Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 05 01) của tác giả Nguyễn Trung Kiên với đề tài "Quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực", được hoàn thành năm 2014 tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Khánh Đức và TS Nguyễn Thị Hồng Minh.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng phát triển của mạng lưới giáo dục đại học Việt Nam. Dù quy mô đào tạo mở rộng nhanh chóng, chất lượng đào tạo đại học vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: chưa đáp ứng sát với yêu cầu thực tiễn của xã hội; hệ thống quản lý chất lượng đào tạo còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và kém hiệu quả; kỹ năng hoạt động thực tế của sinh viên khi ra trường còn yếu; tiêu chí kiểm tra, đánh giá chất lượng tại các trường đại học chưa tường minh và thiếu tính thống nhất.

Để giải quyết các vấn đề này, các chủ trương đổi mới quản trị đại học đã được ban hành, bao gồm: Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 (xác định lộ trình chuyển sang học chế tín chỉ); Chỉ thị số 296/TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết của Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2010-2012 về đổi mới quản lý giáo dục đại học; cùng các quy định kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Quyết định số 192/ĐT ngày 10/7/2003 đã định hướng đổi mới công tác quản lý và thí điểm đào tạo theo tín chỉ.

Trường Đại học Giáo dục (thành lập năm 2009 trên cơ sở Khoa Sư phạm thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội) là đơn vị đại học đầu tiên trong nước đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình kết hợp - kế tiếp ($a+b$), phối hợp với Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Mô hình mới này có sự tham gia của nhiều đơn vị thành viên, vận hành theo học chế tín chỉ, làm nảy sinh thách thức về tính đồng bộ trong công tác quản lý chất lượng. Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình nào đi sâu xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $a+b$ trên cơ sở tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và tích hợp ứng dụng công nghệ thông tin.

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn để đề xuất hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực cùng các giải pháp triển khai hệ thống này.

Khách thể nghiên cứu là hoạt động đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực. Đối tượng nghiên cứu là hệ thống quản lý chất lượng đào tạo hệ cử nhân sư phạm theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua 5 nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, hệ thống thông tin quản lý giáo dục, quản lý chất lượng đào tạo theo TQM, hệ thống đảm bảo chất lượng và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo đại học.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực.
  3. Nghiên cứu đề xuất mô hình hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực.
  4. Đề xuất các giải pháp triển khai hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin.
  5. Thử nghiệm một số quy trình quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm tại Trường Đại học Giáo dục.

Các câu hỏi nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:

  • 7.1. Làm thế nào để đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $a+b$ trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu đổi mới giáo dục, khẳng định được sự ưu việt của mô hình đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực?
  • 7.2. Hệ thống quản lý chất lượng có phải là yếu tố quyết định trong việc bảo đảm và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và hệ đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $3+1$ nói riêng?
  • 7.3. Hệ thống quản lý chất lượng cần được xây dựng như thế nào để phù hợp và phát huy được những ưu thế của mô hình đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $a+b$ ($3+1$) trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực?
  • 7.4. Cần có những giải pháp nào để đưa Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo hệ đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $3+1$ theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin vận hành có hiệu quả trong thực tế?
  • 7.5. Hệ thống thông tin quản lý đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin có vai trò và vị trí như thế nào trong việc vận hành hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $a+b$ ($3+1$) theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin?

Giả thuyết khoa học: Hệ đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình kế tiếp $a+b$ là một mô hình đào tạo mới có nhiều thành tố, nhiều đơn vị trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực cùng tham gia theo phương thức tín chỉ; mô hình có nhiều ưu điểm nhưng cũng bộc lộ khó khăn, bất cập trong khâu tổ chức và quản lý. Nếu xây dựng và từng bước triển khai hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với mô hình $a+b$ theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin thì sẽ góp phần bảo đảm và từng bước nâng cao chất lượng của hệ đào tạo này.

Về phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu đối tượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $a+b$ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Địa bàn khảo sát thực trạng gồm ba trường thành viên tham gia đào tạo: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, và Trường Đại học Giáo dục. Địa bàn triển khai thử nghiệm một số quy trình quản lý chất lượng là Trường Đại học Giáo dục. Thời điểm thực hiện và bảo vệ luận án là năm 2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả điểm lại các dòng nghiên cứu quốc tế và trong nước về lý thuyết quản lý, quản trị chất lượng tổng thể, học chế tín chỉ và hệ thống thông tin quản lý.

