Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp" do nghiên cứu sinh Trần Thị Hải Yến thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2015), thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62.14), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Xuân Thức và TS. Nguyễn Vinh Hiển.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ các định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được khẳng định trong Luật Giáo dục (2005, sửa đổi bổ sung 2009), Văn kiện Đại hội Đảng XI và Nghị quyết số 29-NQ/TW (Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI). Ngày 22/10/2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông (THPT) gồm 6 tiêu chuẩn. Tuy nhiên, thực tế triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên tại các trường THPT còn bộc lộ nhiều hạn chế: các hoạt động như dự giờ, bình xét thi đua, thanh tra chuyên môn còn mang tính hình thức, chưa xuất phát từ nhu cầu tự thân của giáo viên; hoạt động tự bồi dưỡng còn yếu; việc vận dụng Chuẩn nghề nghiệp vào quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học tại cấp trường và tổ chuyên môn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống.
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường THPT theo Chuẩn nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên gắn với yêu cầu đổi mới giáo dục.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường THPT theo Chuẩn nghề nghiệp.
- Khảo sát và phân tích thực trạng năng lực dạy học, hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường THPT công lập theo Chuẩn nghề nghiệp.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm nhằm khẳng định tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Nếu biết vận dụng sáng tạo các quy định và hướng dẫn áp dụng Chuẩn nghề nghiệp, đề xuất được hệ thống các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường THPT gắn với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng, khắc phục được những hạn chế trong công tác bồi dưỡng giáo viên hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường THPT theo Chuẩn nghề nghiệp.
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên của trường THPT.
- Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở trường của hiệu trưởng trường THPT công lập theo Chuẩn nghề nghiệp.
- Giới hạn địa bàn khảo sát: Các trường THPT công lập thuộc 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Long Biên) và 2 huyện ngoại thành (Thường Tín, Phú Xuyên) của thành phố Hà Nội.
- Mẫu khảo sát thực trạng: Tổng số 604 người, chia thành 2 nhóm gồm 64 cán bộ quản lý giáo dục (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) và 540 giáo viên THPT.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu được tác giả phân tích trên hai bình diện quốc tế và trong nước:
Các nghiên cứu quốc tế:
- Về nội dung và phương pháp bồi dưỡng: Các công trình của X. Abdullina (Liên Xô); J. Skinner (1963) về huấn luyện kỹ năng giảng dạy; nhóm Phi Delta Kappa (Đại học Stanford) với 5 nhóm kỹ thuật lên lớp; Hannele Niemi và Ritva Jakku-Sihvonen nghiên cứu cải cách chương trình bồi dưỡng tại Phần Lan; A. Mertler và R. Marzano nghiên cứu biện pháp hình thành năng lực dạy học; Mạng lưới Chính sách Đào tạo Giáo viên châu Âu (ENTEP, 2005) xác định khung năng lực và ứng dụng công nghệ thông tin; bộ tiêu chuẩn bang Quebec (Canada); K. Usinxki nhấn mạnh hình thức tự bồi dưỡng; V. Xukhômlinxki nghiên cứu bồi dưỡng qua dự giờ và kế hoạch hóa chi tiết công việc quản lý; các mô hình bồi dưỡng tại Philippines (thuyết trình, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn, học tập từ xa); hệ thống tư vấn và hỗ trợ BUSS tại bang Brandenburg (Đức); chương trình phát triển chuyên môn liên tục (CPD) và chương trình PGCE tại Anh; nghiên cứu của Barry Fishman, Stephen và Ron Marx (Đại học Michigan); Andrea Kárpáti về bồi dưỡng tại nơi làm việc; Eleonora Villegass-Reimers (2003); Denise Beutel và Rebecca Spooner-Lane (Úc) về cơ chế kèm cặp đồng nghiệp; chương trình BTSA tại California (Hoa Kỳ); báo cáo nghiên cứu của OECD (1998) về chính sách đổi mới giáo viên tại 8 quốc gia.
- Về quản lý bồi dưỡng: Các nghiên cứu vĩ mô chỉ ra cơ chế chuẩn hóa giáo viên lên trình độ thạc sĩ (Phần Lan), luật hóa nghĩa vụ bồi dưỡng (Đức); ở cấp vi mô, các tác giả nhấn mạnh vai trò của ban giám hiệu trong lập kế hoạch, bố trí thời điểm bồi dưỡng linh hoạt quanh năm và sử dụng lực lượng giáo viên cốt cán làm nòng cốt hướng dẫn.
