Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quản lý chất thải rắn y tế (QLCTRYT) là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quản trị y tế công cộng và bảo vệ môi trường. Quá trình hoạt động khám, chữa bệnh, tiêm chủng và cung cấp dịch vụ y tế luôn làm phát sinh một lượng lớn chất thải, trong đó có tỷ lệ đáng kể là chất thải y tế nguy hại (chứa tác nhân lây nhiễm, hóa chất, vật sắc nhọn). Nếu không được thu gom, phân loại và xử lý theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, chất thải rắn y tế sẽ trở thành nguồn truyền nhiễm nguy hiểm (gây lây nhiễm virus viêm gan B, viêm gan C, HIV do tai nạn vật sắc nhọn) và gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường đất, nước, không khí.

Tại Việt Nam, phần lớn các nghiên cứu về quản lý chất thải rắn y tế tập trung vào các bệnh viện tuyến trung ương, tuyến tỉnh và tuyến huyện. Trong khi đó, tuyến y tế cơ sở—cụ thể là mạng lưới hơn 11.000 trạm y tế (TYT) xã, phường trên toàn quốc—tuy có khối lượng phát sinh tại từng cơ sở không lớn nhưng tổng lượng phát sinh trên diện rộng là rất đáng kể. Công tác quản lý tại tuyến xã còn gặp nhiều khó khăn do nguồn lực tài chính hạn chế, trang thiết bị chưa đồng bộ và thiếu các khóa đào tạo, tập huấn định kỳ. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Thực trạng và kiến thức quản lý chất thải rắn y tế tại một số Trạm Y tế xã thuộc Trung tâm Y tế huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội năm 2022" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác quản trị y tế tại địa phương.

Nghiên cứu xác định 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại 12 trạm y tế xã thuộc huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội năm 2022.
  2. Mô tả kiến thức về quản lý chất thải rắn y tế và một số yếu tố liên quan của các cán bộ y tế tại các trạm y tế trên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị và quy trình quản lý chất thải rắn y tế tại 12 TYT xã; cùng toàn bộ cán bộ y tế (CBYT) tham gia hoạt động chuyên môn tại các trạm này.
  • Phạm vi không gian: 12 TYT xã thuộc Trung tâm Y tế huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội (gồm các xã: Phú Cường, Tiên Dược, Mai Đình, Xuân Giang, Đức Hòa, Phù Linh, Phù Lỗ, Hiền Ninh, Xuân Thu, Quang Tiến, Đông Xuân, Thanh Xuân).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thực địa từ tháng 08/2022 đến tháng 09/2022; xử lý, phân tích và hoàn thiện khóa luận từ tháng 10/2022 đến tháng 05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu tiếp cận và đối chiếu thực trạng dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  • Thông tư số 20/2021/TT-BYT (có hiệu lực từ ngày 10/01/2022): Quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế, phân định chất thải y tế thành 5 nhóm (chất thải y tế nguy hại gồm lây nhiễm và nguy hại không lây nhiễm, chất thải rắn thông thường, khí thải, chất thải lỏng không nguy hại, nước thải y tế) và quy định chi tiết mã màu bao bì, dụng cụ thu gom (vàng, đen, xanh, trắng).
  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (Điều 42): Quy định kỹ thuật về vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế hoặc xử lý tập trung.
  • Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT: Quy chế quản lý chất thải y tế, làm cơ sở xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng phương tiện thu gom, lưu giữ.

