Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ yêu cầu cấp bách trong tiến trình cải cách tài chính công và phân cấp quản lý tài khóa tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào. Trong mô hình quản trị tài chính công hiện đại, ngân sách nhà nước (NSNN) vừa đóng vai trò quỹ tiền tệ tập trung bảo đảm vận hành bộ máy chính quyền, vừa là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô và phân bổ nguồn lực xã hội. Tại CHDCND Lào, nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển với nguồn thu NSNN còn nhiều hạn chế, đòi hỏi chính quyền địa phương phải tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công. Tỉnh Viêng Chăn, với tư cách là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội (KTXH) kết nối vùng Tây Bắc với thủ đô Viêng Chăn, đóng vai trò địa bàn trọng yếu trong chiến lược phát triển kinh tế vùng.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định rõ ràng: các công trình lý luận trước đây về quản lý chi ngân sách địa phương (NSĐP) tại Lào chủ yếu tiếp cận theo phương thức quản lý truyền thống dựa trên yếu tố đầu vào (input-based budgeting), tập trung vào tính tuân thủ pháp lý mà thiếu vắng các luận cứ khoa học về việc chuyển đổi sang phương thức quản lý theo kết quả đầu ra (performance-based budgeting) trong điều kiện đặc thù của chính quyền cấp tỉnh. Hơn nữa, như văn bản nghiên cứu đã chỉ ra, thực tiễn tại tỉnh Viêng Chăn bộc lộ bất cập nghiêm trọng: "phân bổ ngân sách chưa liên kết chặt chẽ với kế hoạch phát triển KTXH trong một khuôn khổ kinh tế vĩ mô được dự báo, còn dàn trải, chưa gắn kết chặt chẽ với đầu ra và kết quả; chi ngân sách còn lãng phí, thất thoát, hiệu quả chưa cao".
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được xác lập cụ thể:
- Những vấn đề lý luận cốt lõi và khung chuẩn mực quốc tế về quản lý chi NSĐP cần được bổ sung, phát triển như thế nào để phù hợp với thực tiễn các nền kinh tế đang chuyển đổi?
- Thực trạng quản lý chi NSĐP tỉnh Viêng Chăn giai đoạn 2016 - 2020 diễn ra như thế nào trên cả ba khâu lập, chấp hành, quyết toán và theo hai cấu phần kinh tế trọng yếu là chi thường xuyên (CTX) và chi đầu tư phát triển (ĐTPT)?
- Những giải pháp mang tính hệ thống, khả thi nào cần được thực thi để đổi mới căn bản mô hình quản lý chi NSĐP tỉnh Viêng Chăn đến năm 2025, tầm nhìn 2030?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết hàng hóa công cộng, lý thuyết phân cấp tài khóa và mô hình Khung lôgic kết quả phát triển (Bùi Tiến Hanh, 2018), kết nối chuỗi giá trị từ Đầu vào (Inputs) $\rightarrow$ Hoạt động (Activities) $\rightarrow$ Đầu ra (Outputs) $\rightarrow$ Kết quả phát triển ngắn hạn/dài hạn (Outcomes/Impacts). Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian kinh tế tỉnh Viêng Chăn trong mốc thời gian 2016 - 2020, định hướng chiến lược 2025 - 2030, sử dụng tập dữ liệu hỗn hợp kết hợp giữa chuỗi số liệu tài khóa thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp trên mẫu đại diện $N = 200$ cán bộ quản lý và đơn vị thụ hưởng ngân sách.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật trong nước và quốc tế về quản lý chi tiêu công cho thấy ba luồng nghiên cứu chủ đạo:
