Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại quận Ngô Quyền

Khám phá chuyên đề thực tập quản lí chất thải rắn sinh hoạt đô thị, nâng cao nhận thức và kỹ năng trong quản lý môi trường bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Hải Phòng

Chuyên ngành

Quản lý môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2016

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

I. PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

I.1. Lí do lựa chọn đề tài

I.2. Mục tiêu nghiên cứu

I.3. Phạm vi nghiên cứu

I.4. Phương pháp nghiên cứu

I.5. Nội dung nghiên cứu

II. PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ THỊ

1.1. Cơ sở lí luận về chất thải rắn sinh hoạt đô thị

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt

1.1.3. Tình hình quản lí chất thải rắn sinh hoạt hiện nay

1.1.3.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
1.1.3.2. Tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1.1.3.3. Tình hình xử lí chất thải rắn sinh hoạt

1.2. Cơ sở thực tiễn công tác quản lí chất thải rắn sinh hoạt đô thị

1.2.1. Kinh nghiệm phân loại và xử lí chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

1.2.1.1. Các mô hình xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại một số quốc gia phát triển
1.2.1.2. Kinh nghiệm rút ra từ công tác xử quản lí chất thải rắn trên thế giới

1.2.2. Phân loại và xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

1.2.2.1. Một số chương trình phân loại và xử lí chất thải rắn sinh hoạt ở nước ta
1.2.2.2. Công nghệ ủ, chế biến rác hữu cơ – Composting
1.2.2.3. Một vài bài học rút ra từ các chương trình xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGÔ QUYỀN

2.1. Giới thiệu về quận Ngô Quyền

2.2. Thực trạng chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền

2.2.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền

2.2.2. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại nguồn

2.2.3. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

2.2.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền

2.2.4.1. Ô nhiễm môi trường không khí do chất thải rắn sinh hoạt
2.2.4.2. Ô nhiễm môi trường nước do chất thải rắn sinh hoạt
2.2.4.3. Ô nhiễm môi trường đất do chất thải rắn sinh hoạt
2.2.4.4. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe người dân tại quận Ngô Quyền

2.2.5. Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đối với kinh tế - xã hội quận Ngô Quyền

2.2.6. Thực trạng công tác quản lí chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền

2.2.6.1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền
2.2.6.2. Công tác quét dọn đường phố tại quận Ngô Quyền
2.2.6.3. Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền
2.2.6.3.1. Qui trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt
2.2.6.3.2. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền
2.2.6.3.3. Trang thiết bị thu gom chất thải rắn sinh hoạt
2.2.6.3.4. Nguồn nhân lực tham gia công tác thu gom
2.2.6.3.5. Chi phí vận hành và chi phí thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền
2.2.6.4. Công tác vận chuyển và trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại quận Ngô Quyền
2.2.6.4.1. Các tổ chức doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Hải Phòng
2.2.6.4.2. Qui trình vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị
2.2.6.4.3. Trang thiết bị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
2.2.6.5. Công tác xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền
2.2.6.5.1. Các khu xử lí chất thải rắn tại Hải Phòng
2.2.6.5.2. Xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền
2.2.6.5.3. Hoạt động chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
2.2.6.5.4. Công nghệ sản xuất phân composting
2.2.6.5.5. Hoạt động đốt chất thải rắn sinh hoạt
2.2.6.5.6. Hoạt động tái chế chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền

3. CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN NGÔ QUYỀN

3.1. Định hướng của chính phủ về công tác quản lí chất thải rắn sinh hoạt

3.1.1. Quan điểm chỉ đạo của chính phủ

3.1.2. Tầm nhìn quản lí chất thải rắn đến năm 2050

3.1.3. Mục tiêu cụ thể trong quản lí chất thải rắn sinh hoạt trong tương lai

3.2. Phương hướng thực hiện của thành phố Hải Phòng

3.3. Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lí chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền

3.3.1. Giải pháp về tổ chức, quản lí và cơ chế, chính sách

3.3.2. Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực

3.3.3. Giải pháp về đầu tư và tài chính

3.3.4. Giải pháp về giám sát, kiểm tra, thanh tra

3.3.5. Giải pháp hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu và phát triển công nghệ

3.3.6. Giải pháp đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường trao đổi và hợp tác kỹ thuật với các tổ chức quốc tế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ NGUỒN SỐ LIỆU THU THẬP