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang (Cross-sectional descriptive study).
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu:
    • Mẫu cơ sở: Chọn thuận tiện 12/26 TYT xã trên địa bàn huyện Sóc Sơn đáp ứng tiêu chuẩn hoạt động tại trụ sở hiện tại tối thiểu 1 năm.
    • Mẫu cán bộ y tế: Chọn mẫu toàn bộ cán bộ y tế đủ tiêu chuẩn làm việc chuyên môn tại 12 TYT, thu được tổng số $n = 102$ cán bộ y tế.
  • Công cụ và kỹ thuật thu thập dữ liệu:
    • Bảng kiểm thực trạng QLCTRYT: Thu thập số liệu thông qua quan sát hiện trường kết hợp hồi cứu sổ sách, báo cáo phát sinh chất thải năm 2021 tại 12 TYT.
    • Phiếu phỏng vấn phát vấn cán bộ y tế: Bộ câu hỏi cấu trúc gồm 24 biến số đánh giá 5 nội dung kiến thức (kiến thức cơ bản, phân loại, thu gom, vận chuyển/lưu giữ, xử lý/tiêu hủy). Tiêu chí đánh giá "đạt" được xác định khi đối tượng trả lời đúng $> 50%$ số điểm quy định cho từng phần.
  • Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1, sau đó phân tích trên phần mềm thống kê Stata 11.0. Sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình), kiểm định $\chi^2$ để so sánh các tỷ lệ và tính tỷ suất chênh (OR) trong phân tích đơn biến, đa biến nhằm xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức của cán bộ y tế với mức ý nghĩa $p < 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất thải y tế, bao gồm các khái niệm, phân loại chất thải theo Thông tư 20/2021/TT-BYT, quy trình quản lý chất thải rắn y tế (từ phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ tạm thời, giảm thiểu, tái chế đến vận chuyển và tiêu hủy). Tác giả phân tích chi tiết các nguy cơ sinh học, hóa học từ chất thải sắc nhọn, chất thải lây nhiễm, chất độc tế bào và dược phẩm đối với sức khỏe nhân viên y tế và cộng đồng; các tác động tiêu cực gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí do lò đốt chất thải quy mô nhỏ không đạt chuẩn. Chương này cũng tổng quan thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh và các trạm y tế xã trên toàn quốc qua các công trình nghiên cứu trước đó, đồng thời giới thiệu tổng quan về điều kiện địa lý, mạng lưới y tế và kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định cụ thể tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối với 12 trạm y tế xã và 102 cán bộ y tế. Trình bày chi tiết cấu trúc bộ công cụ thu thập thông tin gồm Bảng kiểm thực trạng QLCTRYT (xây dựng theo Quyết định 43/2007/QĐ-BYT) và Phiếu phỏng vấn cán bộ y tế (thang điểm 24 biến số). Tác giả mô tả chi tiết danh mục 87 biến số nghiên cứu, quy trình làm sạch dữ liệu, các thuật toán thống kê y học (tính tỷ lệ %, kiểm định $\chi^2$, tính chỉ số OR trong mô hình hồi quy đa biến), các quy chuẩn về đạo đức nghiên cứu và biện pháp khắc phục sai số nhớ lại, sai số do điều tra viên.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thực chứng thu thập được tại 12 TYT và 102 cán bộ y tế, chia thành hai nhóm nội dung chính:

  • Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại 12 TYT: 100% TYT đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; 100% trạm có kế hoạch năm, phân công cán bộ và lập báo cáo định kỳ; 75,0% trạm có mục chi tài chính riêng cho QLCTRYT; 91,6% có hoạt động kiểm tra giám sát. Tổng lượng phát sinh chất thải rắn y tế năm 2021 tại 12 trạm là 11,1 kg/ngày (trung bình 0,93 kg/ngày/trạm), trong đó chất thải nguy hại là 5,9 kg/ngày (trung bình 0,49 kg/ngày/trạm). 100% trạm phát sinh chất thải thông thường và lây nhiễm, 33,3% phát sinh chất thải hóa học nguy hại. Về dụng cụ: 100% trạm có đủ số lượng túi và thùng theo nhu cầu thực tế, nhưng chỉ có 41,7% trạm đạt tiêu chuẩn chất lượng túi và 58,3% trạm đạt tiêu chuẩn chất lượng thùng. Tỷ lệ trạm có đủ 3 khu vực lưu giữ riêng biệt đạt 66,6%, song 0% (0/12 trạm) đạt tiêu chuẩn chất lượng về khu lưu giữ.
  • Kiến thức của cán bộ y tế: Khảo sát 102 cán bộ (80,4% nữ, 69,6% trình độ cao đẳng/đại học). Chương này thống kê chi tiết tỷ lệ cán bộ đạt kiến thức cơ bản, kiến thức phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý tiêu hủy; đồng thời phân tích mối liên quan giữa kiến thức với nhóm tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thâm niên và tình trạng được tập huấn.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả so sánh, đối chiếu kết quả nghiên cứu tại Sóc Sơn với các công trình nghiên cứu trước đây tại Đan Phượng, Gia Lâm, Thái Bình, Đồng Tháp, Nghệ An và Lai Châu. Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch giữa tỷ lệ thực hành phân loại tại nguồn (đạt tỷ lệ cao) và chất lượng hạ tầng kỹ thuật (khu lưu giữ tạm thời 0% đạt chuẩn chất lượng). Đồng thời, bàn luận sâu về vai trò của hoạt động tập huấn chuyên môn định kỳ đối với việc nâng cao kiến thức và giảm thiểu nguy cơ tai nạn rủi ro nghề nghiệp cho cán bộ y tế tuyến cơ sở.


Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

Nội dung tiêu chí khảo sát Số lượng / Giá trị Tỷ lệ (%)
1. Cơ sở và nhân lực y tế (n = 12 TYT, n = 102 CBYT)
TYT đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã 12/12 trạm 100%
Cán bộ y tế có trình độ Đại học, Cao đẳng 71/102 cán bộ 69,6%
Cán bộ y tế có trình độ Trung cấp 23/102 cán bộ 22,5%
Cán bộ y tế có trình độ Sau đại học 8/102 cán bộ 7,9%
Tỷ lệ cán bộ y tế là nữ giới 84/102 cán bộ 80,4%
2. Công tác tổ chức và phát sinh chất thải (n = 12 TYT)
Có kế hoạch, phân công cán bộ, báo cáo và sổ theo dõi 12/12 trạm 100%
Có mục chi tài chính cho công tác QLCTRYT 9/12 trạm 75,0%
Có hoạt động kiểm tra, giám sát QLCTRYT 11/12 trạm 91,6%
Tổng lượng CTRYT phát sinh năm 2021 tại 12 trạm 11,1 kg/ngày TB: 0,93 kg/trạm/ngày
Tổng lượng CTRYT nguy hại phát sinh năm 2021 5,9 kg/ngày TB: 0,49 kg/trạm/ngày
Tỷ lệ CTRYT nguy hại trên tổng lượng phát sinh 20,0% – 75,0% TB: 53,15%
3. Phân loại, dụng cụ và lưu giữ CTRYT (n = 12 TYT)
Phân loại ngay tại nơi phát sinh và đúng dụng cụ 12/12 trạm 100%
Đủ số lượng hộp an toàn đựng vật sắc nhọn đạt chuẩn 12/12 trạm 100%
Có đủ từ 3 loại túi đựng trở lên theo quy định 7/12 trạm 58,3%
Có đủ từ 3 loại thùng đựng trở lên theo quy định 5/12 trạm 41,6%
Đạt tiêu chuẩn chất lượng túi đựng (chất liệu, vạch báo...) 5/12 trạm 41,7%
Đạt tiêu chuẩn chất lượng thùng đựng (chất liệu, đóng mở...) 7/12 trạm 58,3%
Có đủ 3 khu vực lưu giữ riêng biệt từng loại chất thải 8/12 trạm 66,6%
Khu vực lưu giữ đạt chuẩn chất lượng kỹ thuật 0/12 trạm 0%
Có quy định giờ vận chuyển trong trạm (16h - 18h30) 12/12 trạm 100%
Có phương tiện chuyên dụng chuyển chất thải ra ngoài TYT 6/12 trạm 50,0%

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về quản lý và đầu tư hạ tầng: Đề nghị Trung tâm Y tế huyện Sóc Sơn và Sở Y tế Hà Nội cấp kinh phí đầu tư, cải tạo nâng cấp khu vực lưu giữ chất thải rắn y tế tạm thời tại 100% các trạm y tế xã nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật vệ sinh theo quy định; trang bị bổ sung các phương tiện vận chuyển ngoại viện chuyên dụng (xe máy gắn thùng bảo ôn).
  • Về trang thiết bị: Cung cấp đồng bộ, đầy đủ chủng loại túi và thùng đựng rác đạt chuẩn chất lượng theo quy định tại Thông tư 20/2021/TT-BYT (đầy đủ 4 màu: vàng, xanh, đen, trắng, có vạch báo 3/4 và nắp đậy hợp chuẩn).
  • Về đào tạo nhân lực: Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo lại định kỳ về quy chế quản lý chất thải y tế cho toàn bộ cán bộ, nhân viên y tế tuyến xã, chú trọng đào tạo sâu về quy trình lưu giữ và xử lý ban đầu chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã bổ sung bức tranh dữ liệu định lượng chi tiết về thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại tuyến cơ sở ở một huyện ngoại thành Hà Nội trong giai đoạn áp dụng quy định mới (Thông tư 20/2021/TT-BYT). Nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất của hệ thống y tế cơ sở: dù khâu phân loại tại nguồn và ý thức tuân thủ tổ chức đạt tỷ lệ cao, hạ tầng lưu giữ chất thải kỹ thuật hoàn toàn chưa đạt chuẩn (0%), từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn chuẩn xác cho các nhà hoạch định chính sách y tế địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu chỉ thực hiện tại 12 trong tổng số 26 xã của huyện Sóc Sơn nên cỡ mẫu còn hạn chế, chưa bao quát toàn bộ địa bàn huyện.
  • Việc thu thập dữ liệu diễn ra đồng thời tại 12 trạm y tế xã nên chưa kiểm soát hoàn toàn tính đồng đều về kỹ năng thu thập của các điều tra viên.
  • Khảo sát kiến thức CBYT dựa trên bảng câu hỏi phát vấn tự điền, tiềm ẩn nguy cơ sai số nhớ lại (recall bias) hoặc sai số do đối tượng trả lời thiếu khách quan nhằm hoàn thành nhanh bài khảo sát.

Hướng mở rộng

  • Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ 26 xã/thị trấn của huyện Sóc Sơn và mở rộng sang các huyện ngoại thành khác để tăng tính đại diện.
  • Kết hợp phương pháp phỏng vấn với quan sát thực hành trực tiếp bảng kiểm thao tác của cán bộ y tế tại nhiều thời điểm khác nhau trong ngày để đánh giá chính xác mức độ tuân thủ quy trình.
  • Thực hiện các nghiên cứu can thiệp giáo dục truyền thông/tập huấn kỹ thuật và đánh giá hiệu quả cải thiện kiến thức, thực hành sau can thiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Y Đa khoa, Y học Dự phòng, Y tế Công cộng, Quản lý Bệnh viện, Kỹ thuật Môi trường và các cán bộ quản lý y tế tại Trung tâm Y tế tuyến quận/huyện.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Khung bảng kiểm khảo sát thực trạng QLCTRYT và bộ câu hỏi đánh giá kiến thức 24 biến số chuẩn hóa theo Thông tư 20/2021/TT-BYT.
    • Số liệu thực tế về định mức phát sinh chất thải y tế tuyến xã (0,93 kg/ngày/trạm) phục vụ công tác lập dự toán chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo cụm cơ sở y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh trung bình tại 12 trạm y tế xã huyện Sóc Sơn là bao nhiêu?

Theo số liệu hồi cứu năm 2021 tại 12 TYT, tổng lượng chất thải rắn y tế phát sinh là 11,1 kg/ngày, trung bình mỗi trạm phát sinh 0,93 kg/ngày. Trong đó, lượng chất thải nguy hại phát sinh là 5,9 kg/ngày (chiếm hơn 50% tổng lượng thải), trung bình mỗi trạm phát sinh 0,49 kg/ngày. Trạm phát sinh nhiều nhất là TYT Phù Lỗ (4,0 kg/ngày tổng số, trong đó 3,0 kg chất thải nguy hại); trạm phát sinh ít nhất là TYT Tiên Dược và Hiền Ninh (0,2 kg/ngày).

2. Thực trạng cơ sở hạ tầng lưu giữ chất thải y tế tại 12 trạm y tế xã có điểm gì đáng lưu ý?

Khảo sát cho thấy dù có 66,6% (8/12 trạm) bố trí đủ 3 khu vực lưu giữ riêng biệt cho 3 nhóm chất thải (nguy hại, thông thường, tái chế), tỷ lệ trạm đạt tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật về khu vực lưu giữ theo quy định là 0% (0/12 trạm).

3. Tỷ lệ trang bị và chất lượng dụng cụ thu gom (túi, thùng) tại các trạm y tế đạt mức nào?

100% trạm y tế được cung cấp đủ số lượng túi và thùng theo nhu cầu sử dụng thực tế và 100% có hộp an toàn đựng vật sắc nhọn đạt chuẩn. Tuy nhiên, mức độ đồng bộ và chất lượng kỹ thuật còn thấp: chỉ 58,3% trạm có đủ từ 3 loại túi trở lên; 41,6% trạm có đủ từ 3 loại thùng trở lên; tỷ lệ đạt tiêu chuẩn chất lượng túi là 41,7% và thùng là 58,3%.

4. Nghiên cứu sử dụng những văn bản pháp lý chính nào làm khung phân loại và đánh giá?

Tác giả căn cứ vào Thông tư số 20/2021/TT-BYT của Bộ Y tế (quy định phân định 5 nhóm chất thải và mã màu phân loại), Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường (quy định về vận chuyển, xử lý theo mô hình cụm), và Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế (làm cơ sở xây dựng bảng kiểm và thang điểm đánh giá).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hoàng đã phản ánh toàn diện thực trạng quản lý và kiến thức của cán bộ y tế về chất thải rắn y tế tại 12 trạm y tế xã thuộc huyện Sóc Sơn năm 2022. Kết quả nghiên cứu khẳng định các trạm y tế đã thực hiện tốt công tác tổ chức, lập kế hoạch và phân loại chất thải tại nguồn, nhưng vẫn tồn tại hạn chế lớn về chất lượng phương tiện thu gom và đặc biệt là cơ sở hạ tầng khu lưu giữ chất thải tạm thời (0% đạt chuẩn kỹ thuật). Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị tham khảo cao cho công tác quản trị môi trường y tế và hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất cho tuyến y tế cơ sở.