Các nghiên cứu trong nước:
- Về năng lực và bồi dưỡng năng lực dạy học: Hồ Ngọc Đại, Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức, Phạm Minh Hạc (cấu trúc năng lực dạy học gồm: hiểu học sinh, chế biến tài liệu, kỹ thuật dạy học, ngôn ngữ), Trần Bá Hoành (nhấn mạnh bồi dưỡng tại trường là then chốt), Hà Thế Ngữ, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Đình Chỉnh, Trần Khánh Đức, Nguyễn Thị Thu Hà, Phùng Như Thụy, Vũ Xuân Hùng, Trương Đại Đức, Trần Văn Thuật, Nguyễn Thị Thanh Vân, Trần Thị Hải Yến. Các nghiên cứu tiếp cận Chuẩn nghề nghiệp sau năm 2009 có Lê Thị Linh Giang, Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường (phân biệt chương trình cung cấp và chương trình theo nhu cầu); các bài viết chuyên đề của Vũ Văn Dụ, Chử Xuân Dũng, Trần Công Dương, Nguyễn Tiến Phúc, Nguyễn Văn Đệ, Phạm Văn Giáp, Lê Hoàng Hà, Trần Diên Hiển.
- Về hình thức và phương pháp bồi dưỡng: Phan Thị Lạc (bồi dưỡng qua truyền hình), Vũ Hạnh (sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề và dự giờ), Nguyễn Quang Giao, Nguyễn Minh Tuấn (E-learning), Nguyễn Hữu Độ, Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng (mô hình nghiên cứu bài học), Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Tuyết Trinh, Phạm Đức Bách.
- Về quản lý hoạt động bồi dưỡng: Khung chính sách vĩ mô của Bộ Giáo dục và Đào tạo với Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT (chương trình bồi dưỡng thường xuyên THPT gồm 41 mô-đun tự chọn) và Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT (quy chế bồi dưỡng thường xuyên). Ở cấp cơ sở có nghiên cứu của Nguyễn Tiến Phúc, Hoàng Quốc Vinh, Lục Thị Nga, Phạm Văn Giáp, Dương Văn Đức, Cao Thị Thanh Xuân, Nguyễn Thị Nguyệt Quế, Vương Văn Thanh, Nguyễn Thị Tuyết, Đỗ Hồng Thái, Bùi Vũ Hòa, Hoàng Minh Cương, Nguyễn Hoàng Chương, Nguyễn Ngọc Hợi, Thái Văn Thành, Phạm Quang Huân, Nguyễn Mạnh Hùng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các công trình đã công bố tập trung vào phương diện lý luận dạy học hoặc quản lý các lớp bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng theo dự án quy mô rộng. Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học ngay tại nhà trường và tổ chuyên môn còn thiếu tính hệ thống; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường THPT theo Chuẩn nghề nghiệp gắn liền với 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều hành, kiểm tra đánh giá).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng từ các khái niệm và khung lý thuyết chuyên ngành:
- Khái niệm năng lực: Tác giả kế thừa quan niệm tâm lý học và định nghĩa của F. E. Weinert (2001), xác định năng lực là khả năng thực hiện các hoạt động dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, các giá trị bản thân để giải quyết hiệu quả vấn đề hoặc có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh thực tiễn, được đánh giá thông qua kết quả hoạt động.
- Năng lực dạy học của giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp: Là khả năng thực hiện hoạt động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, giá trị bản thân để hoàn thành hoạt động dạy học có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp, được đánh giá dựa trên đặc điểm quá trình và kết quả dạy học.
- Tái cấu trúc năng lực dạy học: Theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, Tiêu chuẩn 3 (Năng lực dạy học) gồm 8 tiêu chí: (1) Xây dựng kế hoạch dạy học; (2) Đảm bảo kiến thức môn học; (3) Đảm bảo chương trình môn học; (4) Vận dụng các phương pháp dạy học; (5) Sử dụng các phương tiện dạy học; (6) Xây dựng môi trường học tập; (7) Quản lý hồ sơ dạy học; (8) Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Luận án đã hệ thống và sắp xếp 8 tiêu chí này thành 3 nhóm năng lực tương ứng với tiến trình sư phạm:
- Nhóm năng lực xây dựng kế hoạch dạy học (gồm xác định nguồn lực, xác định mục tiêu, lựa chọn sắp xếp nội dung từ sách giáo khoa, lựa chọn phương pháp dạy học, phân bổ thời gian, thiết kế bài dạy/giáo án, lập hồ sơ dạy học).
