Tổng quan luận án

Công trình "Quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU" do nghiên cứu sinh Đỗ Sa Kỳ thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo) vào năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Đông Phương. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14).

Về tính cấp thiết, Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định mục tiêu đổi mới công tác quản lý, coi trọng quản lý chất lượng. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 bùng phát, đào tạo từ xa (ĐTTX) tại Việt Nam đã chuyển đổi nhanh chóng từ phương thức bổ trợ sang hình thức giảng dạy bắt buộc tại nhiều cơ sở giáo dục đại học. Sự gia tăng quy mô này làm bộc lộ nhiều khiếm khuyết trong quản lý chất lượng. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc phần lớn cơ sở giáo dục đại học áp dụng quy trình quản lý của hình thức trực tiếp cho đào tạo từ xa mà thiếu cơ chế chuyên biệt phù hợp với tính chất ngăn cách không gian và thời gian giữa người dạy và người học. Đồng thời, Việt Nam vẫn nằm trong nhóm các quốc gia chưa ban hành bộ công cụ kiểm định chất lượng dành riêng cho giáo dục mở và từ xa. Khung bảo đảm chất lượng của Hiệp hội các trường Đại học Mở Châu Á (AAOU) đã được triển khai hiệu quả tại nhiều quốc gia trong khu vực có bối cảnh giáo dục tương đồng như Thái Lan, Malaysia, Philippines, do đó việc nghiên cứu vận dụng khung tiêu chuẩn này vào thực tiễn Việt Nam là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ là: Các công trình trong nước trước đây chỉ tập trung vào từng cơ sở giáo dục riêng lẻ hoặc tiếp cận việc quản lý dưới góc độ thanh tra, kiểm soát hành chính theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chưa có công trình nào trong và ngoài nước nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam tiếp cận theo khung bảo đảm chất lượng của AAOU.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa tại các trường đại học ở Việt Nam theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU; từ đó xây dựng hệ thống quản lý, bộ tiêu chuẩn thực hiện và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học từ xa theo mô hình này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận và thang đo quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa theo tiếp cận khung bảo đảm chất lượng của AAOU;
  2. Khảo sát thực trạng quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa tại các trường đại học có tổ chức đào tạo từ xa ở Việt Nam;
  3. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa và các tiêu chuẩn thực hiện bảo đảm chất lượng đào tạo đại học từ xa theo tiêu chuẩn quốc tế ở Việt Nam theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU;
  4. Khảo nghiệm các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa theo khung bảo đảm chất lượng của AAOU đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học của luận án nhận định: Trong bối cảnh hình thức đào tạo từ xa bộc lộ nhiều bất cập về hệ thống quản lý, việc nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam theo khung bảo đảm chất lượng của AAOU sẽ làm rõ những hạn chế cùng nguyên nhân; từ đó tạo cơ sở khoa học để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo từ xa theo chuẩn mực quốc tế, nâng cao hiệu quả đào tạo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Chất lượng đào tạo đại học từ xa trình độ đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn ở chất lượng đào tạo đại học từ xa của một số cơ sở đào tạo tại Việt Nam theo tiếp cận khung bảo đảm chất lượng của AAOU.
  • Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Giám đốc Trung tâm đào tạo từ xa, Trưởng đơn vị bảo đảm chất lượng, Trưởng khoa có đào tạo từ xa, Trưởng đơn vị liên kết), giảng viên, đơn vị sử dụng lao động, người học đang theo học và người học đã tốt nghiệp.
  • Phạm vi không gian và địa bàn: Khảo sát tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mở Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Huế; kết hợp số liệu thống kê tuyển sinh của 14 trường đại học có đào tạo từ xa.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại các công trình nghiên cứu trước đây theo hai trục nội dung lớn:

Hướng thứ nhất, các nghiên cứu về đào tạo đại học từ xa:

