Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và sự biến động liên tục của nhu cầu tiêu dùng. Để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động, việc áp dụng các công cụ quản lý hiện đại, đặc biệt là Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, trở thành một nhu cầu thiết yếu. Theo dữ liệu thực tiễn được trích dẫn trong nghiên cứu, Việt Nam có khoảng 10.000 doanh nghiệp và tổ chức được cấp chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000, tuy nhiên chỉ có khoảng 30% trong số này thực hiện đánh giá và áp dụng nghiêm túc.
Công ty Cổ phần (CTCP) Hiền Đức là doanh nghiệp thương mại đa ngành (chủ lực là bất động sản, xây dựng, du lịch) thành lập từ năm 2004. Doanh nghiệp bắt đầu triển khai áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 từ năm 2011. Sau khi áp dụng, các hoạt động văn phòng tại công ty từng bước được chuẩn hóa và văn bản hóa theo quy trình, giúp phân định rõ trách nhiệm của từng bộ phận. Mặc dù vậy, quá trình vận hành thực tế tại văn phòng công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập, thao tác thực hiện chưa chuẩn hóa triệt để và hiệu quả công việc chưa đạt mức tối ưu. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm khảo sát thực trạng, chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động văn phòng của đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tình hình ứng dụng ISO trong hoạt động văn phòng tại CTCP Hiền Đức, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu những lý luận chung về hệ thống quản lý chất lượng và bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008;
- Đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động của cơ quan và hoạt động văn phòng khi áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008;
- Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong hoạt động văn phòng tại CTCP Hiền Đức để làm rõ điểm mạnh và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng áp dụng HTQLCL ISO 9001:2008 tại CTCP Hiền Đức.
- Phạm vi không gian: Hoạt động văn phòng tại Văn phòng giao dịch CTCP Hiền Đức (Địa chỉ: Số 57 Trần Quốc Toản, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian và nội dung: Nghiên cứu tập trung vào các số liệu hoạt động văn phòng, nhân sự và quản lý văn bản giai đoạn 2010–2015; giới hạn trong các vấn đề lý luận cơ bản, thực trạng các quy trình văn phòng và giải pháp hoàn thiện hệ thống tại doanh nghiệp.
Giả thuyết nghiên cứu:
Hoạt động văn phòng là nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp áp dụng HTQLCL ISO 9001:2008 sẽ thúc đẩy hiệu quả làm việc văn phòng. Nếu áp dụng đồng bộ các quy trình HTQLCL, thường xuyên kiểm tra, đánh giá, cải tiến và hoàn thiện các quy trình theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thì hoạt động văn phòng sẽ đạt hiệu quả cao và đạt được mục tiêu chất lượng cao nhất cho tổ chức.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về chất lượng và quản lý chất lượng từ các học giả quốc tế (Juran, Crosby, Ishikawa), Từ điển Tiếng Việt (1994) và các tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế:
- Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9000:2000 và TCVN ISO 9000:2007.
- Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm: ISO 9001:2008 (Các yêu cầu), ISO 9000:2005 (Cơ sở và từ vựng), ISO 9004:2009 (Quản lý sự thành công bền vững), ISO 19011:2002 (Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý). Bộ tiêu chuẩn tương ứng của Việt Nam: TCVN ISO 9001:2008, TCVN ISO 9000:2007, TCVN ISO 9004:2000, TCVN ISO 19011:2002. Khóa luận cũng giới thiệu bối cảnh chuyển dịch sang phiên bản ISO 9001:2015.
- 08 nguyên tắc quản lý chất lượng: Hướng vào khách hàng; Sự lãnh đạo; Sự tham gia của mọi người; Tiếp cận theo quá trình; Tiếp cận theo hệ thống để quản lý; Cải tiến thường xuyên; Tiếp cận sự kiện để ra quyết định; Quan hệ cùng có lợi với người cung ứng.