Luồng nghiên cứu quốc tế đặt nền móng lý thuyết vững chắc từ nghiên cứu kinh điển của Mabel Walker (1930) về sự tương tác giữa mô hình ngân sách vĩ mô (macro-budgetary model) với đại diện tiêu biểu là Aaron Wildavsky – nhấn mạnh yếu tố thể chế, chính trị – và mô hình ngân sách vi mô (micro-budgetary model) dựa trên hành vi của các cá nhân ra quyết định. Martin et al. (1996) khái quát hóa bài toán cốt lõi của quản trị tài khóa: "Nên quyết định như thế nào để phân bổ X đô la cho hoạt động A thay vì cho hoạt động B". Về mặt chuẩn mực, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 2001, 2007) đã ban hành Bộ Quy tắc minh bạch tài khóa với 45 nội dung thuộc bốn trụ cột: (1) Vai trò và trách nhiệm rõ ràng về quản lý tài chính công; (2) Quy trình ngân sách mở; (3) Công khai thông tin tài khóa; (4) Đảm bảo liêm chính. Cùng với đó, OECD công bố Thông lệ tốt nhất về minh bạch tài khóa (BPBT) nhằm thiết lập kỷ luật tài khóa hiện đại. Về phân bổ nguồn lực, Angel de la Fuente (2003) nghiên cứu thực nghiệm tại Tây Ban Nha đã chỉ ra vai trò tối ưu hóa đầu tư công hạ tầng, trong khi Wolfgang Streeck và Daniel Mertens (2010) khi khảo sát tại Mỹ, Đức và Thụy Điển đã chứng minh mối quan hệ tất yếu giữa thắt chặt tài chính và yêu cầu lựa chọn dự án đầu tư công có hiệu quả sinh lời KTXH cao.
Luồng nghiên cứu tại Việt Nam ghi nhận các đóng góp của Dương Thị Bình Minh (2005), Nguyễn Thị Minh (2008), Trần Văn Lâm (2008), Tô Thiện Hiền (2012) và Ngô Thanh Hoàng (2012). Các tác giả đã hệ thống hóa cơ chế phân cấp quản lý ngân sách, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước (KBNN), đồng thời khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng Khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) và quản lý ngân sách hướng vào kết quả đầu ra.
Luồng nghiên cứu tại CHDCND Lào phản ánh các nỗ lực thể chế hóa: PhongXay Phongsavanh (2010) đề xuất phương thức quản lý theo đầu ra; Pangthong Luangvanxay (2011) phân tích tiến trình phân cấp NSNN qua 4 giai đoạn lịch sử (1986 - 2009); Souvankham Soumphonphakdy (2014) và Thongvon Luongphimma (2016) nghiên cứu cơ cấu chi NSNN và thực tiễn quản lý chi tại tỉnh Hủa Phăn.
Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai trường phái:
- Trường phái Quản lý truyền thống theo yếu tố đầu vào: Tập trung tối đa vào tính tuân thủ pháp lý, kiểm soát hóa đơn, chứng từ và chấp hành dự toán dòng mục nhằm ngăn chặn vượt chi.
- Trường phái Quản lý công mới (New Public Management - NPM) theo kết quả đầu ra: Đòi hỏi trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sử dụng ngân sách gắn liền với trách nhiệm giải trình về sản phẩm, dịch vụ và tác động KTXH.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, mô hình quản lý đầu tư công phân cấp 4 cấp của Trung Quốc (ADB, 2013) – nơi mọi dự án phải nằm trong quy hoạch phê duyệt nghiêm ngặt qua Ủy ban Phát triển và Cải cách Nhà nước – và mô hình kiểm soát phân bổ hạ tầng của Tây Ban Nha (Angel de la Fuente, 2003) cho thấy tỉnh Viêng Chăn đang thiếu một cơ chế thẩm định hiệu quả dự án đa tầng. Công trình của NCS định vị chính xác vào điểm giao thoa này: thiết lập mô hình quản lý chi NSĐP kết hợp hài hòa giữa kỷ luật tài khóa đầu vào và định hướng hiệu quả đầu ra, giải quyết khoảng trống thực tiễn tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể của CHDCND Lào.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Quản lý tài chính công và Lý thuyết Phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization Theory) bằng cách làm rõ cơ chế vận hành của ngân sách cấp tỉnh trong cấu trúc thể chế tập quyền kết hợp phân cấp của CHDCND Lào. Nghiên cứu hệ thống hóa và bổ sung sâu sắc 4 đặc điểm cốt lõi của chi NSĐP: (1) Tính chất chi tiêu công phục vụ lợi ích chung của cộng đồng cư dân địa phương; (2) Quy mô lớn, phạm vi rộng, tính phức tạp đa ngành; (3) Tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu; (4) Hiệu quả chi tiêu được đo lường bằng hiệu quả KTXH vĩ mô thay vì lợi nhuận tài chính đơn thuần.