  • Về lịch sử hình thành và vai trò: Các tài liệu ghi nhận sự ra đời của Đại học Mở Vương quốc Anh năm 1969 với 4 nguyên tắc cốt lõi ("Open to People, open to Places, open to Methods and open to Ideas"). Khảo sát của Sloan Consortium (2012) tại Hoa Kỳ ghi nhận 77% lãnh đạo đại học đánh giá học trực tuyến tương đương hoặc tốt hơn học truyền thống; số liệu từ U.S. Higher Education News (2016) cho thấy có 5,8 triệu sinh viên đăng ký học từ xa vào mùa thu năm 2014. Nghiên cứu của Otto Peters (2002) phân tích vai trò của đào tạo từ xa đối với việc mở rộng độ tuổi và gia tăng chỉ số hạnh phúc của người học. Tại Việt Nam, tác giả Phạm Phương Tâm (2013, 2014) khảo sát thực trạng khó khăn trong đào tạo từ xa tại Trường Đại học Cần Thơ và vai trò của đào tạo từ xa đối với nhu cầu nhân lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long; tác giả Huỳnh Đệ Thủ (2019) nghiên cứu hệ thống e-learning tại Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Về chất lượng đào tạo từ xa: Lee (1998) phân tích cơ chế bảo đảm chất lượng tại Viện Đại học Mở Hong Kong; Tian Belawati và Amin Zuhairi (2007) phân tích bài học tại Đại học Mở Indonesia (Universitas Terbuka - UT) theo phương châm văn bản hóa quy trình làm việc và cải tiến liên tục; Benson (2003) khảo sát các khía cạnh chất lượng trong chương trình cấp bằng trực tuyến; Jung và cộng sự (2011) nghiên cứu về dịch vụ hỗ trợ người học tại 3 trường đại học mở Đông Nam Á. Tại Việt Nam, Mai Văn Lưu (2014) bảo vệ luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân về các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo từ xa; Phạm Phương Tâm (2015) bàn về nâng cao chất lượng giáo dục từ xa; Nguyễn Hữu Cương và Lê Mỹ Phong (2019) nghiên cứu cơ sở lý luận và hướng triển khai kiểm định chương trình đào tạo đại học từ xa.

Hướng thứ hai, các nghiên cứu về quản lý đào tạo đại học từ xa theo khung bảo đảm chất lượng:

  • Về lý thuyết và thực trạng: Kidney và cộng sự (2007) xác định 8 chiến lược bảo đảm chất lượng đào tạo trực tuyến tại Đại học Houston Clear Lake; Jung và Latchem (2012) đề xuất mô hình bảo đảm chất lượng đa chiều trong đào tạo từ xa; Jung và cộng sự (2013) khảo sát khung chính sách bảo đảm chất lượng tại 12 quốc gia và vùng lãnh thổ Châu Á; APEC (2017) công bố bộ công cụ bảo đảm chất lượng cho đào tạo trực tuyến (Quality Assurance of Online Learning Toolkit); Anca Prisăcariu (2014) so sánh tác động của các mô hình bảo đảm chất lượng đến giáo dục người trưởng thành tại Châu Âu; Nguyễn Quang Giao bàn về khung lý thuyết bảo đảm chất lượng giáo dục đại học Việt Nam.
  • Về giải pháp và mô hình tiếp cận: Nghiên cứu của Insung Jung và cộng sự (2011) trên tạp chí The International Review of Research in Open and Distance Learning đã phân loại 3 cách tiếp cận bảo đảm chất lượng đào tạo từ xa tại Châu Á:
Nhóm tiếp cận Đặc trưng quản lý và bảo đảm chất lượng Quốc gia / Vùng lãnh thổ
Cách tiếp cận 1 Xem đào tạo từ xa là một bộ phận của giáo dục đại học, áp dụng chung tiêu chuẩn và quy trình như cơ sở truyền thống Hong Kong, Malaysia, Indonesia, Philippines, Singapore, Sri Lanka
Cách tiếp cận 2 Thừa nhận tính đặc thù của đào tạo từ xa, áp dụng các tiêu chí và quy trình bảo đảm chất lượng chuyên biệt Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc
Cách tiếp cận 3 Xác định vị trí và lộ trình phát triển tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng thích ứng với đặc thù đào tạo từ xa Nhật Bản, Mông Cổ