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Chất Thải Rắn Ngô Quyền Thực Trạng

Quận Ngô Quyền, trung tâm kinh tế của Hải Phòng, đang đối mặt với thách thức lớn từ lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) ngày càng tăng. Theo báo cáo, lượng CTRSH đã tăng gấp đôi từ năm 2009 đến 2014, đạt hơn 30.000 tấn/năm. Điều này đặt ra áp lực lớn lên hệ thống quản lý hiện tại, đòi hỏi các giải pháp hiệu quả và bền vững. Việc quản lý rác thải sinh hoạt Ngô Quyền không chỉ là vấn đề môi trường mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và sự phát triển kinh tế - xã hội của quận. Báo cáo môi trường quốc gia năm 2014 chỉ ra rằng, khối lượng CTRSH tại các đô thị tăng trung bình 10-16% mỗi năm, cho thấy tính cấp thiết của việc giải quyết vấn đề này.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Đô Thị

Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014, chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP). Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn được thải ra từ sinh hoạt cá nhân, khu dân cư, thương mại, dịch vụ, cơ quan, và các hoạt động công cộng. Chất thải rắn đô thị bao gồm CTRSH, chất thải xây dựng, bùn thải, và chất thải từ các nhà máy xử lý.

1.2. Tác Động Tiêu Cực Của Rác Thải Đến Môi Trường Đô Thị

Rác thải gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất. Chất thải rắn đổ bừa bãi xuống kênh rạch gây quá tải hệ thống thoát nước, ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Trong môi trường nóng ẩm, CTRSH hữu cơ phân hủy nhanh, gây ra các bệnh dịch nguy hiểm. Các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh gây ô nhiễm không khí, nước, đất, ảnh hưởng tới hệ sinh thái. Ngoài ra, rác thải còn làm giảm mỹ quan đô thị, gây lãng phí tài nguyên nếu không được tái chế.

II. Thực Trạng Rác Thải Ngô Quyền Thách Thức Quản Lý

Thực trạng rác thải Ngô Quyền đang đặt ra nhiều thách thức trong công tác quản lý. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh lớn, thành phần phức tạp, hệ thống thu gom và xử lý còn nhiều hạn chế. Tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải vẫn diễn ra, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và sự phát triển bền vững của quận. Theo báo cáo của công ty môi trường đô thị Hải Phòng năm 2014, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ngô Quyền đã tăng gấp 2 lần so với năm 2009, cho thấy áp lực ngày càng lớn.

2.1. Tình Hình Phát Sinh Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Tại Ngô Quyền

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại nguồn ngày càng tăng. Thành phần rác thải đa dạng, bao gồm rác thải nhựa, rác thải hữu cơ, và rác thải nguy hại. Biểu đồ 2.1 trong tài liệu gốc cho thấy sự gia tăng đáng kể về khối lượng CTRSH từ các nguồn thải khác nhau. Việc phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn còn hạn chế, gây khó khăn cho công tác xử lý và tái chế.

2.2. Ảnh Hưởng Của Rác Thải Đến Môi Trường Và Sức Khỏe Cộng Đồng

Ô nhiễm môi trường Ngô Quyền do rác thải gây ra nhiều hệ lụy. Ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi thối từ các bãi rác. Ô nhiễm môi trường nước do nước rỉ rác thấm vào nguồn nước. Ô nhiễm môi trường đất do chất thải rắn phân hủy. Tác hại của rác thải đối với sức khỏe người dân thể hiện qua các bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa, da liễu. Biểu đồ 2.8 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm dân cư sống gần khu vực rác thải cao hơn so với nhóm đối chứng.

2.3. Thực Trạng Công Tác Thu Gom Vận Chuyển Rác Thải Hiện Nay

Công tác quét dọn đường phố được thực hiện thường xuyên, tuy nhiên vẫn còn tình trạng rác thải tồn đọng. Quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt còn nhiều bất cập. Tỷ lệ thu gom rác thải chưa đạt 100%. Trang thiết bị thu gom còn thiếu và lạc hậu. Nguồn nhân lực tham gia công tác thu gom còn hạn chế. Chi phí vận hành và thu gom rác thải ngày càng tăng.

III. Giải Pháp Quản Lý Rác Thải Ngô Quyền Hiệu Quả Bền Vững

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm cải thiện hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao nhận thức cộng đồng, đầu tư vào công nghệ xử lý rác thải tiên tiến, và tăng cường hợp tác quốc tế. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường Ngô Quyền và xây dựng một đô thị xanh, sạch, đẹp.

3.1. Giải Pháp Về Tổ Chức Quản Lý Và Cơ Chế Chính Sách

Cần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chất thải rắn. Tăng cường năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ. Xây dựng cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào công tác quản lý rác thải. Áp dụng các chính sách ưu đãi cho các dự án đầu tư vào công nghệ xử lý rác thải tiên tiến.

3.2. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Phân Loại Rác Tại Nguồn

Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục về bảo vệ môi trường. Tổ chức các chiến dịch tuyên truyền về phân loại rác tại nguồn. Xây dựng các mô hình điểm về phân loại rác thải sinh hoạt. Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.

3.3. Đầu Tư Tài Chính Cho Công Nghệ Xử Lý Rác Thải Tiên Tiến

Ưu tiên đầu tư vào các công nghệ xử lý rác thải thân thiện với môi trường. Áp dụng các công nghệ tái chế rác thải để tạo ra các sản phẩm có giá trị. Xây dựng các nhà máy xử lý rác thải hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. Nghiên cứu và phát triển các công nghệ xử lý rác thải phù hợp với điều kiện của địa phương.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Mô Hình Quản Lý Rác Thải Bền Vững

Việc áp dụng các mô hình quản lý rác thải tiên tiến trên thế giới và trong nước có thể mang lại hiệu quả tích cực cho quận Ngô Quyền. Các mô hình này tập trung vào việc giảm thiểu lượng rác thải phát sinh, tăng cường tái chế và tái sử dụng, và xử lý rác thải một cách an toàn và hiệu quả. Kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển cho thấy, việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao nhận thức cộng đồng là yếu tố then chốt để đạt được thành công trong công tác quản lý rác thải.

4.1. Kinh Nghiệm Phân Loại Và Xử Lý Chất Thải Rắn Trên Thế Giới

Các mô hình xử lý chất thải rắn tại Mỹ-Canada, CHLB Đức, Trung Quốc (Hình 1, 2, 3 trong tài liệu gốc) cho thấy sự đa dạng trong công nghệ và phương pháp. Kinh nghiệm rút ra là cần có sự đầu tư vào công nghệ hiện đại, hệ thống quản lý hiệu quả, và sự tham gia tích cực của cộng đồng.

4.2. Phân Loại Và Xử Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Tại Việt Nam

Một số chương trình phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở nước ta đã được triển khai, tuy nhiên hiệu quả còn hạn chế. Công nghệ ủ, chế biến rác hữu cơ – Composting (Hình 4) là một giải pháp tiềm năng. Bài học rút ra là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người dân.

V. Tương Lai Quản Lý Rác Thải Ngô Quyền Hướng Đến Bền Vững

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền cần hướng đến sự bền vững, đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, nâng cao nhận thức cộng đồng, và tăng cường hợp tác quốc tế sẽ giúp quận Ngô Quyền đạt được mục tiêu này. Tầm nhìn quản lý chất thải rắn đến năm 2050 là xây dựng một hệ thống quản lý rác thải hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, và tạo ra một môi trường sống tốt đẹp cho người dân.

5.1. Định Hướng Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

Quan điểm chỉ đạo của chính phủ là coi quản lý chất thải rắn là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường. Tầm nhìn quản lý chất thải rắn đến năm 2050 là xây dựng một hệ thống quản lý rác thải hiện đại, hiệu quả, và bền vững. Mục tiêu cụ thể là giảm thiểu lượng rác thải chôn lấp, tăng cường tái chế và tái sử dụng, và xử lý rác thải một cách an toàn và hiệu quả.

5.2. Phương Hướng Thực Hiện Của Thành Phố Hải Phòng

Thành phố Hải Phòng cần xây dựng kế hoạch hành động cụ thể để thực hiện các mục tiêu quản lý chất thải rắn. Tăng cường đầu tư vào công nghệ xử lý rác thải tiên tiến. Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường.