Các giả thuyết lý thuyết được hình thành:
- H1: Mức độ tích hợp giữa kế hoạch phát triển KTXH trung hạn và dự toán ngân sách hàng năm có tác động đồng thuận thuận chiều đến hiệu quả phân bổ (allocative efficiency) nguồn lực chi NSĐP.
- H2: Việc áp dụng hệ thống định mức chi tiêu kết hợp giữa định mức phân bổ ngân sách (định mức trần) và định mức sử dụng ngân sách có mối quan hệ tương quan nghịch chiều với mức độ vi phạm kỷ luật tài khóa và nợ đọng xây dựng cơ bản.
- H3: Mức độ trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với cơ chế kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động (operational efficiency) của các cơ quan thụ hưởng ngân sách.
Sự chuyển dịch mô thức (paradigm shift) mà nghiên cứu đề xuất là bước chuyển căn bản từ cơ chế "quản lý theo chứng từ đầu vào thụ động" sang "quản lý tích hợp theo chuỗi kết quả đầu ra và tác động phát triển", nâng cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan sử dụng ngân sách.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp chặt chẽ 3 trụ cột lý thuyết: Lý thuyết Hàng hóa công cộng (Samuelson, Musgrave), Lý thuyết Quản lý theo kết quả đầu ra (Performance-Based Budgeting), và Chuẩn mực minh bạch tài khóa quốc tế của IMF/OECD.
Khung phân tích thiết lập ma trận phân loại kép:
- Phân loại theo chức năng (COFOG - Classification of the Functions of Government) theo chuẩn Liên Hợp Quốc: Phân bổ chi tiêu vào các ngành KTXH (quốc phòng, an ninh, giáo dục - đào tạo, y tế, hoạt động kinh tế, bảo vệ môi trường...).
- Phân loại theo nội dung kinh tế (GFS - Government Finance Statistics) theo chuẩn IMF: Tách bạch rõ ràng giữa Chi thường xuyên (chi lương, nghiệp vụ phí, bảo dưỡng, dịch vụ công) và Chi đầu tư phát triển (đầu tư xây dựng cơ bản, cấp vốn).
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho chính quyền cấp tỉnh tại các quốc gia đang trong tiến trình cải cách tài chính công, nơi hệ thống thông tin tài chính - kế toán và năng lực cán bộ đang trong giai đoạn kiện toàn.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận khách quan và nhận thức luận thực chứng kết hợp chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism), vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods design) được triển khai bài bản:
Thiết kế đa tầng (multi-level design) cho phép đối chiếu chéo giữa hai cấp độ: cấp cơ quan hoạch định, kiểm soát chính sách tài khóa (macro/meso level) và cấp đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn ngân sách (micro level).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu (sampling strategy) được thiết kế chuyên biệt với quy mô $N = 200$ đối tượng khảo sát hợp lệ từ tháng 8/2020 đến tháng 12/2020:
- Nhóm 1 ($n = 50$ phiếu): Cán bộ quản lý tài chính công thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Viêng Chăn, Thanh tra tỉnh và phòng tài chính - KBNN cấp huyện. Nhóm này cung cấp dữ liệu đánh giá nội bộ chuyên sâu về tính khả thi của cơ chế phân cấp, quy trình lập dự toán và định mức phân bổ.
- Nhóm 2 ($n = 150$ phiếu): Cán bộ lãnh đạo và kế toán trưởng tại các đơn vị thụ hưởng ngân sách trực tiếp, bao gồm Sở Giáo dục và Thể thao, Sở Y tế, Sở Nông Lâm nghiệp, Sở Công thương, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Xây dựng, Sở Khoa học - Công nghệ, Bệnh viện tỉnh Viêng Chăn và các trường Cao đẳng chuyên nghiệp trên địa bàn.
Công cụ thu thập dữ liệu là bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không phù hợp / Rất kém đến 5: Rất phù hợp / Rất tốt). Nghiên cứu thực hiện tam giác hóa dữ liệu toàn diện (data triangulation) bằng cách đối chiếu thông tin khảo sát sơ cấp với số liệu thống kê tài khóa thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020 do Sở Tài chính và KBNN tỉnh Viêng Chăn cung cấp, kết hợp phân tích các biên bản kiểm toán, thanh tra chuyên ngành.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu khảo sát phản ánh độ bao phủ toàn diện các cơ quan quản lý và đơn vị sự nghiệp trọng yếu của tỉnh. Dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, chiết xuất các chỉ số thống kê mô tả, tần số, giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn để định lượng hóa mức độ hài lòng, tính phù hợp của các quy định chi tiêu công. Các chỉ tiêu tài khóa thứ cấp được phân tích thông qua kỹ thuật phân tích cơ cấu, phân tích biến động chuỗi thời gian giai đoạn 2016 - 2020, so sánh mức độ điều chỉnh giữa dự toán đầu năm được HĐND phê duyệt với số liệu quyết toán thực tế.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
-
Sự sai lệch mang tính cấu trúc giữa lập dự toán và chấp hành thực tế: Phân tích số liệu chuỗi thời gian 2016 - 2020 chỉ ra rằng dự toán chi NSĐP tỉnh Viêng Chăn thường xuyên bị điều chỉnh cục bộ trong năm ngân sách. Tình trạng phân bổ vốn chi đầu tư phát triển mang tính dàn trải, chưa bám sát Kế hoạch đầu tư công trung hạn.
-
Áp lực nặng nề trong điều hành Chi đầu tư phát triển (XDCB): Số liệu từ KBNN tỉnh Viêng Chăn cho thấy công tác cấp phát vốn đầu tư còn gặp nhiều ách tắc; tỷ lệ vốn giải ngân đầu năm thấp, dồn vào cuối năm tài chính. Đáng chú ý, việc điều chỉnh tăng/giảm nguồn vốn triển khai so với Nghị quyết HĐND tỉnh diễn ra phổ biến, làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản tại các dự án hạ tầng giao thông, thủy lợi cấp huyện.
-
Hiệu lực kiểm soát chi và thanh tra tài chính chưa đồng bộ: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên và chi ĐTPT giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy cơ chế hậu kiểm đã phát hiện nhiều sai phạm trong thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản và chi sai chế độ, định mức. Tuy nhiên, việc thực thi các kiến nghị sau kiểm toán, thanh tra còn chậm, thiếu chế tài xử lý trách nhiệm cá nhân đối với người đứng đầu đơn vị vi phạm.
-
Bất cập sâu sắc trong hệ thống định mức phân bổ và tự chủ tài chính: Kết quả khảo sát 150 cán bộ đơn vị thụ hưởng phản ánh hệ thống định mức chi thường xuyên hiện hành chưa theo kịp tốc độ trượt giá thị trường; cơ chế giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập (y tế, giáo dục) còn mang tính hình thức, chưa đi kèm cơ chế tự chủ về giá dịch vụ và tổ chức nhân sự.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật và phương pháp luận: Luận án đóng góp một khung đánh giá hiệu lực quản lý chi NSĐP hoàn chỉnh cho các tỉnh thuộc nền kinh tế đang chuyển đổi, cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị bổ sung vào kho tàng nghiên cứu tài chính công Đông Nam Á.
- Về thực tiễn quản lý địa phương: Cung cấp cho UBND và Sở Tài chính tỉnh Viêng Chăn công cụ rà soát quy trình lập dự toán, chuẩn hóa quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, và quy chế phối hợp liên ngành giữa Sở Kế hoạch & Đầu tư với Sở Tài chính.
- Về hoạch định chính sách quốc gia: Đề xuất lộ trình hoàn thiện thể chế tài chính công 2 giai đoạn gửi tới Quốc hội và Chính phủ Lào:
- Giai đoạn 2021 - 2025: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi, ban hành hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật mới;
- Giai đoạn 2026 - 2030: Triển khai toàn diện phương thức lập ngân sách theo kết quả đầu ra và áp dụng Khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF).
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn về dữ liệu chuỗi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích tập trung trong giai đoạn 2016 - 2020, phản ánh giai đoạn trước những biến động vĩ mô phức tạp của kinh tế Lào thời kỳ hậu đại dịch.
- Phạm vi không gian địa lý: Mẫu khảo sát sơ cấp tập trung tại địa bàn tỉnh Viêng Chăn, chưa thể bao quát toàn bộ các vùng sinh thái kinh tế khác nhau của CHDCND Lào (như các tỉnh phía Nam hoặc vùng sâu vùng xa).
- Công cụ phân tích định lượng: Việc xử lý số liệu khảo sát dừng lại ở mức độ thống kê mô tả chuyên sâu trên Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức hợp (như SEM, CFA hay hồi quy đa biến) để kiểm định độ nhạy của các nhân tố tác động.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda):
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh (comparative provincial analysis) giữa tỉnh Viêng Chăn với thủ đô Viêng Chăn, Luang Prabang, Champasak.
- Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM/PLS) để lượng hóa tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế địa phương và giảm nghèo bền vững.
- Nghiên cứu sâu về cơ chế kiểm soát nợ công địa phương và tính bền vững tài khóa trong bối cảnh lạm phát và biến động tỷ giá tại Lào.
Tác động và ảnh hưởng
- Giá trị học thuật: Dự kiến trở thành tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng nghiên cứu về tài chính công tại Lào và khu vực tiểu vùng sông Mekong, tạo tiền đề trích dẫn học thuật cao.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Quốc hội Lào trong việc sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách Nhà nước; hỗ trợ Bộ Tài chính Lào xây dựng cẩm nang hướng dẫn lập dự toán ngân sách hướng vào kết quả.
- Tác động quản trị địa phương: Giúp UBND tỉnh Viêng Chăn tái cấu trúc quy trình phân bổ vốn đầu tư công, giảm thiểu thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản, nâng cao hệ số ICOR cấp tỉnh.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Nâng cao chất lượng cung ứng các dịch vụ công thiết yếu (y tế, giáo dục, hạ tầng giao thông nông thôn), trực tiếp gia tăng phúc lợi xã hội cho hơn nửa triệu người dân tỉnh Viêng Chăn.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp chuẩn xác về hệ thống tài chính công cấp tỉnh của Lào, nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu kết hợp lý thuyết tài khóa hiện đại với bối cảnh kinh tế chuyển đổi.
- Cán bộ lãnh đạo và quản lý tài chính tỉnh Viêng Chăn: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, KBNN tỉnh có được cẩm nang giải pháp đồng bộ từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán ngân sách.
- Các cơ quan lập pháp và hành pháp CHDCND Lào: Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính có thêm luận cứ thực nghiệm để hoàn thiện thể chế phân cấp kinh tế - xã hội giữa trung ương và địa phương.
- Các đơn vị thụ hưởng ngân sách (trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính): Nắm bắt định hướng đổi mới cơ chế tự chủ tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí được giao.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết Phân cấp tài khóa bằng việc xây dựng mô hình quản lý chi ngân sách địa phương tích hợp Khung lôgic kết quả phát triển (Bùi Tiến Hanh, 2018) vào điều kiện đặc thù của chính quyền cấp tỉnh tại CHDCND Lào. Nghiên cứu đã chứng minh rằng trong điều kiện năng lực quản trị đang phát triển, mô hình tối ưu không phải là thay thế hoàn toàn mà là sự kết hợp tuần tự giữa kiểm soát kỷ luật tài khóa theo dòng mục đầu vào (Input-based) và từng bước lồng ghép đánh giá kết quả đầu ra (Performance-based).