- Nhóm năng lực triển khai các hoạt động dạy học (gồm tổ chức hoạt động phù hợp mục tiêu, sử dụng linh hoạt phương pháp/phương tiện/công cụ dạy học, khai thác nguồn lực học tập, quản lý lớp học, tự học và tự bồi dưỡng).
- Nhóm năng lực kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh hoạt động dạy học (gồm lập kế hoạch đánh giá, tổ chức cho học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, thực hiện đánh giá thường xuyên, lập sổ theo dõi tiến bộ, ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá).
- Khung mục tiêu bồi dưỡng theo phân loại Benjamin Bloom (1956): Kiến thức phân thành 6 mức (biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá); Kỹ năng phân thành 5 mức (bắt chước làm theo, làm được, làm được chính xác, làm thành thạo/tự động hóa, biến hóa); Thái độ phân thành 5 mức (chấp nhận, đáp ứng, định giá, tổ chức, biểu thị tính cách).
- Cấu trúc hệ thống quá trình bồi dưỡng giáo viên: Gồm 6 thành tố tương tác lẫn nhau: Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp, Hình thức tổ chức, Nguồn lực thực hiện và Đánh giá kết quả bồi dưỡng.
- Nội dung quản lý bồi dưỡng của hiệu trưởng trường THPT: Phân tích theo 4 chức năng quản lý gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành, và kiểm tra đánh giá.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng; tiếp cận hệ thống; tiếp cận chức năng; tiếp cận theo vai trò quản lý; tiếp cận năng lực; tiếp cận quản lý dựa vào chuẩn.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi (anket): Sử dụng hệ thống phiếu khảo sát dành cho cán bộ quản lý (PL-1.1, PL-2.1, PL-3.1) và giáo viên (PL-1.2, PL-2.2, PL-3.2).
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo, ban giám hiệu và giáo viên.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm các biện pháp quản lý tại trường THPT Trần Phú – Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia (PL-4) về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu định lượng thu được từ các bảng hỏi và dữ liệu thử nghiệm.
Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ 604 phiếu khảo sát hợp lệ tại 6 quận, huyện thuộc Hà Nội, kết hợp hồ sơ thực nghiệm sư phạm và hệ thống văn bản chỉ đạo của ngành giáo dục.
| Nhóm năng lực dạy học (tái cấu trúc) |
Tiêu chí theo Chuẩn nghề nghiệp (Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT) |
Mục tiêu bồi dưỡng theo thang Bloom |
| Nhóm NL xây dựng kế hoạch dạy học |
Tiêu chí 1, Tiêu chí 2, Tiêu chí 3, Tiêu chí 7 |
Vận dụng kiến thức chuẩn; kỹ năng thiết kế giáo án và lập kế hoạch chính xác, cẩn thận. |
| Nhóm NL triển khai các hoạt động dạy học |
Tiêu chí 4, Tiêu chí 5, Tiêu chí 6 |
Kỹ năng phối hợp phương pháp và phương tiện dạy học thành thạo; kỹ năng giải quyết tình huống lớp học linh hoạt. |
| Nhóm NL kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh hoạt động dạy học |
Tiêu chí 8 |
Kỹ năng thiết kế công cụ đánh giá chính xác; năng lực xử lý thông tin định tính/định lượng để điều chỉnh quá trình dạy học. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả phân tích lịch sử nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên trong và ngoài nước, chỉ rõ xu hướng chuyển dịch từ bồi dưỡng truyền thụ một chiều sang bồi dưỡng phát triển năng lực tại nơi làm việc.
Chương này làm rõ các khái niệm công cụ: năng lực, năng lực dạy học, Chuẩn nghề nghiệp, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT, bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học. Năng lực dạy học của giáo viên THPT được cụ thể hóa thành 3 nhóm năng lực thành phần với cấu trúc chi tiết tại Sơ đồ 1.1 của văn bản. Hoạt động bồi dưỡng được phân tích dựa trên cấu trúc 6 thành tố (Mục tiêu - Nội dung - Phương pháp - Hình thức - Nguồn lực - Đánh giá).
Về chức năng quản lý, chương 1 phân tích nhiệm vụ của hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn qua 4 khâu:
- Lập kế hoạch bồi dưỡng: Khảo sát nhu cầu, xác định mục tiêu, nội dung, nguồn lực và tiến độ.
- Tổ chức bồi dưỡng: Phân công nhân sự, xây dựng môi trường sinh hoạt tổ chuyên môn, phối hợp các lực lượng chuyên gia và giáo viên cốt cán.
- Chỉ đạo điều hành: Đôn đốc, hướng dẫn, tạo động lực, thúc đẩy đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông (ICT).
- Kiểm tra, đánh giá: Đánh giá quá trình và kết quả bồi dưỡng theo các tiêu chí Chuẩn nghề nghiệp, sử dụng kết quả để điều chỉnh kế hoạch.
Chương 1 cũng tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Phần Lan, Đức, Anh, Hoa Kỳ, Canada, Philippines về: thống nhất chỉ đạo ứng dụng công nghệ cao; đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng; kết hợp chuẩn quốc gia với nhu cầu địa phương; phân quyền tuyển dụng và đãi ngộ theo trình độ nghề nghiệp gắn với cơ sở giáo dục.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội với mẫu khảo sát 604 người (64 cán bộ quản lý và 540 giáo viên).
Kết quả khảo sát thực trạng thể hiện qua các phát hiện chính:
- Nhận thức về sự cần thiết và mức độ đạt được của năng lực dạy học: Cả cán bộ quản lý và giáo viên đều đánh giá cao sự cần thiết của các tiêu chí năng lực dạy học theo Chuẩn nghề nghiệp. Tuy nhiên, mức độ đạt được trên thực tế còn khoảng cách so với mức độ cần thiết, đặc biệt ở nhóm năng lực kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực và năng lực ứng dụng ICT vào đổi mới phương pháp dạy học.
- Thực trạng thực hiện các nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng:
- Nội dung: Nội dung bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và chương trình được thực hiện thường xuyên hơn so với nội dung bồi dưỡng kỹ năng thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá và kỹ năng xử lý tình huống dạy học.
- Hình thức: Các hình thức truyền thống như dự giờ, sinh hoạt chuyên môn định kỳ được áp dụng phổ biến nhưng còn nặng tính hình thức; hình thức nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, bồi dưỡng trực tuyến (E-learning) và mô hình nghiên cứu bài học chưa được triển khai đồng đều.
- Phương pháp: Phương pháp thuyết trình, truyền đạt một chiều vẫn chiếm tỷ lệ cao; các phương pháp trải nghiệm, thực hành, thảo luận xử lý tình huống chưa trở thành hoạt động thường xuyên.
- Thực trạng 4 khâu quản lý của Hiệu trưởng:
- Lập kế hoạch: Kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính rập khuôn theo hướng dẫn cấp trên, chưa căn cứ sâu sát trên kết quả tự đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp và nhu cầu thực tế của từng tổ chuyên môn.
- Tổ chức thực hiện: Việc phát huy vai trò của tổ chuyên môn và lực lượng giáo viên cốt cán chưa đồng bộ; phân công kèm cặp đồng nghiệp chưa thành quy chế rõ ràng.
- Chỉ đạo điều hành: Chưa tạo được động lực mạnh mẽ để giáo viên tự bồi dưỡng; chỉ đạo ứng dụng ICT trong sinh hoạt chuyên môn còn hạn chế.
- Kiểm tra, đánh giá: Việc kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng chủ yếu dựa trên hồ sơ, giáo án sổ sách; chưa đánh giá thực chất sự tiến bộ về năng lực dạy học của giáo viên sau bồi dưỡng.
Tác giả chỉ rõ nguyên nhân của hạn chế gồm: công tác quản lý của hiệu trưởng chưa thực sự đổi mới; thiếu nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật; cơ chế thi đua, đãi ngộ chưa gắn chặt với kết quả bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp
Dựa trên phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục và 3 nguyên tắc quản lý (đảm bảo tính dân chủ phát huy tính chủ động sáng tạo; đảm bảo tính kế thừa và học tập kinh nghiệm; đảm bảo tính thực tiễn, khả thi và hiệu quả), tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý của hiệu trưởng:
- Biện pháp 1: Cụ thể hóa năng lực dạy học của giáo viên trong Chuẩn nghề nghiệp bằng các bậc năng lực và đưa vào phục vụ công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên. Biện pháp này xác định các chỉ báo hành vi và tiêu chí đo lường cụ thể theo từng bậc năng lực, giúp giáo viên và cán bộ quản lý có công cụ đánh giá chính xác mức độ đạt chuẩn.
