Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo quốc tế bậc cử nhân. Chương 2: Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại Chương 3: Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO LIÊN KẾT QUỐC TẾ BẬC CỬ NHÂN 1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý 1.1 Khái niệm Quản lý C. M¸c ®· viÕt: “BÊt cø lao ®éng chung nµo ®îc tiÕn hµnh trªn mét quy m« lín ®Òu yªu cÇu ph¶i cã mét sù chØ ®¹o ®Ó ®iÒu hoµ nh÷ng ho¹t ®éng c¸ nh©n. Mét nh¹c sü ®éc tÊu th× ®iÒu khiÓn lÊy m×nh, nh-ng mét dµn nh¹c th× ph¶i cã nh¹c trëng”.
Nãi mét c¸ch cô thÓ, bÊt cø ho¹t ®éng nµo cña con ngêi cÇn cã sù phèi hîp ho¹t ®éng nhiÒu ng-êi ®Òu ph¶i cã sù qu¶n lý. Fayol, qu¶n lý lµ thùc hiÖn c¸c chøc n¨ng lËp kÕ ho¹ch, tæ chøc, chØ huy, phèi hîp vµ kiÓm tra. Cho ®Õn nay c¸c chøc n¨ng nµy cña qu¶n lý vÉn ®-îc thõa nhËn réng r·i. Theo Phan V¨n Kha: “Qu¶n lý lµ qu¸ tr×nh lËp kÕ ho¹ch, tæ chøc, l·nh ®¹o vµ kiÓm tra c«ng viÖc cña c¸c thµnh viªn thuéc mét hÖ thèng ®¬n vÞ vµ viÖc sö dông c¸c nguån lùc phï hîp ®Ó ®¹t ®îc c¸c môc ®Ých ®· ®Þnh”.
Mai H÷u Khuª, trong t¸c phÈm "Lý luËn qu¶n lý nhµ níc” ®· ®a ra ®Þnh nghÜa vÒ qu¶n lý nh sau: “Qu¶n lý lµ mét ph¹m trï cã liªn quan mËt thiÕt víi hiÖp t¸c vµ ph©n c«ng lao ®éng, nã lµ mét thuéc tÝnh tù nhiªn cña mäi lao ®éng hiÖp t¸c”. Theo những định nghĩa thông thường, hoạt động quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn, theo GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Chức năng của quản lý: Các chức năng quản lý gồm: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch: (a)Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức, (b) xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này, (b) quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phân trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và kết quả.
Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành thì cần phải có ai đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ người khác và động viên họ hoành thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia. Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một các nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết.
Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn. Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Quản lý giáo dục Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành được nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung. Cách phổ biến trong sự phát triển lý thuyết là áp dụng các mô hình quản lý công nghiệp vào bối cảnh giáo dục.
Vào giữa những năm 1990, quản lý giáo dục từ chỗ là một lãnh vực nghiên cứu mới mẻ đã trở thành một lãnh vực có lý luận riêng và có dữ liệu thực nghiệm với độ tin cậy được kiểm tra. Quản lý giáo dục có thể khái quát là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội thúc đẩy công tác giáo dục theo yêu cầu của xã hội. Ngày nay, theo quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời, giáo dục không còn giới hạn cho thế hệ trẻ mà là giáo dục cho mọi người. Với ý nghĩa đó, quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Theo lý luận giáo dục hiện đại, quản lý giáo dục được hiểu như là việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra đối với toàn bộ các hoạt động giáo dục. Trong thực tế, cũng giống như các hoạt động quản lý khác, quá trình quản lý giáo dục cần phải có những quyết định đúng đắn, điều chỉnh linh hoạt và xử lý thông tin về các hoạt động giáo dục một cách kịp thời.2 Một số khái niệm cơ bản về đào tạo đại học và đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học 1.1 Khái niệm đào tạo đại học Giáo dục đại học là một phần của hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học đa dạng về chuyên môn, có tính khoa học cao và tính tự chủ đặc thù. Sứ mạng cốt lõi của giáo dục đại học là đào tạo người học có kiến thức và năng lực nghiên cứu, kỹ năng thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com độ đào tạo; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo; có phẩm chất chính trị, đạo đức; có ý thức phục vụ nhân dân; có tinh thần đổi mới và trách nhiệm nghề nghiệp; thích nghi với môi trường công tác; có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.2 Đào tạo đại học liên kết quốc tế.1 Định nghĩa Đào tạo đại học liên kết quốc tế hay hợp tác quốc tế về giáo dục đại học là hình thức liên kết đào tạo giữa nhiều nước và vùng lãnh thổ.