Tại Việt Nam, đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Lê Thị Thanh Thu và cộng sự (2016) đánh giá điều kiện bảo đảm chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học, chỉ ra tình trạng chú trọng quy mô hơn các điều kiện về học liệu, đội ngũ và kiểm tra đánh giá.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là việc tích hợp có hệ thống khung bảo đảm chất lượng của AAOU với chu trình quản lý chất lượng PDCA, xây dựng thang đo và hệ thống giải pháp hoàn chỉnh cho quản lý đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam, điều mà các công trình trước chưa thực hiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án dựa trên hệ thống các khái niệm và lý thuyết chuyên ngành:

  • Khái niệm chất lượng và quản lý chất lượng: Luận án dẫn định nghĩa của Harvey và Green (1993) coi chất lượng là sự đáp ứng mục tiêu và sự hài lòng của khách hàng; mạng lưới INQAAHE định nghĩa chất lượng giáo dục đại học qua việc tuân thủ các chuẩn quy định và đạt mục tiêu đề ra; Tiêu chuẩn ISO 9000 (2007) định nghĩa quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng.
  • Chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act): Luận án vận dụng chu trình 4 giai đoạn gồm lập quy hoạch/kế hoạch (Plan), tổ chức thực hiện (Do), kiểm tra đánh giá (Check) và cải tiến hành động (Act) để mô hình hóa quá trình quản lý chất lượng đào tạo từ xa.
  • Các lý thuyết nền tảng về giáo dục từ xa:
    1. Lý thuyết tương tác và giao tiếp của Börje Holmberg (1983, 1995): Cốt lõi là khái niệm "cuộc trò chuyện hướng dẫn mang tính sư phạm" (guided didactic conversation) giữa người dạy và người học. Holmberg xác lập 7 giả thuyết nền tảng và 8 nguyên tắc mở rộng, khẳng định động lực và hiệu quả học tập phụ thuộc vào cảm xúc quan hệ cá nhân, sự đồng cảm và hoạt động giao tiếp hai chiều được hỗ trợ bởi phương tiện truyền thông.
    2. Lý thuyết tự chủ và độc lập của người học của Charles A. Wedemeyer (1971): Coi bản chất của đào tạo từ xa là việc giải phóng người học khỏi giới hạn không gian lớp học, lấy người học làm trung tâm, tạo quyền tự quyết về thời gian, tốc độ và phương thức học tập.
    3. Lý thuyết khoảng cách giao dịch (Theory of Transactional Distance) của Michael G. Moore (1989, 1993): Khoảng cách trong giáo dục từ xa là một cấu trúc tâm lý - sư phạm được xác định bởi 3 biến số: Đối thoại (Dialogue - tương tác giữa giảng viên và người học), Cấu trúc (Structure - mức độ linh hoạt của chương trình đào tạo) và Sự tự chủ của người học (Learner Autonomy). Moore phân loại chương trình đào tạo thành 4 hình thức dựa trên sự kết hợp giữa mức độ đối thoại và cấu trúc.
  • Khung bảo đảm chất lượng của AAOU: Gồm hệ thống tiêu chuẩn bao quát các mặt hoạt động của cơ sở giáo dục mở và từ xa trong khu vực Châu Á.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp các nhóm phương pháp định tính và định lượng:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng phân tích, tổng hợp lý thuyết, phân loại và hệ thống hóa tài liệu khoa học để xác lập khung lý luận; sử dụng phương pháp sơ đồ (graph) để mô tả cấu trúc vận hành của hệ thống đào tạo từ xa.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên theo thang đo mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của các tiêu chí bảo đảm chất lượng.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu (In-depth Interview): Thu thập thông tin định tính từ cán bộ quản lý các trường đại học về thực trạng chính sách và quản trị.
    • Phương pháp quan sát và nghiên cứu trường hợp điển hình (case study).
  • Nhóm phương pháp thống kê toán học: Toàn bộ dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Kỹ thuật xử lý gồm thống kê mô tả (tính điểm trung bình cộng, độ lệch chuẩn) và phân tích thống kê suy luận để so sánh mức độ thực hiện và hiệu quả của các tiêu chí quản lý.
  • Phương pháp khảo nghiệm / thực nghiệm: Thiết kế và tiến hành thử nghiệm giải pháp quản lý thực tế trên đối tượng cán bộ, giảng viên và sinh viên.

Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm: Các văn bản chính sách giáo dục của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo (Nghị quyết 29-NQ/TW, Quyết định 38/2004/QĐ-BGD&ĐT); số liệu thống kê tuyển sinh giai đoạn 2013-2015 của 14 trường đại học có đào tạo từ xa; dữ liệu điều tra xã hội học từ phiếu hỏi và phỏng vấn tại 4 cơ sở giáo dục đại học (Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mở Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Huế); tài liệu kiểm định của AAOU, STOU (Thái Lan) và UT (Indonesia).

Luận án so sánh đặc điểm giữa đào tạo từ xa và dạy học truyền thống qua bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí Đào tạo từ xa Dạy học truyền thống
Quá trình giảng dạy Giảng viên sử dụng phương tiện truyền thông để hướng dẫn và giải đáp thắc mắc; tính đối thoại phụ thuộc vào phương tiện Giảng viên dạy trực tiếp bằng lời trên lớp; tính đối thoại trực tiếp mặt đối mặt
Quá trình học tập Tự học theo cá nhân hoặc nhóm; người học tự chọn thời gian, môn học hoặc học theo thời gian xác định Học tập trung đông trên lớp; học trong khoảng thời gian cố định theo thời khóa biểu
Khâu kiểm tra, thi cử Tiềm ẩn nguy cơ gian lận thi cử nếu thiếu quy trình kiểm soát chặt chẽ Giám sát trực tiếp trong phòng thi

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo đại học từ xa theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về bản chất, lịch sử và mô hình đào tạo từ xa. Về tiến trình lịch sử, đào tạo từ xa trải qua 4 thế hệ kỹ thuật: Đào tạo hàm thụ qua thư tín; đào tạo qua hệ thống truyền thanh và truyền hình; đào tạo qua hệ thống đa phương tiện; và đào tạo dựa trên mạng Internet. Theo phân loại của Charmonman (2006), đào tạo đại học từ xa vận hành qua 3 mô hình chính: mô hình học hàm thụ (tập trung vào tài liệu in ấn), mô hình đa phương tiện (kết hợp in ấn, băng đĩa nghe nhìn, phát thanh, truyền hình) và mô hình qua mạng Internet (sử dụng tài liệu số hóa, tương tác qua mạng máy tính).

Tác giả phân tích các khái niệm liên quan gồm E-Learning, Online Learning, Micro-learning (M-Learning, dẫn chứng dự án đào tạo kiến thức tài chính qua điện thoại di động của Khối thịnh vượng chung về Học tập - COL tại Sri Lanka đạt 98% tỷ lệ hài lòng) và Blended Learning (học tập kết hợp). Luận án xác định các đặc trưng căn bản của đào tạo từ xa: sự tách biệt về không gian và thời gian; chuyển tải thông tin dựa vào công nghệ; đề cao năng lực tự học; tính công nghiệp hóa trong sản xuất học liệu; và tính kinh tế nhờ quy mô. Tác giả luận giải sâu 3 lý thuyết trụ cột: Thuyết tương tác và giao tiếp của Holmberg, Thuyết học tập độc lập của Wedemeyer, và Thuyết khoảng cách giao dịch của Moore. Trên cơ sở chu trình PDCA và mô hình bảo đảm chất lượng của AAOU, chương 1 thiết lập khung phân tích quản lý chất lượng đào tạo từ xa gồm 4 giai đoạn tương ứng với các tiêu chuẩn chuyên biệt của giáo dục mở, đồng thời phân tích các yếu tố tác động từ môi trường bên trong (đội ngũ, công nghệ, học liệu, tài chính) và môi trường bên ngoài (chính sách nhà nước, nhu cầu thị trường lao động, trình độ công nghệ thông tin).

Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU

Chương 2 cung cấp bức tranh thực trạng đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam kể từ khi bắt đầu hình thành năm 1993. Số liệu thống kê tuyển sinh của 14 trường đại học có đào tạo từ xa giai đoạn 2013-2015 cho thấy số lượng người học có xu hướng sụt giảm mạnh, trái ngược với đà tăng trưởng chung của khu vực và thế giới.