- Biện pháp 2: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên. Chuyển từ lập kế hoạch thụ động sang kế hoạch hóa dựa trên phân tích nhu cầu thực tế, đối chiếu kết quả đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp và xác định các mô-đun bồi dưỡng ưu tiên cho từng đối tượng giáo viên.
- Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên gắn với môi trường làm việc là tổ chuyên môn thông qua các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo, phát huy tính chủ động, tích cực của giáo viên. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn thông qua sinh hoạt chuyên đề, dự giờ theo mô hình nghiên cứu bài học, phân công giáo viên cốt cán kèm cặp và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
- Biện pháp 4: Chỉ đạo các tổ chuyên môn đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông (ICT) trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên. Xây dựng diễn đàn chuyên môn trực tuyến, khai thác kho học liệu điện tử, tổ chức bồi dưỡng qua mạng và ứng dụng ICT trong thiết kế bài giảng điện tử.
- Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thông qua các hoạt động phù hợp. Kết hợp tự đánh giá của giáo viên với đánh giá của tổ chuyên môn và nhà trường; đa dạng hóa công cụ đánh giá thông qua hồ sơ chuyên môn (portfolio), sản phẩm bài dạy, báo cáo chuyên đề và sự tiến bộ trong kết quả học tập của học sinh.
- Biện pháp 6: Đảm bảo các nguồn lực trong triển khai bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phòng đa năng; bố trí kinh phí hợp lý cho hoạt động bồi dưỡng; xây dựng chế độ chính sách động viên, khen thưởng kịp thời đối với giáo viên đạt thành tích cao trong tự bồi dưỡng.
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Khảo sát ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cần thiết và khả thi cao, có mối tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi.
- Thử nghiệm sư phạm: Tác giả tiến hành thử nghiệm một số biện pháp (tập trung vào Biện pháp 3, Biện pháp 4 và Biện pháp 5) tại trường THPT Trần Phú – Hoàn Kiếm, Hà Nội. Kết quả tự đánh giá và đánh giá năng lực dạy học của giáo viên sau thử nghiệm (Bảng 3.3 và Bảng 3.4 trong văn bản) cho thấy năng lực dạy học và năng lực ứng dụng ICT của giáo viên trong nhóm thử nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt so với trước thử nghiệm, khẳng định tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án được xác định trên các phương diện:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường THPT theo yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp trong điều kiện đổi mới giáo dục phổ thông.
- Cụ thể hóa cấu trúc năng lực dạy học của giáo viên THPT từ 8 tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp thành 3 nhóm năng lực gắn liền với tiến trình sư phạm (xây dựng kế hoạch, triển khai hoạt động, kiểm tra đánh giá điều chỉnh), tích hợp khung phân loại mục tiêu nhận thức, kỹ năng và thái độ theo thang Benjamin Bloom.
- Làm rõ cấu trúc 6 thành tố của quá trình bồi dưỡng giáo viên tại trường THPT và cụ thể hóa nội dung 4 chức năng quản lý của hiệu trưởng trong bồi dưỡng năng lực dạy học tại tổ chuyên môn.
Về mặt thực tiễn:
- Phản ánh trung thực, khách quan bức tranh thực trạng về năng lực dạy học của giáo viên và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn nội thành và ngoại thành thành phố Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học mang tính đồng bộ, tập trung vào môi trường làm việc của tổ chuyên môn, phát huy vai trò của giáo viên cốt cán và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông.
- Khẳng định tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả thực tiễn của các biện pháp quản lý thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm tại trường THPT Trần Phú – Hoàn Kiếm.