2. Đột phá phương pháp luận của luận án khi so sánh với các công trình trước đây?
Trả lời: So với các nghiên cứu trước tại Lào (như Thongvon Luongphimma 2016 chỉ sử dụng phương pháp định tính đơn thuần), luận án đã tạo bước đột phá phương pháp luận khi thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tam giác hóa dữ liệu: phân tích chuỗi số liệu tài khóa thứ cấp 5 năm (2016 - 2020) đồng thời thực hiện điều tra khảo sát sơ cấp quy mô lớn với $N = 200$ bảng hỏi Likert 5 mức độ trên cả 2 nhóm đối tượng (50 cán bộ quản lý và 150 cán bộ thụ hưởng), mang lại độ tin cậy và giá trị thực chứng khoa học vượt trội.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là mức độ điều chỉnh nguồn vốn đầu tư công so với Nghị quyết phê chuẩn ban đầu của HĐND tỉnh diễn ra rất thường xuyên, phản ánh sự thiếu hụt nghiêm trọng của công tác dự báo kinh tế vĩ mô cấp tỉnh và tính hình thức trong quy trình lập dự toán ban đầu, dẫn đến hiện tượng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài dù tỷ lệ giải ngân chung đạt chỉ tiêu.
4. Quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) có được cung cấp đầy đủ không?
Trả lời: Có. Luận án trình bày chi tiết toàn bộ cấu trúc bảng hỏi điều tra (Phụ lục), mô tả tiêu chí chọn mẫu rõ ràng (cán bộ quản lý tại các sở ban ngành chủ chốt và cán bộ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp), khung thời gian khảo sát (tháng 8 - tháng 12/2020), cùng phương pháp xử lý số liệu trên Excel, cho phép các nhà nghiên cứu khác hoàn toàn có thể tái lập quy trình khảo sát tại các tỉnh thành khác của Lào.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Trả lời: Nghiên cứu vạch ra lộ trình nghiên cứu và thực thi 10 năm (2021 - 2030) chia làm hai giai đoạn bản lề: Giai đoạn 1 (2021 - 2025) tập trung hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế phân cấp tài khóa; Giai đoạn 2 (2026 - 2030) tập trung nghiên cứu áp dụng toàn diện Khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) và số hóa hệ thống thông tin quản lý tài chính công tích hợp (FMIS) trên toàn quốc.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Luận án đã làm sáng tỏ bản chất, đặc điểm, nguyên tắc và nội dung quản lý chi NSĐP, khẳng định vai trò quyết định của chi tiêu công cấp tỉnh đối với sự phát triển KTXH bền vững.
- Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế giá trị: Đúc kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Việt Nam (Quảng Ninh, An Giang, Bình Định) và các chuẩn mực quản trị của IMF, OECD, ADB để tham chiếu cho tỉnh Viêng Chăn.
- Phân tích thực chứng sắc bén thực trạng giai đoạn 2016 - 2020: Đánh giá khách quan, đa chiều những thành tựu đạt được, đồng thời chỉ rõ 4 nhóm hạn chế cốt tử trong lập, chấp hành, quyết toán và kiểm tra chi ngân sách tại tỉnh Viêng Chăn cùng các nguyên nhân gốc rễ.
- Xác lập hệ thống quan điểm và mục tiêu khoa học: Định hình rõ mục tiêu quản lý chi NSĐP tỉnh Viêng Chăn đến năm 2025, tầm nhìn 2030 gắn chặt với kỷ luật tài khóa tổng thể, hiệu quả phân bổ và hiệu quả hoạt động.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ mang tính khả thi cao: Xây dựng 2 nhóm giải pháp lớn (nhóm giải pháp về thể chế/chính sách và nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện) cùng hệ thống kiến nghị cụ thể gửi tới Quốc hội Lào, Chính phủ Lào và chính quyền tỉnh Viêng Chăn, tạo động lực thúc đẩy cải cách tài chính công toàn diện tại CHDCND Lào.