Kết quả điều tra thực trạng quản lý chất lượng theo chu trình PDCA và tiêu chí AAOU tại 4 cơ sở khảo sát chỉ ra các hạn chế căn bản:

  • Giai đoạn lập quy hoạch (Plan): Điểm trung bình mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của việc quy hoạch đào tạo từ xa còn ở mức trung bình; một số cơ sở chưa xây dựng chiến lược đào tạo từ xa dài hạn mà chỉ xem là hoạt động phụ trợ nhằm gia tăng nguồn thu tài chính.
  • Giai đoạn tổ chức thực hiện (Do): Các tiêu chí về hạ tầng công nghệ thông tin, biên soạn và phân phối học liệu chuyên biệt cho đào tạo từ xa chưa được đầu tư thỏa đáng; nhiều cơ sở vẫn duy trì phương thức tập trung sinh viên tại các trạm đào tạo địa phương, làm biến tướng bản chất của đào tạo từ xa.
  • Giai đoạn kiểm tra đánh giá (Check): Quy trình kiểm tra, thi kết thúc học phần còn lỏng lẻo, chưa có công cụ công nghệ giám sát chống gian lận hiệu quả, việc đánh giá quá trình học tập chưa được thực hiện chặt chẽ.
  • Giai đoạn hành động cải tiến (Act): Cơ chế phản hồi từ các bên liên quan và người học chưa được xử lý đồng bộ để cập nhật chương trình và dịch vụ hỗ trợ.

Các rào cản chính được xác định gồm: Nhận thức của cơ sở đào tạo xem nhẹ hệ từ xa; định kiến của xã hội về chất lượng bằng cấp từ xa; sự thiếu hụt kỹ năng tự học và tính tự chủ của sinh viên; thiếu đội ngũ giảng viên được đào tạo bài bản về phương pháp sư phạm từ xa.

Phần kinh nghiệm quốc tế phân tích mô hình bảo đảm chất lượng tại 11 quốc gia và vùng lãnh thổ Châu Á. Tác giả đi sâu phân tích hai trường điển hình: Đại học Mở Sukhothai Thammathirat (STOU - Thái Lan) với mô hình quản lý chất lượng tổng thể trong hỗ trợ người học; Đại học Mở Indonesia (UT) với hệ thống văn bản hóa quy trình quản lý chất lượng nghiêm ngặt và kiểm soát cải tiến liên tục. Từ đó, tác giả đúc kết các bài học về xây dựng chính sách, chuẩn hóa quy trình và thiết lập hệ thống hỗ trợ sinh viên cho Việt Nam.

Chương 3: Các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và nghiên cứu lý luận, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tuân thủ 3 nguyên tắc căn bản: Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ.

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Nhóm giải pháp xây dựng mô hình hệ thống bảo đảm chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU: Xác lập mô hình bảo đảm chất lượng nội bộ tích hợp các tiêu chuẩn cốt lõi của AAOU, bao gồm tiêu chuẩn về thiết kế chương trình, học liệu, giảng viên, cơ sở hạ tầng công nghệ và đầu ra đào tạo.
  2. Nhóm giải pháp về đổi mới quản lý hệ thống bảo đảm chất lượng đào tạo đại học từ xa: Đổi mới quản lý toàn diện theo chu trình PDCA; hoàn thiện khâu lập kế hoạch, chuẩn hóa quy trình tổ chức dạy học trực tuyến, cải tiến công tác thi - kiểm tra đánh giá năng lực người học, thiết lập cơ chế giám sát và kiểm định định kỳ.
  3. Nhóm giải pháp về đổi mới các dịch vụ hỗ trợ triển khai hệ thống bảo đảm chất lượng và quản lý chất lượng trong đào tạo đại học từ xa: Xây dựng trung tâm hỗ trợ học viên đa kênh (email, đường dây nóng, diễn đàn học tập trực tuyến); bồi dưỡng năng lực sư phạm từ xa và công nghệ cho đội ngũ giảng viên; đầu tư hạ tầng phần mềm quản lý học tập (LMS) và số hóa kho học liệu mở.