- 05 nhóm điều khoản yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008: Yêu cầu về hệ thống tài liệu; Trách nhiệm của lãnh đạo; Quản lý nguồn lực; Tạo sản phẩm; Đo lường, phân tích và cải tiến.
- Mô hình quy trình triển khai áp dụng ISO 9001:2008 gồm 6 bước thực hiện qua 5 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Chuẩn bị), Giai đoạn 2 (Xây dựng HTQLCL), Giai đoạn 3 (Triển khai áp dụng), Giai đoạn 4 (Kiểm tra, đánh giá nội bộ), Giai đoạn 5 (Đăng ký chứng nhận).
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý nhà nước được tác giả trích dẫn làm căn cứ gồm:
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11;
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12;
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg và Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước;
- Công văn số 1581/BKHCN-TĐC của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư;
- Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cụ thể:
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tổng hợp giáo trình, tài liệu chuyên ngành quản trị văn phòng và quản lý chất lượng.
- Phương pháp thống kê: Xử lý và lập bảng biểu dữ liệu về số lượng nhân sự, nhu cầu tuyển dụng (2013–2015), khối lượng công văn đến (2010–2015).
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách công tác nhân sự (Trưởng phòng Hành chính – Nhân sự Nguyễn Đức Mạnh thực hiện ngày 30/03/2016).
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phân tích chi tiết từng bước trong các lưu đồ quy trình hành chính văn phòng.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát nhận thức và đánh giá của cán bộ nhân viên (CBNV) CTCP Hiền Đức về việc áp dụng HTQLCL ISO 9001:2008.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng, quản lý chất lượng và nguồn gốc tổ chức ISO (thành lập tháng 2/1947 tại Geneva, Thụy Sỹ; Việt Nam gia nhập năm 1977). Tác giả phân tích lịch sử hình thành bộ tiêu chuẩn ISO 9000 từ ủy ban kỹ thuật TC 176 dựa trên tiêu chuẩn BS-5750 của Anh Quốc (bản thảo 1985, chính thức ban hành 1987, sửa đổi 1994, 2000, 2008 và 2015).
Nội dung chương làm rõ 8 nguyên tắc quản lý chất lượng cốt lõi, cơ cấu 5 nhóm điều khoản yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và mô tả quy trình triển khai áp dụng qua 5 giai đoạn chuẩn hóa. Ngoài ra, chương 1 còn đề cập đến nội dung quản lý quá trình đào tạo theo ISO 9001:2008 và tổng kết những lợi ích căn bản: chuẩn hóa thủ tục, minh bạch hóa trách nhiệm, phòng ngừa sai sót, giảm thiểu chi phí và nâng cao hình ảnh doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HIỀN ĐỨC
Chương này tập trung phản ánh thực trạng tổ chức và vận hành HTQLCL tại CTCP Hiền Đức (tiền thân là Công ty TNHH Hiền Đức thành lập ngày 01/11/2004; chuyển đổi thành CTCP ngày 06/10/2009 với vốn điều lệ 623,568 tỷ đồng).
Cơ cấu tổ chức Phòng Hành chính - Nhân sự CTCP Hiền Đức:
- Trưởng phòng: 01 người
- Nhân viên Hành chính: 01 người
- Nhân viên Văn thư – Lưu trữ: 01 người
- Bộ phận Bảo vệ: 03 người
- Bộ phận Lái xe: 03 người
- Bộ phận Tạp vụ: 01 người
Về nhận thức và cam kết chất lượng, công ty đã ban hành Quyết định số 17/QĐ-HĐ (01/03/2011) thành lập Ban chỉ đạo ISO 9000 và Thông báo số 34/TB-HĐ phổ biến quy trình ISO. Kết quả khảo sát toàn bộ CBNV công ty ghi nhận:
- 100% CBNV được phổ biến chính sách và mục tiêu chất lượng.
- 100% CBNV được tập huấn và có bảng mô tả công việc.