Về nghiên cứu quốc tế: Lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể khởi nguồn từ các chuyên gia chất lượng người Mỹ hoạt động tại Nhật Bản, tiêu biểu là W. Edwards Deming với chu trình quản lý chất lượng Plan - Do - Check - Action (PDCA) và Joseph Juran với "Cẩm nang kiểm soát chất lượng" (đề xuất mô hình "bộ ba chất lượng" và cách tiếp cận Quản lý chiến lược chất lượng - SQM phân cấp thành 3 mức: chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp). Philip B. Feigenbaum (1987) trong tác phẩm "Total Quality Control" đã đưa ra định nghĩa kinh điển về TQM như một hệ thống hội nhập nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách kinh tế nhất. Kaoru Ishikawa (thập niên 1970) phát triển tư tưởng TQM thành triết lý cải tiến liên tục (Kaizen) tại Nhật Bản qua tác phẩm "Quản lý chất lượng theo phương pháp Nhật". Ngoài ra, Dan Waters (với tác phẩm quản trị thế kỷ 21) và John S. Oakland cũng đóng góp các khung lý thuyết về quản lý chất lượng đồng bộ.

Khi áp dụng vào giáo dục, John West-Burnham với công trình "Managing Quality in Schools" đã phân tích quan niệm về chất lượng, khách hàng của giáo dục, văn hóa tổ chức và đưa ra mô hình các thành tố của chất lượng tổng thể (The Components of Total Quality). Edward Sallis (1993) trong công trình "Total Quality Management in Higher Education" đã khái quát các thành tố TQM qua sơ đồ "Vòng tròn chất lượng" (Quality circle) và phân định 3 cấp độ quản lý chất lượng: Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC), Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA), và Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM). Về học chế tín chỉ, Omporn Regel trong công trình "The Academic Credit System in Higher Education: Effectiveness and Relevance in Developing Country" đã phân tích lịch sử áp dụng tín chỉ từ thế kỷ 19 ở Mỹ và các điều kiện chuyển đổi cho các nước đang phát triển, lưu ý không áp dụng rập khuôn mà phải tính đến yếu tố văn hóa, chương trình, đội ngũ và kiểm tra đánh giá. Về quan niệm chất lượng giáo dục đại học, Harvey và Green (1993) đưa ra 5 phương diện (tuyệt hảo, hoàn hảo, thích hợp với mục đích, giá trị đồng tiền, biến đổi về chất); Glen (1996) đưa ra 6 góc độ đánh giá chất lượng; tổ chức UNESCO/PROAP (1984, 1992) chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn xây dựng Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS).

Về nghiên cứu trong nước: Về lý thuyết TQM, các giáo trình và tài liệu tiêu biểu gồm công trình của Nguyễn Đình Phan, Vũ Quốc Bình, Nguyễn Quốc Tuấn và Đặng Đình Cung ("Bảy công cụ quản lý chất lượng"), cùng chương trình nghiên cứu ứng dụng TQM của Tổng cục Đo lường chất lượng Việt Nam năm 2009.

Về quản lý chất lượng giáo dục đại học, đề tài cấp Nhà nước do Nguyễn Đức Chính chủ trì khẳng định sự phù hợp của TQM với tính đặc thù của giáo dục và tiếp cận chất lượng là sự trùng khớp mục tiêu (quan điểm này cũng được Lê Đức Ngọc và Lâm Quang Thiệp chia sẻ). Lê Đức Ngọc định nghĩa văn hóa chất lượng là ý thức và hành động theo chuẩn chất lượng của mọi thành viên. Trần Kiểm tiếp cận TQM ở khía cạnh phân định chức năng và cam kết trách nhiệm. Trần Khánh Đức nghiên cứu mô hình tổng thể quản lý quá trình đào tạo và chủ trì đề tài cấp Bộ B2000-TĐ52-44 về cơ sở lý luận và thực tiễn đảm bảo chất lượng. Phạm Thành Nghị tổng kết ba trường phái chất lượng: sự khan hiếm, sự gia tăng giá trị, và mức độ phù hợp với nhiệm vụ/mục tiêu đào tạo. Phan Văn Kha nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo sau đại học (đề tài B99-52TĐ50); Đỗ Công Vịnh nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng bậc đại học (đề tài B98-49-74); Phạm Xuân Thanh nghiên cứu hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng sau đại học. Về đào tạo theo tín chỉ, các tác giả Lâm Quang Thiệp và Lê Viết Khuyến (giai đoạn 1993-1998) đã đặt nền móng nghiên cứu cơ chế chuyển đổi học phần sang tín chỉ tại Việt Nam. Về hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS), có dự án VIE 89/02 cùng các công trình nghiên cứu của Nguyễn Hữu Dân (1990), Đặng Quốc Bảo (1997) và Vương Thanh Hương (2003).

Các luận án tiến sĩ vận dụng TQM tại Việt Nam đã được bảo vệ trước đó gồm: Nguyễn Thị Thanh Tâm (áp dụng cho trường mầm non), Lê Đức Ánh (trường trung học phổ thông dân lập), Nguyễn Văn Ly (các trường, học viện Công an nhân dân), Hoàng Thị Minh Phương (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật), và Vũ Xuân Hồng (Đại học Ngoại ngữ Quân sự).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã xây dựng cơ sở lý luận phong phú về TQM, đảm bảo chất lượng và hệ thống EMIS, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu, thiết kế và thử nghiệm hệ thống quản lý chất lượng theo tiếp cận TQM kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin dành riêng cho mô hình đào tạo cử nhân sư phạm kết hợp - kế tiếp ($a+b$) giữa nhiều trường đại học thành viên trong một đại học đa ngành, đa lĩnh vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng từ các khái niệm, quy luật và mô hình sau:

  • Khái niệm về quản lý và chức năng quản lý: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra. Dẫn chiếu lý luận của C. Mác về tính tất yếu của điều hành lao động tập thể, quan điểm của F.W. Taylor, H. Koontz và Henry Fayol. Fayol xác lập 5 chức năng, sau quy về 4 chức năng cơ bản: dự báo/lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo/chỉ đạo, kiểm tra/đánh giá (Hình 1.2 trong luận án).
  • Mô hình quản lý quá trình đào tạo: Quá trình đào tạo bao gồm 6 thành tố chính: Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp, Người dạy, Người học, Điều kiện (Hình 1.1 trong luận án). Chất lượng đào tạo do sự tác động của quản lý vào các thành tố này theo định hướng đạt mục tiêu. Đặng Quốc Bảo phân định ba chức năng của đào tạo là dạy chữ, dạy người, dạy nghề nhằm hình thành thái độ, kiến thức và kỹ năng.
  • Mô hình tổng thể quản lý quá trình đào tạo (Hình 1.3 của Trần Khánh Đức): Cấu trúc thành ba khối liên hoàn gồm Quản lý đầu vào (đối tượng tuyển sinh, giảng viên và cán bộ quản lý, chương trình đào tạo, thiết bị vật tư, cơ sở vật chất, tài chính); Quản lý quá trình dạy học và giáo dục (lập kế hoạch, tổ chức/chỉ đạo, giám sát/đánh giá, kiểm tra đánh giá quá trình); Quản lý đầu ra (người tốt nghiệp với kiến thức, kỹ năng, thái độ, công nghệ thông tin, văn bằng chứng chỉ); kết nối với việc theo dõi kết quả sau tốt nghiệp (việc làm, thu nhập, thích ứng nghề nghiệp) thông qua hệ thống thông tin phản hồi.
  • Quan niệm về chất lượng và khách hàng: Chất lượng giáo dục đại học vừa mang tính tuyệt đối vừa mang tính tương đối; chất lượng tương đối gồm "chất lượng bên trong" (trùng khớp với mục tiêu đào tạo) và "chất lượng bên ngoài" (thỏa mãn nhu cầu xã hội). Bốn nhóm khách hàng được xác định: Khách hàng bên ngoài thứ nhất K1 (Người học và cha mẹ học sinh); Khách hàng bên ngoài thứ hai K2 (Thị trường lao động, doanh nghiệp); Khách hàng bên ngoài thứ ba K3 (Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương); Khách hàng bên trong K4 (Giáo viên, đội ngũ trợ giúp).
  • Ba cấp độ quản lý chất lượng (theo Edward Sallis):
    1. Kiểm soát chất lượng (QC): Tập trung kiểm tra và loại bỏ phế phẩm ở công đoạn cuối, thực hiện từ bên ngoài vào, nặng tính hành chính bao cấp, không phù hợp hoàn toàn với sản phẩm giáo dục.
    2. Đảm bảo chất lượng (QA): Chú trọng phòng ngừa trước và trong quá trình tạo ra sản phẩm, thực hiện bởi chính cơ sở giáo dục trên cơ sở tự chủ và tự chịu trách nhiệm; cơ quan bên ngoài giám sát, kiểm định (điển hình là mô hình QA-AUN cấp trường và cấp chương trình).
    3. Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Là cấp độ cao nhất, tích hợp đảm bảo chất lượng với yêu cầu cải tiến liên tục (Kaizen) và xây dựng văn hóa chất lượng tự giác của toàn thể thành viên.
  • Sáu nguyên tắc áp dụng TQM vào cơ sở giáo dục: (1) Chất lượng tổng thể; (2) Định hướng bởi khách hàng; (3) Tiếp cận quá trình; (4) Lôi cuốn đội ngũ; (5) Tiếp cận hệ thống; (6) Quyết định dựa trên sự kiện.
  • Lý thuyết hệ thống thông tin: Cấu trúc hệ thống với tính trồi (emergence) và sự kiềm chế (constraint); Hệ thống thông tin quản lý (MIS); Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) với 3 phân hệ (dữ liệu, nhân lực - tổ chức, thiết bị kỹ thuật); Hệ thống thông tin quản lý đào tạo (TMIS) ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị trường đại học.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn bản pháp quy (Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước), các tài liệu chuyên khảo trong và ngoài nước về quản lý đào tạo, kiểm định chất lượng, mô hình TQM, học chế tín chỉ và hệ thống thông tin quản lý.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tế cơ chế tổ chức đào tạo và quản lý chất lượng theo mô hình $a+b$; lấy ý kiến chuyên gia qua trao đổi, phỏng vấn sâu và điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại các trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội; phương pháp thử nghiệm các quy trình quản lý chất lượng tại Trường Đại học Giáo dục; phương pháp thống kê toán học sử dụng phần mềm chuyên dụng để xử lý và phân tích số liệu điều tra.
  • Nguồn tư liệu/dữ liệu: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Giáo dục; dữ liệu điều tra xã hội học từ các phiếu hỏi thu thập tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, và Trường Đại học Giáo dục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo đại học