Để kiểm định tính khoa học của các đề xuất, luận án tiến hành trưng cầu ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về tính cấp thiết và tính khả thi của 3 nhóm giải pháp (thể hiện qua Bảng 3.1 và các Hình từ 3.1 đến 3.6). Kết quả đánh giá cho thấy các giải pháp đều đạt điểm số cao ở cả hai tiêu chí. Đồng thời, tác giả tiến hành thử nghiệm một giải pháp quản lý trong phạm vi hẹp; dữ liệu thu nhận từ cán bộ quản lý, giảng viên (Bảng 3.2) và người học (Bảng 3.3) xác nhận tính hiệu quả và khả năng vận dụng của giải pháp vào thực tế giảng dạy.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án có những đóng góp cụ thể:

  1. Làm rõ nội hàm khái niệm và hệ thống hóa khung lý thuyết về quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU;
  2. Đóng góp khung lý thuyết quản lý đào tạo đại học từ xa thích ứng với điều kiện Việt Nam trên cơ sở tích hợp chu trình quản lý chất lượng PDCA với hệ thống tiêu chuẩn kiểm định của AAOU và các lý thuyết giáo dục từ xa kinh điển.

Về mặt thực tiễn, luận án đạt được các kết quả:

  1. Khảo sát, lượng hóa và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa tại các cơ sở giáo dục đại học tiêu biểu ở Việt Nam theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU, chỉ ra các khoảng trống về chính sách, quy trình quản lý và điều kiện bảo đảm chất lượng;
  2. Đề xuất hệ thống nguyên tắc và 3 nhóm giải pháp khoa học, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam, được kiểm chứng qua khảo nghiệm ý kiến chuyên gia và thử nghiệm thực tiễn.

Về mặt kiến nghị, văn bản đề xuất:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng và ban hành bộ chuẩn kiểm định chất lượng chuyên biệt dành cho hình thức đào tạo đại học từ xa; hoàn thiện chính sách văn bằng nhằm tạo sự công bằng giữa đào tạo từ xa và đào tạo trực tiếp; tăng cường thanh tra, kiểm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của các cơ sở có hệ từ xa.
  • Đối với các cơ sở đào tạo đại học có hệ từ xa: Xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ theo tiêu chuẩn AAOU; tái cấu trúc quy trình quản lý theo hướng chuyên biệt cho đào tạo từ xa; đầu tư thỏa đáng cho sản xuất học liệu số và công nghệ đào tạo; đổi mới toàn diện quy trình kiểm tra đánh giá và dịch vụ hỗ trợ sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác định các giới hạn sau:

  • Giới hạn về phạm vi địa bàn và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu thực trạng chỉ tập trung tại 4 cơ sở giáo dục đại học (Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mở Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Huế) và sử dụng số liệu tuyển sinh giai đoạn 2013-2015 của 14 cơ sở, do đó chưa bao quát được toàn bộ các trường đại học đang vận hành hệ đào tạo từ xa trên toàn quốc.
  • Giới hạn về thực nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, luận án mới chỉ thực hiện thử nghiệm đối với một giải pháp cụ thể trong phạm vi hẹp mà chưa thể triển khai thực nghiệm đồng bộ toàn bộ 3 nhóm giải pháp.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra thực trạng trên quy mô tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo từ xa tại Việt Nam nhằm tăng cường tính đại diện dữ liệu;
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực nghiệm dài hạn khi áp dụng đầy đủ bộ tiêu chí bảo đảm chất lượng của AAOU vào quá trình quản lý đào tạo đại học từ xa; đo lường sự biến chuyển về chất lượng đầu ra và mức độ tiếp nhận của thị trường lao động đối với người học tốt nghiệp hệ đào tạo từ xa.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận toàn diện về giáo dục từ xa (các mô hình của Holmberg, Wedemeyer, Moore) cùng phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng trong đánh giá công tác quản lý chất lượng giáo dục.
  • Đối với cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học có hệ đào tạo từ xa: Luận án cung cấp bộ tiêu chí và thang đo chi tiết theo khung bảo đảm chất lượng của AAOU, hỗ trợ công tác tự đánh giá, thiết lập hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ và cải tiến quy trình quản lý đào tạo theo chu trình PDCA.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và kiểm định giáo dục: Luận án là tài liệu thực tiễn phục vụ việc nghiên cứu, xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc gia dành riêng cho đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận án sử dụng các lý thuyết giáo dục từ xa nền tảng nào?
Tác giả sử dụng 3 lý thuyết kinh điển: Lý thuyết tương tác và giao tiếp của Börje Holmberg (khái niệm cuộc trò chuyện hướng dẫn mang tính sư phạm); Lý thuyết tự chủ và độc lập của người học của Charles A. Wedemeyer (học tập lấy người học làm trung tâm, tự quyết về tiến độ); và Lý thuyết khoảng cách giao dịch của Michael G. Moore (xác định khoảng cách tâm lý - sư phạm qua 3 biến số: đối thoại, cấu trúc và tính tự chủ).

