Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng khẳng định yêu cầu đổi mới căn bản công tác quản lý và tổ chức giáo dục, hoàn thiện thể chế và chính sách nhằm đảm bảo công bằng trong cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng xã hội. Tiếp cận giáo dục bình đẳng đòi hỏi người học—không phân biệt điều kiện kinh tế, dân tộc hay tình trạng thể chất—được thụ hưởng các nguồn lực và dịch vụ hỗ trợ cần thiết.

Tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động hỗ trợ sinh viên được định hướng theo triết lý giáo dục kiến tạo, lấy người học làm trung tâm và giá trị cốt lõi "Chất lượng – Sáng tạo – Nhân văn". Nhà trường chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc thực thi các chế độ, chính sách hỗ trợ tài chính do Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tuy nhiên, thực tế vận hành cho thấy cơ chế quản lý, quy trình thẩm định và sự phối hợp giữa các đơn vị chuyên trách (đặc biệt là Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính) vẫn còn những điểm nghẽn, thiếu tính đồng bộ và chưa tối ưu hóa về mặt thời gian cũng như thủ tục. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Quỳnh Mơ thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý mảng hoạt động này.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản lí việc đảm bảo chế độ chính sách hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách và chất lượng phục vụ sinh viên.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về công tác quản lí việc đảm bảo chế độ chính sách hỗ trợ sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng quản lí việc đảm bảo chế độ chính sách hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất một số biện pháp quản lí việc đảm bảo chế độ chính sách hỗ trợ sinh viên tại đơn vị khảo sát nhằm nâng cao hiệu quả công tác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lí việc đảm bảo chế độ chính sách hỗ trợ sinh viên.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lí việc đảm bảo chế độ chính sách hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung vào việc quản lý thực hiện 4 nhóm văn bản chính sách hỗ trợ tài chính của Nhà nước đối với người học:
    1. Nghị định số 28/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
    2. Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.
    3. Nghị định số 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
    4. Nghị định số 116/2020/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Gồm 2 nhóm: Nhóm cán bộ, chuyên viên (21 cán bộ quản lý cấp khoa/phòng ban; 14 chuyên viên hành chính thuộc Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên và Phòng Kế hoạch - Tài chính) và Nhóm người học (225 sinh viên hệ chính quy Khóa 47 đang thụ hưởng chế độ chính sách).
  • Phạm vi thời gian và không gian: Số liệu thực trạng thu thập trong năm học 2021 – 2022 tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề quản lý giáo dục dưới góc độ vi mô trong phạm vi một trường đại học. Khung lý thuyết của công trình được xây dựng trên sự kế thừa các quan điểm kinh điển và hiện đại:

  • Quan niệm về quản lý và quản lý giáo dục: Tác giả tiếp thu các định nghĩa của Các Mác, Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô (1977), Stoner và Robbins (1995), Robert Kreitner, Bùi Minh Hiền (2006), Đinh Ánh Linh (2006) và Trần Kiểm (2004, 2011). Theo đó, quản lý việc đảm bảo chế độ chính sách hỗ trợ sinh viên là sự tác động có hướng đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trường lên các nguồn lực và quá trình thực hiện chính sách nhằm bảo đảm quyền lợi tối đa cho người học. Hệ thống quản lý bao gồm 4 thành tố: tư tưởng, con người, quá trình và vật chất; được vận hành thông qua các công cụ chế định, thiết chế tổ chức bộ máy, nguồn lực và năng lực chủ thể.
  • Nguyên tắc quản lý: Gồm nguyên tắc tuân thủ pháp luật, nguyên tắc mục tiêu, và nguyên tắc hiệu lực, hiệu quả.
  • Phương pháp quản lý: Kết hợp 3 nhóm phương pháp quản lý giáo dục: phương pháp tổ chức – hành chính (tác động qua văn bản pháp quy, chỉ thị, phân công nhiệm vụ), phương pháp kinh tế (định mức lao động, khen thưởng, phụ cấp trách nhiệm), và phương pháp tâm lí – giáo dục (tác động nhận thức, tình cảm, tinh thần trách nhiệm).
  • Các chức năng quản lý: Khóa luận cụ thể hóa 4 chức năng cơ bản:
    1. Xây dựng kế hoạch (quy trình 3 bước: nghiên cứu/thu thập thông tin; soạn thảo/phân công; ban hành chính thức).
    2. Xây dựng cơ cấu tổ chức và phân công công việc.
    3. Chỉ đạo thực hiện (đôn đốc, bồi dưỡng chuyên môn, khen thưởng/nhắc nhở).
    4. Kiểm tra, giám sát (định kỳ và toàn diện).
  • Yêu cầu chuẩn mực đối với hoạt động: Đảm bảo 4 tiêu chí cốt lõi: Tính chính xác; Đúng tiến độ; Tính tinh gọn; Tính hiệu quả.

Về mặt phương pháp luận, tác giả sử dụng ba quan điểm tiếp cận chính:

  • Quan điểm hệ thống – cấu trúc: Xem xét việc thực thi chính sách như một chỉnh thể thống nhất gồm chủ thể, đối tượng, mục tiêu, chức năng, phương pháp, công cụ và kết quả quản lý.
  • Quan điểm lịch sử – logic: Phân tích sự hình thành, phát triển của chính sách hỗ trợ sinh viên gắn với từng giai đoạn đổi mới giáo dục đại học.
  • Quan điểm tiếp cận thực tiễn: Xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc cơ chế tại cơ sở giáo dục để kiến tạo giải pháp.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng và các tài liệu chuyên ngành về quản lý giáo dục.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng 2 bộ phiếu khảo sát với câu hỏi đóng: một phiếu dành cho cán bộ quản lý và chuyên viên hành chính (35 người), một phiếu dành cho sinh viên diện chính sách Khóa 47 (225 người).
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 26 để tính giá trị điểm trung bình ($\bar{X}$), kết hợp Microsoft Excel 2016 sử dụng hàm RANK để xác định thứ hạng các tiêu chí. Thang đo 3 mức được phân khoảng với điểm khoảng cách:

$$\text{Khoảng cách} = \frac{3 - 1}{3} = 0{,}6$$

Bảng quy ước phân cấp mức độ đánh giá:

  • Từ 1.00 đến 1.66: Mức Yếu / Không cần thiết / Không quan trọng / Chưa tốt.
  • Từ 1.67 đến 2.33: Mức Khá / Cần thiết / Quan trọng / Tốt.
  • Từ 2.34 đến 3.00: Mức Tốt / Rất cần thiết / Rất quan trọng / Rất tốt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận về quản lí việc đảm bảo chế độ chính sách hỗ trợ sinh viên

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu mô hình tài trợ giáo dục công bằng và gắn kết xã hội tại Phần Lan (Pasi Sahlberg, 2017); chính sách đa dạng hóa nguồn tài chính, học bổng, miễn giảm học phí và tín dụng sinh viên nghèo trong xu thế thị trường hóa giáo dục đại học tại Trung Quốc (Trịnh Hồng Hà, 2008).
  • Nghiên cứu trong nước: Tổng thuật chủ trương của Đảng qua các kỳ Đại hội (từ Đại hội VI năm 1986 đến Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2012 của Hội nghị Trung ương 5 khóa XI và Văn kiện Đại hội XIII). Điểm luận các nghiên cứu thực nghiệm của Phùng Văn Hiền (2014) về tính bất cập của tiêu chí miễn giảm học phí theo vùng địa lý và sự phức tạp của thủ tục hành chính; Đàm Đức Tiền (2016) về hoàn thiện cơ chế cấp bù học phí và tín dụng sinh viên trường công lập; Đào Thị Thu Giang và Phạm Thị Thu Hương (2016) về hỗ trợ tài chính sinh viên trong bối cảnh tự chủ đại học.

Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập hệ thống khái niệm: phân định quản lý giáo dục vĩ mô và vi mô; làm rõ nội hàm "chế độ chính sách của nhà nước đối với học sinh, sinh viên" và bản chất của "hỗ trợ sinh viên". Tác giả phân tích cấu trúc hoạt động thực thi gồm 7 khâu nghiệp vụ: (1) Triển khai, hướng dẫn đăng ký; (2) Tổng hợp danh sách; (3) Phối hợp rà soát, đối chiếu; (4) Điều chỉnh và ra quyết định; (5) Theo dõi, giám sát trạng thái học tập; (6) Giải đáp phản hồi; (7) Cải tiến quy trình. Chương này cũng phân tích 3 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý: cơ chế quản lý, năng lực đội ngũ cán bộ - chuyên viên, và điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cùng hạ tầng công nghệ thông tin.

Chương 2. Thực trạng quản lí việc đảm bảo chế độ chính sách hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (tiền thân là Phân khoa Sư phạm thuộc Viện Đại học Sài Gòn thành lập năm 1957; tái lập theo Quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ; là 1 trong 15 trường đại học trọng điểm quốc gia và 1 trong 2 trường sư phạm trọng điểm của cả nước). Cơ cấu nhà trường gồm 22 khoa, 1 tổ trực thuộc, 14 trung tâm, 1 viện, 1 trường thực hành và 15 phòng chức năng; quy mô nhân sự tính đến tháng 12/2020 gồm 787 cán bộ, viên chức (495 giảng viên với 3 Giáo sư, 30 Phó Giáo sư, 145 Tiến sĩ/Tiến sĩ khoa học, 289 Thạc sĩ; 213 viên chức hành chính); đào tạo 38 ngành đại học trên 5 cơ sở hoạt động.

Khảo sát thực trạng cho thấy bức tranh chi tiết về nhận thức và hiệu quả thực hiện chính sách:

  • Nhận thức về tầm quan trọng và sự cần thiết: Đa số đánh giá tầm quan trọng ở mức "Rất quan trọng" (65.3% chuyên viên và 65.8% sinh viên; 0% đánh giá "Không quan trọng"). Về mức độ quan tâm, 57.4% cán bộ quản lý chọn mức "Quan tâm" và 28.2% "Rất quan tâm"; ở nhóm chuyên viên, tỷ lệ "Quan tâm" là 71.9% và "Rất quan tâm" là 16.7%. Đánh giá về tính cần thiết của việc tìm hiểu chính sách, 61.7% cán bộ quản lý và 58.2% chuyên viên nhận định là "Cần thiết", trong khi 73.5% sinh viên đánh giá là "Rất cần thiết".
  • Mức độ đáp ứng 4 tiêu chuẩn yêu cầu: Tiêu chuẩn "Chính xác" và "Hiệu quả" được ghi nhận đạt mức tốt. Ngược lại, tiêu chuẩn "Đúng tiến độ" bị 63.5% chuyên viên đánh giá chưa cao và 47.4% cán bộ quản lý đánh giá chưa đảm bảo. Tiêu chuẩn "Tinh gọn" bộc lộ bất cập lớn khi có tới 51.6% cán bộ quản lý và 42.3% chuyên viên xác nhận quy trình thực hiện chưa đáp ứng được tính tinh gọn.
  • Đánh giá mức độ hoàn thành chung: Nhóm cán bộ quản lý đánh giá đạt loại "Tốt" chiếm 71.4%; nhóm chuyên viên đánh giá "Tốt" chiếm 64.3%. Về phía sinh viên, tỷ lệ đánh giá "Tốt" là 78.19%, "Rất tốt" đạt 12.33%, nhưng vẫn còn 9.48% sinh viên đánh giá ở mức "Chưa tốt".
Tiêu chí / Nội dung đánh giá Nhóm Cán bộ quản lý (CBQL) Nhóm Chuyên viên Nhóm Sinh viên (K47)
Đánh giá mức độ rất quan trọng Chiếm tỷ lệ cao 65.3% 65.8%
Mức độ quan tâm (Quan tâm / Rất quan tâm) 57.4% / 28.2% 71.9% / 16.7% Tỷ lệ tương đương giữa 2 mức
Nhu cầu tìm hiểu chính sách 61.7% (Cần thiết) 58.2% (Cần thiết) 73.5% (Rất cần thiết)
Đánh giá yêu cầu "Đúng tiến độ" 47.4% đánh giá chưa đạt 63.5% đánh giá chưa cao -
Đánh giá yêu cầu "Tinh gọn" 51.6% đánh giá chưa đạt 42.3% đánh giá chưa đạt -
Đánh giá chung về chất lượng thực hiện 71.4% (Tốt) 64.3% (Tốt) 78.19% (Tốt); 9.48% (Chưa tốt)

Về thực trạng triển khai 7 hoạt động đảm bảo chế độ chính sách (Bảng 2.8 của khóa luận), kết quả phân tích định lượng cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa các khâu nghiệp vụ. Hoạt động "Giải đáp phản hồi của sinh viên và các bên liên quan" được đánh giá cao nhất với điểm trung bình đạt 2.49 (xếp hạng 1), tiếp sau là hoạt động "Điều chỉnh kịp thời và ra quyết định". Trái lại, khâu "Cải tiến quy trình" nhận điểm số thấp nhất với điểm trung bình chỉ đạt 1.02 (xếp hạng 5 trong phân nhóm), phản ánh sức ỳ lớn trong việc đổi mới thủ tục hành chính.

Chương 3. Biện pháp quản lí việc đảm bảo chế độ chính sách hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh

Từ kết quả chẩn đoán thực trạng, chương 3 thiết lập các nguyên tắc và nhóm giải pháp quản lý:

  • Nguyên tắc đề xuất: Bảo đảm tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn, tính khả thi và phù hợp với định hướng cải cách hành chính trong quản trị đại học công lập.
  • Hệ thống biện pháp quản lý: Khóa luận tập trung vào việc hoàn thiện quy trình phối hợp liên phòng ban giữa Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên với Phòng Kế hoạch - Tài chính; xây dựng chuẩn hóa danh mục hồ sơ minh chứng theo từng nhóm chính sách (Nghị định 28, Quyết định 66, Nghị định 81, Nghị định 116); phân định rõ trách nhiệm cá nhân của từng chuyên viên trong thẩm định; tăng cường ứng dụng phần mềm quản lý và số hóa dữ liệu sinh viên nhằm khắc phục tình trạng chậm tiến độ và thủ tục rườm rà; tăng cường hoạt động truyền thông và tư vấn chính sách cho tân sinh viên ngay từ đầu khóa học.
  • Mối quan hệ giữa các biện pháp: Tác giả chỉ rõ các biện pháp có mối liên hệ mật thiết, tương hỗ biện chứng; trong đó việc cải tiến quy trình hành chính và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ chuyên viên đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy các khâu khác vận hành hiệu quả.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận làm rõ bức tranh thực thi chính sách hỗ trợ người học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh qua hệ thống số liệu cụ thể: khẳng định nhận thức chung ở mức cao (trên 65% khẳng định tầm quan trọng đặc biệt), song chỉ ra hai điểm nghẽn cốt lõi trong hệ thống quản trị là tính đúng tiến độ (47.4% CBQL và 63.5% chuyên viên đánh giá chưa tốt) và tính tinh gọn của thủ tục (51.6% CBQL nhận định chưa đạt). Đồng thời, dữ liệu định lượng chỉ rõ hoạt động cải tiến quy trình đạt điểm thấp nhất ($\bar{X} = 1{,}02$), đối lập với khâu giải đáp thắc mắc đạt kết quả tích cực ($\bar{X} = 2{,}49$).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn phối hợp nghiệp vụ giữa Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên và Phòng Kế hoạch – Tài chính; tập trung vào rút ngắn thời gian xử lý văn bản, chuẩn hóa căn cứ xét duyệt trợ cấp/học bổng và chuyển đổi số khâu tiếp nhận hồ sơ.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm có giá trị về công tác quản lý tài chính hỗ trợ sinh viên tại một trường đại học sư phạm trọng điểm trong giai đoạn đầu chuyển đổi áp dụng chính sách hỗ trợ sinh hoạt phí và học phí diện đào tạo giáo viên theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn khảo sát trên đối tượng sinh viên chính quy thuộc một khóa học duy nhất (Khóa 47) và trong phạm vi năm học 2021 – 2022; mẫu khảo sát phía quản lý tập trung ở hai đơn vị chức năng chính (Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên; Phòng Kế hoạch - Tài chính) mà chưa mở rộng toàn diện đến ban chủ nhiệm của tất cả 22 khoa đào tạo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát theo chu kỳ đào tạo đa khóa học; nghiên cứu tác động dài hạn của việc chi trả sinh hoạt phí theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP đến động lực nghề nghiệp của sinh viên sư phạm; thiết kế và thử nghiệm mô hình một cửa điện tử chuyên biệt trong giải quyết chế độ chính sách sinh viên trên nền tảng quản trị số của nhà trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã ngành 7140114) hoặc các ngành Khoa học Giáo dục tham khảo về khung lý thuyết quản lý vi mô, phương pháp thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý số liệu định lượng bằng SPSS/Excel.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách công tác sinh viên, kế toán tài chính tại các trường đại học, cao đẳng công lập (đặc biệt là khối sư phạm) tham khảo trực tiếp cấu trúc đánh giá 4 tiêu chí (Chính xác, Đúng tiến độ, Tinh gọn, Hiệu quả) và 7 bước quy trình thực thi chế độ chính sách để rà soát, cải tiến quy trình công tác tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc quản lý những văn bản chính sách cụ thể nào của Nhà nước?
Khóa luận tập trung vào 4 văn bản quy phạm pháp luật hỗ trợ tài chính cho sinh viên: Nghị định 28/2012/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Người khuyết tật), Quyết định 66/2013/QĐ-TTg (hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên dân tộc thiểu số), Nghị định 81/2021/NĐ-CP (cơ chế thu, quản lý học phí, miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập), và Nghị định 116/2020/NĐ-CP (chính sách hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên ngành sư phạm).

2. Khách thể khảo sát thực trạng trong đề tài gồm những đối tượng nào và số lượng bao nhiêu?
Khách thể khảo sát gồm 35 cán bộ, nhân viên (21 cán bộ quản lý cấp khoa/phòng ban và 14 chuyên viên hành chính thuộc Phòng Công tác chính trị và Học sinh, sinh viên cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính) và 225 sinh viên hệ chính quy Khóa 47 đang trực tiếp thụ hưởng các chế độ chính sách trong năm học 2021 – 2022.

3. Khâu nghiệp vụ nào trong thực hiện chính sách bị đánh giá thấp nhất theo khảo sát?
Khâu "Cải tiến quy trình" nhận mức đánh giá thấp nhất trong toàn bộ 7 nội dung hoạt động đảm bảo chính sách, với điểm trung bình chỉ đạt 1.02 (thuộc khoảng đánh giá yếu/chưa đạt theo thang quy ước của nghiên cứu).

4. Đánh giá của cán bộ quản lý và chuyên viên về tính tinh gọn và tiến độ thực thi chính sách như thế nào?
Có sự nhìn nhận thực tế về mặt hạn chế: 47.4% cán bộ quản lý cho rằng hoạt động chưa đảm bảo đúng tiến độ và 63.5% chuyên viên đánh giá tiêu chí này chưa cao. Đồng thời, 51.6% cán bộ quản lý và 42.3% chuyên viên hành chính nhận định quy trình xử lý chính sách hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu về tính tinh gọn.

5. Tác giả sử dụng công cụ và công thức nào để xử lý số liệu khảo sát?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 26 để tính điểm trung bình ($\bar{X}$) cho từng tiêu chí và Microsoft Excel 2016 (dùng hàm RANK) để xếp thứ hạng. Khoảng cách điểm xác định theo công thức $(3 - 1)/3 = 0{,}6$ để phân loại 3 mức độ: từ 1.00 – 1.66 (mức thấp/yếu), từ 1.67 – 2.33 (mức trung bình/khá), và từ 2.34 – 3.00 (mức cao/tốt).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Quỳnh Mơ đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục vi mô và khảo sát thực chứng công tác bảo đảm chính sách hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh trung thực cả mặt đạt được về nhận thức, tính chính xác và những tồn tại rõ rệt về tiến độ thực hiện cũng như tính cồng kềnh của quy trình hành chính. Các biện pháp quản lý được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và có giá trị áp dụng thực tiễn nhằm tối ưu hóa công tác phục vụ người học trong môi trường đại học sư phạm.