Đào tạo hợp tác quốc tế phối hợp hoạt động giáo dục đào tạo để thúc đẩy sự phát triển về chất và lượng của giáo dục đại học. Mục tiêu phát triển hợp tác quốc tế Tiếp cận chuẩn mực giáo dục đại học tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam, tham gia đào tạo nhân lực khu vực và thế giới. Hợp tác quốc tế góp phần tích cực thực hiện mục tiêu đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng cao, ngang tầm khu vực, từng bước đạt trình độ quốc tế. Hợp tác quốc tế bình đẳng trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và sản xuất có hiệu quả nhằm nâng cao nội lực và đem lại nguồn thu cho nhà trường.
Phương hướng liên kết đào tạo quốc tế. - Đa phương hoá, đa dạng hoá loại hình hợp tác, tăng cường hội nhập khu vực và quốc tế. Chú trọng đẩy mạnh hợp tác với các cường quốc trên thế giới về giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học (các nước Bắc Mỹ, Liên minh Châu Âu, các nước Đông Bắc Á, Đông Âu). - Tăng cường, mở rộng và chính thức hóa các hoạt động hợp tác trao đổi giảng viên và sinh viên với các trường đại học trên thế giới, có thể cùng 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com liên kết với các trường đại học và các cơ sở giáo dục liên quan trong nước để triển khai mô hình hợp tác này.
- Phát triển hoạt động liên doanh, liên kết với các trường đại học trên thế giới trong việc tuyển sinh, đào tạo đại học cho sinh viên Việt Nam tại Việt Nam và tại các nước khác như mô hình nhiều trường Đại học của Việt Nam đã áp dụng. - Phát triển các dự án nghiên cứu liên quốc gia nhằm tăng cường học tập và trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau. - Từng bước triển khai các hoạt động dịch vụ, tăng nguồn thu cho nhà trường thông qua hợp tác quốc tế. mở rộng quyền tự chủ, có cơ chế chính sách khuyến khích các đơn vị và cá nhân về hợp tác quốc tế trong khuôn khổ luật pháp.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế và các trường đại học để tìm kiếm các nguồn học bổng tài trợ cho cán bộ - giảng viên đi đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, tài trợ học bổng cho sinh viên xuất sắc hoặc hoàn cảnh khó khăn. Tìm kiếm các nguồn kinh phí để tài trợ cho nghiên cứu khoa học, cử cán bộ- giảng viên đi giao lưu khoa học với nước ngoài. - Khuyến khích các giảng viên, các nhà khoa học làm công tác hợp tác quốc tế nhằm tạo ra mạng lưới cộng tác viên trong hợp tác quốc tế với chính sách động viên, khen thưởng kịp thời; đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách.4 Các hình thức liên kết đào tạo quốc tế bậc đại học Để thực hiện phương hướng và mục tiêu hợp tác quốc tế nêu trên, các trường đại học đều có phòng Quan hệ Quốc tế nhằm thực thi và vận hành các chương trình hợp tác quốc tế - Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế theo hình thức 1+3 (+4): Đây là chương trình liên kết đào tạo trong đó có 1 năm học dự bị tại một trường sở tại và 3 năm hoặc 4 năm học đại học tại nước ngoài.