- Về sự cần thiết áp dụng ISO: 65% đánh giá rất cần thiết, 31% đánh giá cần thiết, 4% cho rằng không cần thiết.
- Về mục đích áp dụng: 45% cho rằng để nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ, 32% nhằm cải thiện sự hài lòng khách hàng/đối tác, 23% để cải thiện quản lý nội bộ, 0% cho là tốn kém/không thiết thực.
Nghiên cứu đi sâu phân tích 4 quy trình hoạt động văn phòng chuẩn đang áp dụng:
1. Quy trình quản lý nhân sự (Mã tài liệu: QT.01)
Bao gồm quy trình tuyển dụng và quy trình đào tạo. Quy trình tuyển dụng gồm 12 bước với trách nhiệm cụ thể từ Trưởng bộ phận, Phòng HCNS đến Ban Giám đốc, gắn liền với các biểu mẫu chuẩn hóa (từ BM.01 đến BM.06). Tổng nhân sự công ty năm 2015 là 224 người (126 nam, 98 nữ, độ tuổi bình quân 32).
| STT |
Bộ phận sử dụng lao động |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| 1 |
Phòng Kinh doanh |
0 |
3 |
0 |
| 2 |
Phòng Kế toán |
0 |
0 |
0 |
| 3 |
Phòng Quản lý dự án |
2 |
0 |
0 |
| 4 |
Phòng HCNS |
1 |
2 |
3 |
| 5 |
Phòng Kỹ thuật |
0 |
0 |
2 |
| 6 |
Chi nhánh Thanh Hóa |
0 |
4 |
2 |
| Tổng |
Toàn công ty |
3 |
9 |
7 |
Bảng: Nhu cầu tuyển thêm nhân lực của các phòng ban, chi nhánh CTCP Hiền Đức (2013–2015)
2. Quy trình quản lý văn bản (Mã tài liệu: QT.02)
- Giải quyết văn bản đến: Thực hiện các bước tiếp nhận, bóc bì, phân loại sơ bộ, vào sổ giao nhận văn bản, trình Ban Giám đốc phê duyệt và phân phối xử lý.
| Năm |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
| Số lượng công văn đến |
84 |
131 |
81 |
49 |
68 |
52 |
Bảng: Biến động số lượng công văn đến tại CTCP Hiền Đức (2010–2015)
- Giải quyết văn bản đi: Soạn thảo theo quy định, kiểm tra thể thức (theo TTLT 55/2005/TTLT-BNV-VPCP), lãnh đạo đơn vị duyệt ký nháy, văn thư soát lần cuối, ghi số văn bản, trình Tổng Giám đốc ký duyệt và phát hành.
3. Quy trình quản lý điều hành xe (Mã tài liệu: QT.03) và Quy trình mua hàng (Mã tài liệu: QT.04)
Quy định thủ tục đăng ký, điều phối xe công tác và các bước đề nghị, phê duyệt, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, tài sản, văn phòng phẩm phục vụ vận hành.
Chương 2 chỉ ra những nhược điểm: Kế hoạch nhân sự còn mang tính cảm tính; vẫn tồn tại việc tuyển dụng qua quan hệ cá nhân; văn bản đến đôi khi không qua văn thư mà chuyển thẳng đến các phòng ban; người soạn thảo văn bản đi hay bỏ qua khâu lập đề cương, bỏ qua bước kiểm tra thể thức của văn thư mà mang thẳng lên lãnh đạo ký; nhân viên văn thư phải kiêm nhiệm lễ tân dẫn đến quá tải và chậm trễ.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HIỀN ĐỨC
Dựa trên các hạn chế thực tế, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, đào tạo về HTQLCL: Xóa bỏ tư tưởng xem nhẹ quy trình ở 9% CBNV chưa nhận thức đầy đủ.
- Đẩy mạnh hoạt động của Ban chỉ đạo ISO: Duy trì đánh giá nội bộ định kỳ 2 lần/năm (vào các đợt cố định) và tổ chức họp "Xem xét của lãnh đạo" 2 lần/năm.
- Cải tiến, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường chất lượng dịch vụ: Đưa phần mềm quản lý văn bản vào lưu trữ, theo dõi tiến độ xử lý công việc trực tuyến.
- Tìm hiểu và chuẩn bị chuyển đổi sang phiên bản ISO 9001:2015: Cập nhật tư duy quản lý rủi ro và tiếp cận bối cảnh tổ chức theo phiên bản mới.
- Thường xuyên đánh giá, rút kinh nghiệm nội bộ và cải tiến hoạt động văn phòng: Rà soát các khâu chậm trễ, xử lý dứt điểm tình trạng tùy tiện bỏ bước.
- Ban hành các văn bản và tiêu chí đánh giá cụ thể: Xây dựng quy chế đánh giá công việc rõ ràng, gắn trách nhiệm với chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật minh bạch.
- Hoàn thiện nguồn nhân lực và tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng hệ thống: Tách biệt chức danh nhân viên văn thư – lưu trữ chuyên trách với công việc lễ tân; đầu tư trang thiết bị bảo quản kho lưu trữ tại tầng 9.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng vận hành bộ 4 quy trình ISO văn phòng tại CTCP Hiền Đức (QT.01: Quản lý nhân sự; QT.02: Quản lý công văn; QT.03: Quản lý điều hành xe; QT.04: Mua hàng).
- Đo lường mức độ thấu hiểu và ủng hộ của đội ngũ nhân viên: 96% CBNV đánh giá áp dụng ISO là cần thiết và rất cần thiết; 100% được tiếp cận chính sách chất lượng.
- Thống kê chi tiết nhu cầu nhân sự các bộ phận (tổng tuyển mới 19 người trong giai đoạn 2013–2015) và khối lượng công văn tiếp nhận (tổng cộng 465 công văn đến giai đoạn 2010–2015).
- Định vị chính xác các sai lệch trong thực thi quy trình hành chính: tình trạng gửi nhận văn bản không qua đầu mối văn thư, văn bản đi sai thể thức/chính tả do bỏ qua khâu lập đề cương và kiểm tra trước khi ký, áp lực kiêm nhiệm vị trí văn thư – lễ tân.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật: Vận dụng khung lý thuyết quản lý chất lượng quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước vào phân tích nghiệp vụ quản trị văn phòng tại một doanh nghiệp cổ phần đa ngành.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp báo cáo đánh giá hiện trạng độc lập cho Ban lãnh đạo CTCP Hiền Đức; đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp khắc phục triệt để các lỗ hổng quy trình, chuẩn hóa vị trí việc làm cho phòng Hành chính – Nhân sự và chuẩn bị lộ trình nâng cấp lên tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung khảo sát phạm vi hẹp tại văn phòng giao dịch của CTCP Hiền Đức (57 Trần Quốc Toản, Hà Nội) mà chưa đánh giá sâu hoạt động vận hành quy trình ISO tại các chi nhánh trực thuộc (như Chi nhánh Thanh Hóa hay các ban điều hành dự án phía Nam). Các số liệu phân tích văn bản và nhân sự dừng lại ở mốc thời gian năm 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ mạng lưới chi nhánh của công ty; xây dựng mô hình chuyển đổi toàn diện từ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 sang tiêu chuẩn ISO 9001:2015 gắn liền với việc số hóa, ứng dụng phần mềm văn phòng điện tử (e-office).
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, giảng viên ngành Quản trị văn phòng, Quản trị kinh doanh, Quản lý công làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích quy trình ISO trong môi trường doanh nghiệp tư nhân.
- Cán bộ hành chính – nhân sự, cán bộ quản lý chất lượng (ISO Officer) tại các công ty thương mại, bất động sản muốn xây dựng và hoàn thiện hệ thống biểu mẫu văn phòng (BM.01 đến BM.06) và quy trình quản lý công văn, điều xe, mua sắm.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng tại các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn chuyển giao tiêu chuẩn từ phiên bản 2008 sang phiên bản 2015.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả khảo sát nhận thức của CBNV CTCP Hiền Đức về sự cần thiết của ISO 9001:2008 đạt tỷ lệ như thế nào?
Theo số liệu khảo sát tại Phụ lục 01 của khóa luận, có 65% CBNV cho rằng việc áp dụng ISO là rất cần thiết, 31% đánh giá là cần thiết và 4% cho rằng không cần thiết (có cũng được, không có cũng được). Về mục đích, 45% nhận định nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ, 32% để cải thiện sự hài lòng khách hàng/đối tác, và 23% để cải thiện quản lý nội bộ.
2. Quy mô nhân sự và nhu cầu tuyển dụng của CTCP Hiền Đức giai đoạn 2013–2015 có đặc điểm gì?
Đến năm 2015, công ty có quy mô 224 nhân viên (126 nam, 98 nữ, độ tuổi bình quân 32 tuổi). Nhu cầu tuyển dụng nhân sự giai đoạn 2013–2015 lần lượt là: năm 2013 cần 3 người, năm 2014 cần 9 người và năm 2015 cần 7 người (tập trung chủ yếu tại Chi nhánh Thanh Hóa, Phòng HCNS, Phòng Quản lý dự án, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh).
3. Số lượng công văn đến tại CTCP Hiền Đức giai đoạn 2010–2015 biến động như thế nào?
Khối lượng văn bản đến công ty đạt mức cao nhất vào năm 2011 với 131 văn bản (thời điểm bắt đầu áp dụng ISO), sau đó giảm dần: năm 2010 có 84 văn bản, năm 2012 có 81 văn bản, năm 2013 có 49 văn bản, năm 2014 có 68 văn bản và năm 2015 ghi nhận 52 văn bản.
4. Hoạt động văn phòng tại CTCP Hiền Đức vận hành theo các quy trình chuẩn ISO nào?
Văn phòng công ty áp dụng 4 quy trình chính:
- Quy trình quản lý nhân sự (Mã: QT.01) – gồm tuyển dụng (12 bước) và đào tạo cán bộ;
- Quy trình quản lý công văn (Mã: QT.02) – gồm quản lý văn bản đến và văn bản đi;
- Quy trình quản lý điều hành xe (Mã: QT.03);
- Quy trình mua hàng (Mã: QT.04) – gồm đề nghị và lập kế hoạch mua hàng hóa, dịch vụ.
5. Những bất cập chính trong khâu xử lý văn bản đi và đến tại công ty là gì?
- Đối với văn bản đến: Hiện tượng văn bản không qua đầu mối nhân viên văn thư mà CBNV tự ý tiếp nhận và chuyển thẳng cho các đơn vị, gây khó khăn cho việc kiểm soát và truy cứu trách nhiệm.
- Đối với văn bản đi: Người soạn thảo thường bỏ qua bước lập đề cương bản thảo, bỏ qua khâu kiểm tra thể thức của văn thư trước khi trình ký; câu văn còn lủng củng, sai thể thức theo quy định; đồng thời nhân viên văn thư phải kiêm nhiệm lễ tân nên việc phát hành và lưu trữ văn bản đôi khi bị chậm trễ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Thu Thảo đã phân tích toàn diện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong hoạt động văn phòng tại CTCP Hiền Đức. Bằng các phương pháp khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn và thống kê dữ liệu thực tế giai đoạn 2010–2015, tác giả đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc văn bản hóa quy trình cũng như các điểm nghẽn về nhân sự kiêm nhiệm và vi phạm quy trình hành chính. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu suất làm việc văn phòng và tạo nền tảng cho việc nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn mới.