Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước là công cụ then chốt nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính cho bộ máy hành chính và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương. Năm 2015, thành phố Hải Dương sở hữu quy mô dân số 231.532 người, chiếm khoảng 12,78% dân số toàn tỉnh, với mật độ dân số đạt 3.241 người/km² (cao gấp gần 3 lần mật độ trung bình toàn tỉnh) và tỷ lệ đô thị hóa lên tới 89,2%. Tốc độ phát triển đô thị nhanh chóng đặt ra áp lực ngày càng lớn lên nguồn vốn ngân sách địa phương, đặc biệt trong bối cảnh nguồn thu tại chỗ chưa đủ bù đắp nhu cầu chi, đòi hỏi ngân sách cấp tỉnh phải thực hiện trợ cấp cân đối hàng năm.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong phân bổ, quản lý chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản, hạn chế tình trạng thất thoát, lãng phí và nợ đọng vốn công. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách cấp thành phố thuộc tỉnh, phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại thành phố Hải Dương giai đoạn 2012–2015 trên địa bàn 21 đơn vị hành chính (gồm 17 phường và 4 xã), đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi giai đoạn 2016–2020. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị tài chính công, tối ưu hóa nguồn lực để đưa thành phố Hải Dương sớm hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại I.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization) nhằm làm rõ mối quan hệ phân định quyền hạn, trách nhiệm giữa các cấp chính quyền địa phương. Đồng thời, mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra (Performance-Based Budgeting) kết hợp với khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) được sử dụng để phân tích sự dịch chuyển từ quản lý theo yếu tố đầu vào sang kiểm soát hiệu quả đầu ra của dòng ngân sách.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh các khái niệm và phạm trù trọng tâm:

  • Ngân sách nhà nước cấp thành phố trực thuộc tỉnh: Quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước do chính quyền thành phố quản lý, vận hành như một cấp ngân sách trung gian giữa cấp tỉnh và cấp xã/phường theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và năm 2015.
  • Quản lý chi thường xuyên: Quá trình phân phối và sử dụng vốn ngân sách để duy trì hoạt động bộ máy nhà nước, bảo đảm an ninh quốc phòng và tài trợ các lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế, xã hội.
  • Quản lý chi đầu tư phát triển: Hoạt động phân bổ vốn ngân sách nhằm xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình phúc lợi không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, tạo nền tảng tăng trưởng kinh tế địa phương.
  • Chu trình quản lý ngân sách: Quy trình khép kín gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách qua hệ thống Kho bạc Nhà nước kết hợp hệ thống thông tin TABMIS.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hải Dương, Kho bạc Nhà nước thành phố Hải Dương và Sở Tài chính tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2012–2015. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 21 xã, phường và hơn 40 cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc UBND thành phố Hải Dương.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (Census sampling) được áp dụng đối với tất cả các đơn vị thụ hưởng ngân sách cấp I và cấp II trên địa bàn nhằm bảo đảm tính bao quát tuyệt đối, tránh sai số chọn mẫu. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê kinh tế để tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (time-series) để đánh giá tốc độ tăng trưởng và mức độ biến động của các chỉ tiêu chi tiêu công, kết hợp phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác sự chênh lệch giữa dự toán được giao và số thực chi quyết toán, chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu giải ngân qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại thành phố Hải Dương giai đoạn 2012–2015 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi ngân sách: Cơ cấu chi ngân sách thành phố ghi nhận tỷ trọng chi thường xuyên duy trì ở mức cao, dao động từ 60% đến 70% tổng chi ngân sách địa phương. Trong đó, chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo và chi quản lý hành chính nhà nước chiếm hơn 65% tổng chi thường xuyên, tạo áp lực lớn lên nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển.
  2. Khả năng tự cân đối ngân sách tại chỗ còn thấp: Mặc dù quy mô thu ngân sách có tăng trưởng, nguồn thu phân cấp cho thành phố vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng. Tỷ lệ trợ cấp cân đối từ ngân sách tỉnh Hải Dương hàng năm vẫn chiếm khoảng 25% đến 35% tổng nguồn thu ngân sách thành phố.
  3. Công tác phân bổ và giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn dàn trải: Tình trạng bố trí vốn cho các dự án mới khi chưa cân đối đủ vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản vẫn diễn ra. Một số công trình hạ tầng đô thị kéo dài thời gian thi công, dẫn đến phát sinh chi phí và chậm quyết toán dự án hoàn thành.
  4. Khâu lập dự toán chưa sát thực tế: Dự toán chi ngân sách đầu năm thường thấp hơn so với nhu cầu thực chi, dẫn đến việc phải điều chỉnh dự toán nhiều lần trong năm tài chính. Tỷ lệ giải ngân thường bị dồn vào quý IV, gây áp lực kiểm soát chi cho Kho bạc Nhà nước thành phố.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được minh chứng qua hệ thống bảng biểu trong luận văn, cụ thể gồm Bảng 2.1 (Cân đối ngân sách thành phố giai đoạn 2012–2015), Bảng 2.2 (Quyết toán chi ngân sách), Bảng 2.3 và Bảng 2.4 (Quy mô và cơ cấu chi thường xuyên). Trong các báo cáo phân tích, dữ liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ lệ dịch chuyển cơ cấu giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, kết hợp biểu đồ đường thể hiện khoảng cách giữa dự toán giao đầu năm và số liệu quyết toán thực tế.

       CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH TP HẢI DƯƠNG (2012 - 2015)
          2012         2013         2014         2015

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc định mức phân bổ ngân sách theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hải Dương chưa bắt kịp biến động giá cả thị trường và quy mô đô thị hóa. Lực lượng lao động của thành phố năm 2015 đạt 154.884 người (chiếm 66,6% tổng dân số), với tốc độ tăng lao động qua đào tạo 13%/năm, kéo theo nhu cầu rất lớn về hạ tầng công cộng và an sinh xã hội. So với các nghiên cứu quản trị ngân sách tại các đô thị loại II vùng đồng bằng sông Hồng, thành phố Hải Dương có tốc độ giải ngân chi thường xuyên khá đồng đều nhưng hiệu quả chi đầu tư phát triển chưa cao do sự phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước và các chủ đầu tư chưa thực sự đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại thành phố Hải Dương:

  1. Đổi mới quy trình lập dự toán theo kết quả đầu ra: Áp dụng phương pháp lập dự toán ngân sách gắn với kết quả đầu ra trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn 3–5 năm, chuyển dần từ việc phân bổ theo chỉ tiêu đầu vào sang đánh giá hiệu quả đầu ra. Mục tiêu giảm biên độ chênh lệch giữa dự toán và quyết toán thực tế xuống dưới 5% từ năm 2018, do Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố chủ trì phối hợp với các đơn vị dự toán thực hiện.
  2. Siết chặt kỷ cương chi đầu tư xây dựng cơ bản và xử lý nợ đọng: Thực hiện nghiêm túc Luật Đầu tư công, Chỉ thị số 1792/CT-TTg, Chỉ thị số 27/CT-TTg và Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ưu tiên bố trí 100% nguồn vốn để thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản các dự án đã hoàn thành trước khi phê duyệt dự án mới, hoàn thành dứt điểm trước năm 2020 dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND thành phố.
  3. Đẩy mạnh đấu thầu cung ứng dịch vụ công ích và khoán chi: Chuyển đổi phương thức giao kế hoạch sang đấu thầu cạnh tranh công khai đối với các dịch vụ đô thị như vệ sinh môi trường, duy tu cây xanh, chiếu sáng công cộng; mở rộng quyền tự chủ tài chính cho 100% các đơn vị sự nghiệp công lập theo lộ trình phân cấp.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ luật tài chính: Tổ chức đào tạo, tập huấn chuẩn hóa kỹ năng nghiệp vụ tài chính - kế toán và vận hành hệ thống TABMIS định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ tại 21 xã, phường; tăng cường thanh tra tài chính liên ngành nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng thất thoát, chi sai chế độ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tài chính công tại các cơ quan chuyên môn: Chuyên viên Phòng Tài chính – Kế hoạch, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh có thể ứng dụng khung phân tích để xây dựng phương án phân bổ dự toán và định mức chi ngân sách địa phương.
  • Kiểm soát viên và kế toán viên hệ thống Kho bạc Nhà nước: Tài liệu hỗ trợ chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi trước, trong và sau cấp phát, nâng cao hiệu quả đối soát số liệu qua hệ thống TABMIS.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực tiễn, phân tích chu trình ngân sách và xử lý số liệu chi tiêu công cấp quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh.
  • Lãnh đạo chính quyền địa phương: Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thành phố có thể sử dụng các khuyến nghị làm căn cứ điều hành cân đối thu - chi, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn gắn với phát triển đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung khổ pháp lý nào làm căn cứ phân tích chi ngân sách tại thành phố Hải Dương?