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản lý và chất lượng giáo dục. Tác giả làm rõ nội hàm của "đào tạo" (quá trình chuyển giao có hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ gắn với ngành nghề chuyên môn) và "quá trình đào tạo", phân tích 4 chức năng cốt lõi của quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và 14 nguyên tắc quản lý kinh điển của Henry Fayol. Trên cơ sở đó, quản lý đào tạo đại học được xác định là quá trình xử lý có định hướng các mâu thuẫn nảy sinh giữa 6 thành tố (Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp, Người dạy, Người học, Điều kiện) để duy trì chất lượng bền vững.

Tác giả phân tích chuyên sâu khái niệm chất lượng theo hai trục: chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối; chỉ rõ trong giáo dục đại học, chất lượng vừa phải đáp ứng "chuẩn bên trong" (trùng khớp với mục tiêu đào tạo đã công bố) vừa phải thỏa mãn "chuẩn bên ngoài" (đáp ứng nhu cầu của các nhóm khách hàng K1, K2, K3, K4). Tác giả so sánh tiến trình 3 cấp độ quản lý chất lượng: từ kiểm soát chất lượng (QC) thiên về kiểm tra cuối kỳ, sang đảm bảo chất lượng (QA) chú trọng phòng ngừa và kiểm định theo chuẩn (như khung QA-AUN), và phát triển lên quản lý chất lượng tổng thể (TQM) với đặc trưng cải tiến liên tục dựa trên chu trình Deming (PDCA) và phát huy tối đa văn hóa chất lượng tự giác của từng cá nhân.

Chương này cũng phân tích cấu trúc hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) gồm 3 phân hệ: phân hệ dữ liệu, phân hệ tổ chức - nhân lực, phân hệ thiết bị kỹ thuật; chỉ rõ vai trò của hệ thống thông tin quản lý đào tạo (TMIS) như một công cụ số hóa điều phối dữ liệu đào tạo tín chỉ, làm nền tảng kỹ thuật cho việc vận hành TQM trong môi trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực.

Chương 2: Thực trạng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành đa lĩnh vực

Chương 2 trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức đào tạo và quản lý chất lượng cử nhân sư phạm theo mô hình kết hợp - kế tiếp ($a+b$) tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Mô hình $a+b$ vận hành theo phương thức: giai đoạn đầu sinh viên theo học khối kiến thức khoa học cơ bản tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên hoặc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; giai đoạn tiếp theo sinh viên học khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm và thực tập nghề nghiệp tại Trường Đại học Giáo dục.

Công tác quản lý đào tạo được khảo sát qua các khâu: tổ chức tuyển sinh; tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ; công tác quản lý sinh viên giữa các trường thành viên; công tác nghiên cứu khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo. Tác giả chỉ rõ những khó khăn, bất cập phát sinh khi quản lý sinh viên và theo dõi kết quả học tập liên trường, sự thiếu đồng bộ về quy trình nghiệp vụ và phần mềm quản trị giữa các đơn vị.

Về thực trạng quản lý chất lượng, tác giả thực hiện khảo sát ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tại các trường thành viên tham gia đào tạo, phản ánh qua hệ thống 28 bảng số liệu thống kê:

Nhóm nội dung khảo sát thực trạng ĐBCL Các bảng số liệu điều tra trong luận án Nội dung khảo sát cụ thể
Nhận thức và áp lực ĐBCL Bảng 2.1, Bảng 2.2 Hiểu biết về các quan niệm ĐBCL; đánh giá tầm quan trọng của các "sức ép" khiến trường thành viên phải quan tâm ĐBCL
Mức độ quan tâm đến chính sách và quy trình ĐBCL Bảng 2.3, Bảng 2.4, Bảng 2.5, Bảng 2.6 Mức độ quan tâm đến chính sách chất lượng, thực hiện quy trình ĐBCL, giám sát quy trình và mức độ thực hiện các nội dung ĐBCL
Đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng "Đầu vào" Bảng 2.7, Bảng 2.8, Bảng 2.9, Bảng 2.10, Bảng 2.11, Bảng 2.24 Xây dựng mục tiêu đào tạo; chất lượng người học; đội ngũ giảng viên; cơ sở vật chất; nguồn lực tài chính; tổng hợp mức độ thực hiện đầu vào
Đánh giá chất lượng "Quá trình" đào tạo Bảng 2.12, Bảng 2.13, Bảng 2.14, Bảng 2.15, Bảng 2.16, Bảng 2.17, Bảng 2.25 Phương pháp giảng dạy; phương pháp học tập của SV; công tác quản lý nhà trường; công tác NCKH; hệ thống thông tin; quy trình ĐBCL; tổng hợp mức độ thực hiện quá trình
Đánh giá chất lượng "Đầu ra" của quá trình đào tạo Bảng 2.18, Bảng 2.19, Bảng 2.20, Bảng 2.26 Đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của SV; đánh giá kiến thức của SV; đánh giá kỹ năng của SV khi ra trường; tổng hợp mức độ thực hiện đầu ra
Hệ thống chính sách và bộ phận chuyên trách ĐBCL Bảng 2.21, Bảng 2.22, Bảng 2.23, Bảng 2.27, Bảng 2.28 Thực hiện chính sách ĐBCL; thực hiện kế hoạch ĐBCL; ý thức chất lượng trong nhà trường; đánh giá về tổ chức và hoạt động của bộ phận chuyên trách ĐBCL

Kết quả khảo sát khẳng định nhận thức của cán bộ, giảng viên về ĐBCL đã được nâng cao dưới các áp lực từ xã hội và yêu cầu hội nhập; tuy nhiên việc thực thi chính sách chất lượng, giám sát quy trình, xây dựng chuẩn đầu ra, kiểm tra đánh giá theo tín chỉ, liên kết chia sẻ dữ liệu thông tin quản lý đào tạo giữa các trường thành viên vẫn còn rời rạc, thiếu công cụ kiểm soát đồng bộ và chưa hình thành văn hóa chất lượng mang tính tự giác cao.

Chương 3: Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong Đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin

Chương 3 đề xuất hệ thống quản lý chất lượng và các giải pháp thực thi. Việc xây dựng hệ thống tuân thủ 4 nguyên tắc phương pháp luận: Tính khả thi, Tính kế thừa, Tính hiệu quả, và Tính đồng bộ.

Mô hình hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm tiếp cận TQM tại Trường Đại học Giáo dục được thiết kế dựa trên chu trình cải tiến liên tục, kết hợp với cấu trúc hệ thống thông tin quản lý đào tạo (TMIS) nhằm tin học hóa toàn diện việc quản lý dữ liệu đảm bảo chất lượng. Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp triển khai:

  1. Nhóm giải pháp chung:
  • Xây dựng chính sách chất lượng tường minh và hình thành văn hóa chất lượng sâu rộng trong cơ sở đào tạo.
  • Hoàn thiện bộ máy, chức năng và cơ chế phối hợp quản lý chất lượng giữa Trường Đại học Giáo dục và các trường thành viên liên kết.
  • Xây dựng kế hoạch chất lượng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn gắn với mục tiêu chiến lược.
  • Xây dựng bộ công cụ quản lý chất lượng (hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, công cụ đo lường và khảo sát).
  • Xây dựng quy trình cải tiến chất lượng định kỳ dựa trên phản hồi của các bên liên quan.
  1. Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu vào:
  • Quản lý chất lượng đào tạo theo chuẩn đầu ra được công bố công khai.
  • Quản lý, rà soát và cập nhật nội dung chương trình đào tạo theo hướng tích hợp, linh hoạt của học chế tín chỉ.
  • Quản lý công tác tuyển sinh và chất lượng người học đầu vào.
  • Quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn về trình độ và nghiệp vụ sư phạm.
  • Quản lý cơ sở vật chất, giáo trình, phòng thí nghiệm, thư viện và các nguồn lực tài chính đảm bảo đào tạo.
  1. Nhóm giải pháp quản lý chất lượng quá trình đào tạo:
  • Quản lý hoạt động dạy học của giảng viên (đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường tương tác, giám sát thực hiện đề cương môn học).
  • Quản lý dữ liệu hồ sơ quá trình đào tạo trên nền tảng phần mềm quản lý tích hợp.
  • Quản lý quá trình học tập, tự học và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của sinh viên; vận hành mô hình đồng quản lý và phối hợp các lực lượng trong quản lý sinh viên liên trường.
  1. Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu ra:
  • Đổi mới và quản lý chặt chẽ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo chuẩn đầu ra (đa dạng hóa hình thức thi, đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết).
  • Quản lý công tác thu thập thông tin phản hồi từ người học, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng; thiết lập kênh theo dõi tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  1. Giải pháp tổ chức thực hiện quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý chất lượng:
  • Quy trình hóa toàn bộ các hoạt động quản lý chất lượng đào tạo; ban hành sổ tay hướng dẫn quy trình đảm bảo chất lượng.
  • Triển khai ứng dụng phần mềm TMIS, kết nối mạng dữ liệu giữa các trường thành viên để theo dõi điểm số, kế hoạch giảng dạy, kết quả rèn luyện nghiệp vụ và đánh giá giảng viên trực tuyến.

Chương này cũng trình bày kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết, tính thực tiễn và tính khả thi của các giải pháp đề xuất đối với cán bộ quản lý và chuyên gia; đồng thời báo cáo kết quả thử nghiệm một số quy trình quản lý chất lượng tại Trường Đại học Giáo dục, chứng minh tính phù hợp của quy trình trong việc nâng cao hiệu quả theo dõi và cải tiến chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $a+b$.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án được tác giả tự xác định trên hai phương diện:

Về mặt lý luận:

  • Trên cơ sở phân tích hệ thống các quan điểm lý luận về quản lý chất lượng, các cấp độ quản lý chất lượng (QC, QA, TQM), lý thuyết hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS), luận án đã đưa ra các luận cứ khoa học để đề xuất hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo tiếp cận TQM kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Hệ thống hóa và luận giải các nguyên tắc TQM áp dụng vào mô hình đào tạo kết hợp - kế tiếp ($a+b$); làm rõ cấu trúc tương tác giữa các thành tố quản lý đào tạo tín chỉ liên trường thành viên với sự hỗ trợ của hệ thống thông tin quản trị (TMIS).

Về mặt thực tiễn:

  • Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ triển khai vận hành hệ thống quản lý chất lượng đào tạo hệ cử nhân sư phạm theo mô hình $a+b$ theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực nói chung và tại Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng.
  • Xây dựng và chuẩn hóa các quy trình quản lý chất lượng đào tạo; đề xuất mô hình ứng dụng tin học hóa đồng bộ (hệ thống TMIS) hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình liên kết đào tạo $a+b$.
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn giúp nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo ở Trường Đại học Giáo dục nói riêng và các trường đại học thành viên tham gia mô hình đào tạo nói chung.
  • Đề xuất giải pháp quy trình hóa và tin học hóa các thủ tục quản lý, góp phần đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo hệ cử nhân sư phạm theo mô hình $a+b$ tại Đại học Quốc gia Hà Nội.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Đối với Đại học Quốc gia Hà Nội: Cần hoàn thiện cơ chế chính sách phối hợp liên trường thành viên trong công tác đào tạo và quản lý chất lượng; đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu chung phục vụ công tác đảm bảo chất lượng.
  • Đối với Trường Đại học Giáo dục và các trường thành viên: Tăng cường bồi dưỡng nhận thức về văn hóa chất lượng TQM cho toàn thể cán bộ, giảng viên và sinh viên; chuẩn hóa các công cụ kiểm tra, đánh giá theo chuẩn đầu ra; đưa hệ thống phần mềm TMIS vào vận hành thường xuyên trong công tác quản lý đào tạo và quản lý sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu và điều kiện triển khai thực tế được tác giả nêu rõ trong luận án:

  • Về phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Do giới hạn về thời gian và các điều kiện nghiên cứu, đề tài tập trung chủ yếu vào đối tượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $a+b$ tại Đại học Quốc gia Hà Nội với 3 trường thành viên (Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Giáo dục); chưa mở rộng khảo sát trên bình diện các mô hình liên kết đào tạo sư phạm ở các cơ sở đại học vùng hoặc đại học đa ngành khác trên phạm vi toàn quốc.
  • Về phạm vi thử nghiệm: Hoạt động thử nghiệm các quy trình quản lý chất lượng mới chỉ được triển khai thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục - nơi tác giả công tác - nên các dữ liệu kiểm chứng thực nghiệm chưa bao quát toàn bộ các trường thành viên khác.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và áp dụng mô hình hệ thống quản lý chất lượng TQM cùng các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin sang các mô hình đào tạo liên ngành, liên trường khác trong hệ thống giáo dục đại học.
  • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện kiến trúc kỹ thuật và tính năng tích hợp của hệ thống thông tin quản lý đào tạo (TMIS) đồng bộ với hệ thống thông tin quản lý tổng thể của Đại học Quốc gia Hà Nội, hướng tới tự động hóa việc thu thập phản hồi và phân tích dữ liệu chất lượng phục vụ việc ra quyết định.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ các nhóm đối tượng và công việc sau:

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục đại học và cán bộ chuyên trách đảm bảo chất lượng: Luận án cung cấp khung tham chiếu về cách thức xây dựng hệ thống văn bản, chính sách chất lượng, bộ công cụ khảo sát và quy trình cải tiến chất lượng theo triết lý TQM và chu trình Deming (PDCA) tại các cơ sở giáo dục đại học.
  • Đối với lãnh đạo các đại học đa ngành, đa lĩnh vực và mô hình trường thành viên: Cung cấp giải pháp xử lý bài toán phối hợp liên trường trong việc đồng quản lý đào tạo, quản lý sinh viên theo học chế tín chỉ và chia sẻ dữ liệu thông tin qua hệ thống TMIS.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu hữu ích cho việc nghiên cứu tổng quan lý luận về các cấp độ quản lý chất lượng (QC, QA, TQM), 6 nguyên tắc TQM trong giáo dục, cấu trúc hệ thống EMIS, cùng phương pháp thiết kế bộ phiếu khảo sát thực trạng đảm bảo chất lượng (thể hiện qua hệ thống 28 bảng biểu chuyên sâu tại Chương 2).
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là Chương 3, nơi trình bày chi tiết 5 nhóm giải pháp quản lý chất lượng từ đầu vào, quá trình đến đầu ra, gắn liền với các quy trình cụ thể và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tiễn đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình $a+b$.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình đào tạo cử nhân sư phạm "$a+b$" trong luận án được tổ chức như thế nào tại Đại học Quốc gia Hà Nội?
Mô hình đào tạo cử nhân sư phạm kết hợp - kế tiếp ($a+b$) là mô hình trong đó sinh viên học khối kiến thức khoa học cơ bản ($a$) tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên hoặc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, sau đó tiếp tục học khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm, rèn luyện kỹ năng và thực tập nghề nghiệp ($b$) tại Trường Đại học Giáo dục theo phương thức học chế tín chỉ.

2. Tiếp cận TQM được luận án xác định gồm những nguyên tắc cốt lõi nào khi vận dụng vào cơ sở giáo dục?
Luận án chỉ ra 6 nguyên tắc cốt lõi: (1) Nguyên tắc chất lượng tổng thể (quán xuyến toàn bộ công việc, mọi người đều có trách nhiệm); (2) Nguyên tắc định hướng bởi khách hàng (thỏa mãn nhu cầu 4 nhóm khách hàng K1, K2, K3, K4); (3) Tiếp cận quá trình; (4) Lôi cuốn đội ngũ (xem con người là tài sản lớn nhất); (5) Tiếp cận hệ thống; và (6) Quyết định dựa trên sự kiện (dựa trên dữ liệu thông tin quản lý đáng tin cậy).

3. Ba cấp độ quản lý chất lượng theo phân loại của Edward Sallis được luận án trình bày ra sao?
Theo Edward Sallis (1993), quản lý chất lượng phát triển qua 3 cấp độ:

  • Kiểm soát chất lượng (QC): Kiểm tra và loại bỏ phế phẩm ở khâu cuối, nặng tính kiểm tra hành chính từ bên ngoài.
  • Đảm bảo chất lượng (QA): Coi trọng việc phòng ngừa trước và trong quá trình tạo ra sản phẩm, thực hiện bởi chính cơ sở đào tạo thông qua tự đánh giá và kiểm định chất lượng (như mô hình QA-AUN).
  • Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Đỉnh cao của quản lý chất lượng, tích hợp trên nền tảng đảm bảo chất lượng nhưng bổ sung văn hóa chất lượng tự giác và yêu cầu cải tiến liên tục (Kaizen) của mọi thành viên.

4. Khách hàng của hệ thống giáo dục đại học được luận án phân loại như thế nào?
Luận án phân loại thành 4 nhóm khách hàng:

  • K1: Người học và cha mẹ học sinh (khách hàng bên ngoài thứ nhất).
  • K2: Thị trường lao động và các doanh nghiệp sử dụng lao động (khách hàng bên ngoài thứ hai).
  • K3: Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương (khách hàng bên ngoài thứ ba).
  • K4: Giảng viên và đội ngũ cán bộ trợ giúp dạy học (khách hàng bên trong).

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để vận hành hệ thống quản lý chất lượng tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp chung (chính sách, văn hóa chất lượng, bộ máy, kế hoạch, bộ công cụ và quy trình cải tiến); (2) Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu vào (chuẩn đầu ra, chương trình, người học, giảng viên, cơ sở vật chất); (3) Nhóm giải pháp quản lý chất lượng quá trình (dạy học, dữ liệu hồ sơ đào tạo, quản lý sinh viên); (4) Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu ra (kiểm tra đánh giá, thông tin phản hồi sau tốt nghiệp); và (5) Giải pháp quy trình hóa và ứng dụng công nghệ thông tin (vận hành hệ thống TMIS).

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Trung Kiên là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết vấn đề quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình kết hợp - kế tiếp ($a+b$) tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Công trình đã hệ thống hóa lý luận về quản lý chất lượng tổng thể (TQM), các cấp độ quản lý chất lượng và hệ thống thông tin quản lý (EMIS/TMIS), đồng thời phân tích thực trạng đảm bảo chất lượng thông qua dữ liệu điều tra sâu rộng tại ba trường đại học thành viên. Trên cơ sở đó, luận án xác lập mô hình hệ thống quản lý chất lượng và đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính quy trình hóa và tin học hóa, có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý đào tạo đại học theo học chế tín chỉ.