Kiến nghị của luận án:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện các văn bản chỉ đạo về chuẩn nghề nghiệp và bồi dưỡng thường xuyên theo hướng phân cấp quyền tự chủ cho cơ sở giáo dục; xây dựng ngân hàng học liệu mở phục vụ tự bồi dưỡng trực tuyến.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn; đổi mới công tác thi đua khen thưởng và kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
- Đối với Hiệu trưởng các trường THPT: Thực hiện đổi mới đồng bộ 4 khâu quản lý; tạo điều kiện tối đa về thời gian, cơ sở vật chất và kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng tại tổ chuyên môn; xây dựng môi trường văn hóa nhà trường khuyến khích tự học và chia sẻ chuyên môn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm chỉ giới hạn tại các trường THPT công lập trên địa bàn 6 quận, huyện của thành phố Hà Nội, chưa bao quát các trường THPT ngoài công lập hoặc các địa bàn tỉnh, thành phố khác có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
- Thời gian thử nghiệm sư phạm còn hạn chế do phụ thuộc vào biên chế năm học của nhà trường, chủ yếu tập trung thử nghiệm ở một số biện pháp trọng tâm gắn với tổ chuyên môn và ứng dụng ICT.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng và khảo nghiệm các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên tại các mô hình trường THPT ngoài công lập, trường chuyên biệt và trường THPT vùng khó khăn.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản lý tự bồi dưỡng của giáo viên trong môi trường giáo dục số hóa và phát triển các bộ công cụ đánh giá năng lực dạy học dựa trên phân tích dữ liệu học tập của học sinh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng trong ngành giáo dục:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn trường THPT): Tham khảo trực tiếp hệ thống 6 biện pháp quản lý tại Chương 3 để lập kế hoạch, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học, phân công giáo viên cốt cán và đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục học: Khai thác khung lý thuyết về năng lực dạy học, mô hình 6 thành tố của quá trình bồi dưỡng và quy trình quản lý 4 chức năng tại Chương 1; tham khảo hệ thống phiếu khảo sát (PL-1 đến PL-7) phục vụ thiết kế công cụ nghiên cứu thực tiễn.
- Giảng viên các trường Đại học Sư phạm, Học viện Quản lý Giáo dục: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, biên soạn giáo trình các học phần Quản lý nhân sự trong giáo dục, Quản lý hoạt động chuyên môn trong trường phổ thông và Bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp giáo viên.
- Cơ quan quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo): Tham khảo các luận cứ thực tiễn và khuyến nghị chính sách để xây dựng, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Chuẩn nghề nghiệp và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực dạy học của giáo viên THPT được tác giả tái cấu trúc thành các nhóm nào so với Chuẩn nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Trong Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, Năng lực dạy học (Tiêu chuẩn 3) gồm 8 tiêu chí độc lập. Tác giả luận án đã hệ thống và sắp xếp lại thành 3 nhóm năng lực tương ứng với tiến trình sư phạm: Nhóm năng lực xây dựng kế hoạch dạy học; Nhóm năng lực triển khai các hoạt động dạy học; Nhóm năng lực kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh hoạt động dạy học.
-
Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành trên quy mô nào và tại những địa bàn nào?
Mẫu khảo sát thực trạng được thực hiện trên tổng số 604 người (gồm 64 cán bộ quản lý giáo dục và 540 giáo viên THPT) tại các trường THPT công lập thuộc 6 quận, huyện của thành phố Hà Nội: 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Long Biên) và 2 huyện ngoại thành (Thường Tín, Phú Xuyên).
-
Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường THPT theo Chuẩn nghề nghiệp?
Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ: (1) Cụ thể hóa năng lực dạy học trong Chuẩn nghề nghiệp thành các bậc năng lực; (2) Đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng; (3) Tổ chức bồi dưỡng gắn với môi trường tổ chuyên môn qua hoạt động trải nghiệm, sáng tạo; (4) Chỉ đạo tổ chuyên môn đẩy mạnh ứng dụng ICT; (5) Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng; (6) Đảm bảo các nguồn lực triển khai bồi dưỡng.
-
Biện pháp nào của luận án đã được đưa vào thử nghiệm sư phạm và kết quả đạt được ra sao?
Tác giả đã đưa các biện pháp trọng tâm (tổ chức bồi dưỡng qua tổ chuyên môn, ứng dụng ICT và đổi mới đánh giá) vào thử nghiệm thực tế tại trường THPT Trần Phú – Hoàn Kiếm, Hà Nội. Kết quả thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về năng lực dạy học và năng lực ứng dụng ICT của giáo viên tham gia thử nghiệm, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp.
Kết luận
Luận án "Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp" của tác giả Trần Thị Hải Yến là công trình nghiên cứu toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản lý giáo dục và khảo sát thực tiễn tại thành phố Hà Nội. Tác giả đã tái cấu trúc năng lực dạy học theo tiến trình sư phạm gắn với Chuẩn nghề nghiệp và đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý của hiệu trưởng gắn liền với hoạt động của tổ chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin. Các kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả của hệ thống biện pháp đề xuất, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy cho công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.