Nghiên cứu căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định 60/2003/NĐ-CP, Thông tư 59/2003/TT-BTC, các Chỉ thị 1792/CT-TTg, 27/CT-TTg về tăng cường quản lý đầu tư công và Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hải Dương về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên.

Thực trạng mất cân đối thu - chi ngân sách tại thành phố Hải Dương giai đoạn 2012–2015 biểu hiện như thế nào?

Thành phố chưa tự cân đối được toàn bộ nhiệm vụ chi do quy mô dân số đạt 231.532 người với 89,2% dân số đô thị, tạo nhu cầu chi rất lớn cho hạ tầng và sự nghiệp công. Nguồn thu phân cấp tại chỗ không đủ bù đắp, buộc ngân sách tỉnh Hải Dương phải trợ cấp cân đối từ 25% đến 35% tổng chi hàng năm.

Hệ thống TABMIS đóng vai trò gì trong quản lý chi ngân sách tại địa bàn?

Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) giúp kết nối dữ liệu trực tiếp giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước thành phố, kiểm soát tự động các khoản thanh toán theo đúng mã dự toán được duyệt, rút ngắn thời gian chuẩn chi và hạn chế tình trạng xuất quỹ sai đối tượng.

Giải pháp nào giúp giải quyết dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại thành phố?

UBND thành phố cần áp dụng nghiêm Luật Đầu tư công, rà soát cắt giảm các dự án chưa cấp bách, tập trung tối thiểu 80% vốn đầu tư hàng năm để thanh toán dứt điểm khối lượng công trình đã quyết toán, đồng thời đẩy mạnh hợp tác công - tư (PPP) để huy động nguồn vốn ngoài ngân sách.

Vì sao luận văn đề xuất chuyển từ giao dự toán sang đấu thầu dịch vụ công ích đô thị?

Trong giai đoạn 2012–2015, việc đặt hàng trực tiếp các dịch vụ công ích như quét rác, chiếu sáng, chăm sóc cây xanh dễ phát sinh độc quyền và lãng phí. Đấu thầu công khai giúp tiết kiệm từ 10% đến 15% kinh phí ngân sách, đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ hạ tầng đô thị.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại thành phố Hải Dương trong giai đoạn 2012–2015 với quy mô 21 đơn vị hành chính cơ sở.
  • Nghiên cứu làm rõ cơ cấu chi thường xuyên chiếm từ 60% đến 70% tổng chi, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về nợ đọng xây dựng cơ bản và phụ thuộc trợ cấp cân đối từ cấp tỉnh.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra gắn với khuôn khổ chi tiêu trung hạn phù hợp cho chính quyền đô thị loại II.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đã vạch rõ lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2016–2020 nhằm tối ưu hóa dòng tiền công và hiện đại hóa quản trị tài chính.
  • Các nhà quản lý tài chính địa phương và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình phân bổ dự toán trong luận văn để ứng dụng vào thực tiễn quản trị ngân sách tại địa phương mình.