Khung bảo đảm chất lượng của AAOU được nghiên cứu áp dụng vì lý do gì?
Khung bảo đảm chất lượng của Hiệp hội các trường Đại học Mở Châu Á (AAOU) được lựa chọn vì đây là bộ tiêu chuẩn kiểm định chuyên biệt cho giáo dục mở và từ xa, đã được ứng dụng thành công tại các quốc gia Châu Á có điều kiện tương đồng với Việt Nam (Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines). Bộ tiêu chuẩn này khắc phục được khoảng trống thiếu vắng bộ công cụ kiểm định chuyên biệt cho đào tạo từ xa tại Việt Nam.

Nghiên cứu của Insung Jung và cộng sự (2011) được luận án dẫn chứng phân loại các cách tiếp cận bảo đảm chất lượng đào tạo từ xa ở Châu Á như thế nào?
Nghiên cứu chia thành 3 cách tiếp cận: Cách tiếp cận 1 áp dụng tiêu chí và quy trình chung của giáo dục đại học truyền thống cho đào tạo từ xa (Hong Kong, Malaysia, Indonesia, Philippines, Singapore, Sri Lanka); Cách tiếp cận 2 áp dụng các quy trình và tiêu chí bảo đảm chất lượng riêng biệt cho đào tạo từ xa (Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc); Cách tiếp cận 3 phát triển tiêu chuẩn thích ứng với đặc điểm riêng của đào tạo từ xa (Nhật Bản, Mông Cổ).

Những khó khăn chính của đào tạo từ xa tại Việt Nam được luận án chỉ ra là gì?
Bao gồm: Cơ sở đào tạo chưa nhận thức đúng vai trò của đào tạo từ xa, coi đây là nguồn thu phụ; định kiến xã hội xem bằng từ xa có chất lượng thấp; chất lượng giảng dạy khó kiểm soát; quy trình thi cử tiềm ẩn nguy cơ thiếu chặt chẽ; sinh viên thiếu kỹ năng tự chủ và tự học độc lập; cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu chuyên biệt chưa được đầu tư thỏa đáng.

Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nhóm nào?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng mô hình hệ thống bảo đảm chất lượng đào tạo đại học từ xa theo khung AAOU; (2) Đổi mới quản lý hệ thống bảo đảm chất lượng theo chu trình PDCA; (3) Đổi mới các dịch vụ hỗ trợ triển khai hệ thống bảo đảm chất lượng và quản lý chất lượng (tập trung vào hỗ trợ người học, bồi dưỡng giảng viên và hạ tầng công nghệ).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đỗ Sa Kỳ đã giải quyết vấn đề quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam thông qua việc tích hợp khung bảo đảm chất lượng của AAOU với chu trình quản lý PDCA và các lý thuyết giáo dục từ xa kinh điển. Trên cơ sở khảo sát thực trạng tại các trường đại học tiêu biểu kết hợp phân tích kinh nghiệm quốc tế, tác giả đã chỉ rõ các rào cản căn bản trong công tác quản lý và tổ chức đào tạo từ xa trong nước. Hệ thống nguyên tắc và 3 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý nhà nước trong việc chuẩn hóa chất lượng đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam.