cùng làm" và bài học của thị xã Phổ Yên (Thái Nguyên) về chuẩn hóa quy trình phân cấp gắn với trách nhiệm cá nhân người đứng đầu, huyện Đại Từ còn thiếu cơ chế phối hợp liên ngành nhịp nhàng. Trong báo cáo trình bày, bức tranh dữ liệu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kết hợp đường biểu diễn tương quan giữa số lượng dự án và mức vốn bình quân, cùng bảng ma trận phân loại nguyên nhân đội vốn nhằm giúp các cấp quản lý dễ dàng nhận diện điểm nóng cần can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu và nâng cao chất lượng lập kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì rà soát danh mục dự án, kiên quyết loại bỏ các công trình manh mún, không nằm trong quy hoạch; đặt mục tiêu nâng mức vốn bố trí bình quân lên trên 2.500 triệu đồng/dự án trong giai đoạn 2021 - 2023 và giải quyết dứt điểm 100% nợ đọng xây dựng cơ bản chuyển tiếp.

Thứ hai, nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thẩm định và phê duyệt dự toán: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện phối hợp chặt chẽ với Phòng Kinh tế - Hạ tầng thiết lập quy trình kiểm định năng lực nhà thầu tư vấn thiết kế; phấn đấu kéo giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư xuống dưới 5% tổng số dự án được phê duyệt hàng năm kể từ năm 2022.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác đấu thầu và siết chặt kiểm soát thanh toán qua Kho bạc Nhà nước: Đơn vị mời thầu mở rộng tỷ lệ áp dụng đấu thầu qua mạng đạt 100% đối với các gói thầu xây lắp trong hạn mức quy định; Kho bạc Nhà nước Đại Từ rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành, đảm bảo tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch vốn giao trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, thanh tra độc lập và mở rộng giám sát cộng đồng: Thanh tra huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ 100% các công trình trọng điểm giai đoạn 2021 - 2025; Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn củng cố Ban giám sát đầu tư của cộng đồng nhằm ngăn chặn thất thoát định mức và nâng cao chất lượng thi công tại hiện trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Ủy ban nhân dân, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Cung cấp khung phương pháp luận và số liệu thực chứng để xây dựng phương án phân bổ 158.557 triệu đồng vốn hàng năm khoa học, tránh dàn trải và chủ động cân đối nguồn thu từ quỹ đất.

Thứ hai, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các địa phương: Tham khảo quy trình quản lý 8 bước của vòng đời dự án, nâng cao kỹ năng thẩm định dự toán thiết kế và kiểm soát việc phát sinh chi phí điều chỉnh cho các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Thứ ba, các doanh nghiệp nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn xây dựng: Nắm vững hệ thống quy định pháp lý về thanh quyết toán vốn qua Kho bạc Nhà nước, định mức kỹ thuật xây dựng và các tiêu chí chấm thầu để nâng cao tính cạnh tranh trong đấu thầu công khai.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị với bộ mẫu khảo sát thực địa N = 85 đối tượng, minh họa sinh động cho mối quan hệ giữa chính sách tài khóa địa phương và hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân trọng yếu nào khiến 37 dự án tại huyện Đại Từ phải điều chỉnh tổng mức đầu tư trong giai đoạn 2017 - 2019? Nguyên nhân chủ yếu do chất lượng công tác khảo sát địa hình, lập hồ sơ dự toán của các đơn vị tư vấn chưa đạt yêu cầu, kết hợp biến động giá nguyên vật liệu và vướng mắc trong khâu bồi thường giải phóng mặt bằng, khiến tổng vốn đội thêm 17.041 triệu đồng.

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Đại Từ phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nào? Nguồn vốn phụ thuộc lớn vào tiền thu từ đấu giá cấp quyền sử dụng đất (chiếm 35.872 triệu đồng năm 2019) và nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh (đạt 36.530 triệu đồng năm 2017), trong khi các nguồn huy động xã hội hóa còn hạn chế.

Việc suy giảm mức vốn bình quân/dự án năm 2019 xuống 1.822,49 triệu đồng phản ánh vấn đề gì trong quản lý? Điều này phản ánh sự gia tăng nhanh về số lượng công trình (tăng từ 68 lên 87 dự án) trong khi quy mô ngân sách không đổi (khoảng 158.557 triệu đồng), dẫn đến tình trạng phân tán nguồn lực, thi công kéo dài và gia tăng nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản.

Nghiên cứu áp dụng quy mô mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính đại diện và khách quan? Tác giả đã tiến hành khảo sát toàn diện 85 đối tượng, gồm 25 cán bộ thuộc các cơ quan quản lý nhà nước của huyện kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên 30 đại diện doanh nghiệp xây dựng và 30 người dân thụ hưởng, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá.

Huyện Đại Từ có thể học tập kinh nghiệm cụ thể nào từ các địa phương lân cận? Đại Từ có thể vận dụng kinh nghiệm của huyện Vĩnh Tường về cơ chế đền bù giải phóng mặt bằng gắn với quy chế dân chủ cơ sở, và bài học của thị xã Phổ Yên về siết chặt trách nhiệm cá nhân lãnh đạo trong từng khâu nghiệm thu, quyết toán công trình.

Kết luận

  • Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Đại Từ giai đoạn 2017 - 2019 với quy mô vốn trung bình hàng năm đạt xấp xỉ 150.000 triệu đồng cho gần 80 dự án.
  • Làm rõ các hạn chế cốt lõi về việc phân bổ vốn dàn trải, mức vốn bình quân/dự án giảm xuống 1.822,49 triệu đồng và 37 dự án bị đội vốn tổng cộng 17.041 triệu đồng.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào nâng cao chất lượng thẩm định dự toán, mở rộng 100% đấu thầu qua mạng và tăng cường vai trò của Kho bạc Nhà nước.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2021 - 2025 nhằm đảm bảo tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm đạt trên 95% và hạ tỷ lệ dự án điều chỉnh xuống dưới 5%.
  • Kêu góp chính quyền huyện Đại Từ và các chủ đầu tư nhanh chóng chuyển đổi số quy trình quản lý dự án, nâng cao kỷ luật tài chính vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.