07/06/2025
Chuyên đề thực tập quản lí chất thải rắn sinh hoạt đô thị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị 1.1: Cơ sở lý luận về chất thải rắn sinh hoạt đô thị 1.1: Một số khái niệm cơ bản:  Khái niệm chất thải Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (Luật Bảo vệ Môi trường 2014).  Khái niệm chất thải rắn Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý chất thải rắn). Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt động của con người và động vật, thường ở dạng dạng rắn và bị đổ bỏ vì không thể trực tiếp sử dụng lại được hoặc không được mong muốn nữa.  Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn được thải (sinh) ra từsinh hoạt cá nhân, các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ,chung cư, .), khu thương mại và dịch vụ (cửa hàng, chợ, siêu thị, quán ăn, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, .), khu cơ quan (trường học, viện và trung tâm nghiên cứu, các cơ quan hành chánh nhà nước, văn phòng công ty,.), từ các hoạt động dịch vụ công cộng (quét dọn và vệ sinh đường phố, công viên, khu giải trí, tỉa cây xanh,.), từ sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh, .) của các khoa, bệnh viện không lây nhiễm, từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân trong các cơ sở công nghiệp (khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ).

<Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý chất thải rắn>.  Khái niệm chất thải rắn đô thị: Chất thải rắn đô thị bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và đập phá (xà bần), bùn thải từ các bể tự hoại, từ các hoạt động nạo vét cống rãnh và kênh rạch, chất thải rắn của các nhà máy xử lý (nhà máy xử lý nước cấp, nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt), lò đốt chất thải rắn sinh hoạt ( Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý chất thải rắn ) 1.2: Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt gây ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Ô nhiễm môi trường nước ta đang ngày càng gia tăng và ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân. Ngày càng có nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe người dân mà nguyên nhân xuất phát từ ô nhiễm môi trường. Theo đánh giá của các chuyên gia thuộc Bộ Tài Nguyên Môi Trường, chất thải rắn sinh hoạt ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất là với khu vực làng nghề, các bãi chôn lấp rác thải và vùng nông thôn với tình trạng đáng lo ngại.

Nhiều loại bệnh lý xuất hiện như đau mắt, viêm đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn, kiết lị… do chất thải rắn gây ra. Đội ngũ lao động của các đơn vị làm vệ sinh đô thị phải làm việc trong điều kiện nặng nhọc, ô nhiễm nặng. Cụ thể: nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1.9 lần so với qui định, khí độc vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 0.1 lần cho phép, các loại vi trùng, siêu vi trùng, vi-rut, nhất là trứng giun… trực tiếp ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân và gia đình họ. Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị Nếu việc thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các khu đô thị không hết gây ra tồn đọng tại các khu vực đô thị gây mất mỹ quan và gây cảm giác khó chịu ảnh hưởng tới sức khỏe của dân cư đô thị.

Không thu hồi và tái chế được các thành phần có ích trong chất thải gây ra sự lãng phí về của cải, vật chất xã hội. Chất thải rắn sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường Chất thải rắn đổ bừa bãi xuống hệ thống kênh, rạch, mương, máng, ao, hồ… làm quá tải hệ thống thoát nước đô thị, là nguồn gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt, nước ngầm. Khi mưa lớn sẽ gây ra ô nhiễm trên diện rộng đối với các tuyến đường, khu phố bị ngập úng gây ra mùi khó chịu. Trong môi trường khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều chất thải rắn hữu cơ bị phân hủy nhanh, thối rữa là nguyên nhân gây ra các bệnh dịch nguy hiểm như tiêu chảy, dịch tả, sốt xuất huyết… Các bãi chôn lấp rác thải, khu xử lý rác thải, đốt, tái chế… không hợp vệ sinh, vi phạm qui chuẩn môi trường gây ra ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất… ảnh hưởng tới hệ sinh thái xung quanh.3: Tình hình quản lí chất thải rắn sinh hoạt hiện nay.1: Tình hình phát sinh Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2014, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10-16% mỗi năm, chiếm khoảng 60-70% tổng lượng chất thải rắn đô thị và tại một số đô thị tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chiếm đến 90% tổng lượng chất thải rắn đô thị.

Chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh với khối lượng lớn tại hai đô thị đặc biệt là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị. Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người ở mức độ cao từ 0,9-1,38 kg/người/ngày ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị phát triển về du lịch như: thành phố Hạ Long, thành phố Đà Lạt, thành phố Hội An, thành phố Hải Phòng…Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người thấp nhất tại thành phố Đồng Hới, thành phố Kon Tum, thị xã Gia Nghĩa thuộc tỉnh Đăk Nông, thành phố Cao Bằng từ 0,31-0,38 kg/người/ngày. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc năm 2015 khoảng 25 triệu tấn tương đương với khoảng 68.000 tấn/ngày, trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 38. Chỉ tính riêng tại thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là: 6.420 tấn/ngày và 6.

Hiện tại khối lượng chất thải rắn phát sinh tại thành phố Hải Phòng là khoảng 1800 tấn/ngày và tỉ lệ gia tăng hàng năm từ 0.2: Tình hình thu gom, vận chuyển Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tại khu vực ngoại thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn thấp, trung bình đạt khoảng 40-55% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn ven đô hoặc các thị trấn, thị tứ cao hơn tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng sâu, vùng xa (Nguồn: báo cáo môi trường quốc gia 2014). Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do Công ty môi trường đô thị hoặc Công ty công trình đô thị thực hiện. Bên cạnh đó, trong thời gian qua với chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường của Nhà nước, đã có các đơn vị tư nhân tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị.

Nguồn kinh phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị hiện nay do Nhà nước bù đắp một phần từ nguồn thu phí vệ sinh trên địa bàn. Mức thu phí vệ sinh hiện nay từ 4000- 6000 đồng/người/tháng hoặc từ 10.000 đồng/hộ/tháng tùy theo mỗi địa phương. Mức thu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ từ 120.000 đồng/cơ sở/tháng tùy theo quy mô, địa phương (Nguồn: báo cáo môi trường quốc gia 2014). Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phần lớn là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận với người dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương.

Mức thu và cách thu tùy thuộc vào từng địa phương, từ 10.000 đồng/hộ/tháng và do thành viên hợp tác xã, tổ đội thu gom trực tiếp đi thu. Hiện có khoảng 40% số thôn, xã hình thành các tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt tự quản, công cụ phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển hầu hết do tổ đội tự trang bị. Tuy nhiên, trên thực tế tại khu vực nông thôn không thuận tiện về giao thông, dân cư không tập trung còn tồn tại hiện tượng người dân vứt bừa bãi chất thải ra sông suối hoặc đổ thải tại khu vực đất trống mà không có sự quản lý của chính quyền địa phương (Nguồn: báo cáo môi trường quốc gia 2014).3: Tình hình xử lý Nhìn chung, chất thải rắn sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng hình thức chôn lấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt. Tính đến Quý I năm 2015, trong khuôn khổ Chương trình xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020 đã có 30 cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung được đầu tư xây dựng theo qui hoạch xử lý chất thải rắn của các địa phương.

Trong số 30 cơ sở xử lý chất thải rắn có 03 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ đốt, 13 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ, 13 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ kết hợp với đốt, 01 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất viên nhiên liệu. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của 30 cơ sở chưa được đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện; chưa lựa chọn được mô hình xử lý chất thải rắn hoàn thiện đạt được cả các tiêu chí về kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường. Theo thống kê tính đến năm 2013 có khoảng 458 bãi chôn lấp chất thải rắn có quy mô trên 1ha, ngoài ra còn có các bãi chôn lấp quy mô nhỏ ở các xã chưa được thống kê đầy đủ. Trong số 458 bãi chôn lấp có 121 bãi chôn lấp hợp vệ sinh và 337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh.

Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh phần lớn là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác, đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường (Nguồn: báo Môi Trường Việt).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại quận Ngô Quyền: Thực trạng và giải pháp" cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Ngô Quyền, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện hiệu quả trong công tác này. Tài liệu nêu rõ những thách thức hiện tại, như sự thiếu hụt trong hệ thống thu gom và xử lý, cũng như nhận thức của cộng đồng về vấn đề này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức nâng cao ý thức cộng đồng và cải thiện quy trình quản lý chất thải, từ đó góp phần bảo vệ môi trường sống.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn đánh giá nhận thức của người dân về công tác thu gom phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn bằng lũng huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn, nơi phân tích nhận thức của người dân về việc phân loại và xử lý rác thải. Bên cạnh đó, tài liệu Chuyên đề tốt nghiệp áp dụng công cụ tài khoản xanh trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các công cụ hiện đại trong quản lý chất thải. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 7 tphcm cung cấp những giải pháp cụ thể cho một khu vực đô thị khác, từ đó bạn có thể so sánh và áp dụng cho tình hình tại Ngô Quyền.