phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung chính của luận văn có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý công tác bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trƣờng tiểu học ở thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý công tác bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trƣờng tiểu học ở thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 1.
Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu ở ngoài nước Trên thế giới, có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý bồi dƣỡng GV và đƣợc công nhận là ý tƣởng có tính thời sự, rất cần thiết cho hoạt động giáo dục, chúng ta có thể kể đến: - F.N Gônôbôlin - một nhà nghiên cứu tiêu biểu của Liên Xô đã viết trong cuốn "Những phẩm chất tâm lý của người giáo viên". Tác giả đã phân tích hoạt động dạy học ở hai lĩnh vực: công tác dạy học và công tác giáo dục của ngƣời GV. Tác giả phân tích cụ thể: đối với công tác dạy học ngƣời GV cần phải có những phẩm chất tâm lý gì và đối với công tác giáo dục ngƣời GV phải có những phẩm chất tâm lý nhƣ thế nào thì mới đạt đƣợc hiệu quả trong giáo dục và dạy học [15].
- Patrice Pelpel trong cuốn "Tự đào tạo để dạy học" đã gợi ý cho chúng ta một cách tiếp cận khoa học có tính phƣơng pháp luận về nghề dạy học, cơ sở lý luận và thực hiện để chúng ta có thể tự mình lựa chọn và sử dụng một cách khách quan, khoa học các phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học thích hợp, cách xác định các mục tiêu sƣ phạm, cách tự đánh giá cùng với những dự báo về xu hƣớng phát triển các phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học ở nhà trƣờng tƣơng lai. Có thể nói, cuốn sách là những công cụ lý luận cần thiết cho mỗi nhà giáo khi tiến hành quá trình "tự đào tạo để dạy học" [36]. Bên cạnh đó việc nghiên cứu quá trình rèn luyện hệ thống kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hình thành năng lực nghề nghiệp cho ngƣời giáo viên luôn đƣợc quan tâm nghiên cứu. Từ những năm 50 của thế kỷ XX, các nhà tâm lý học, giáo dục học Xô-viết đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc rèn luyện hệ thống kỹ năng nghiệp vụ sƣ phạm cho ngƣời giáo viên 7 nói chung và rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục nói riêng.
Điển hình là các công trình nghiên cứu của N. Cudơmina về “Hình thành các năng lực sƣ phạm” [33], O. Apđulinna “Bàn về kỹ năng sƣ phạm”, X. Kixegôf “Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo sƣ phạm trong điều kiện giáo dục đại học”.
Việc thực hiện chƣơng trình giáo dục thông qua hoạt động trong các nhà trƣờng đƣợc các nƣớc phát triển thực hiện một cách linh hoạt. Chƣơng trình này giúp học sinh vừa trải nghiệm thực tiễn vừa học tốt các môn học chính khóa. Nhƣ vậy, các nhà khoa học ở nƣớc ngoài đã quan tâm không ít đến vấn đề đào tạo, bồi dƣỡng GV. Tuy nhiên, hầu hết các công trình kể trên mới chỉ đề cập đến kỹ năng giảng dạy và kỹ năng giáo dục nói chung chƣa có công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn đề BD kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV - đặc biệt là GV tiểu học.
Các nghiên cứu ở trong nước Hiện nay chƣơng trình GDPT tổng thể đƣợc xây dựng, cho nên HĐTN đã trở thành vấn đề cấp thiết đƣợc các nhà nghiên cứu quan tâm, đến nay đã có một số nghiên cứu tiêu biểu nhƣ sau: - Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014) đã chỉ rõ nội dung, phƣơng thức triển khai mang tính giáo khoa về HĐTN thông qua Tài liệu tập huấn giáo dục kĩ năng sống thông qua HĐTN sáng tạo dành cho HS THCS hoặc đã có định hƣớng khá cụ thể và chi tiết về Kĩ năng xây dựng và tổ chức các HĐTN sáng tạo trong trường tiểu học, NXB Đại học Sƣ phạm (2017). - Lê Huy Hoàng (2014) trong bài tham luận “Một số vấn đề HĐTN sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới” (Kỉ yếu hội thảo “HĐTN sáng tạo của học sinh phổ thông”, Bộ Giáo dục và Đào tạo, tr 45-49) đã gợi mở những khía cạnh tạo hứng thú, kích hoạt sự tìm tòi, sáng tạo cho học sinh thông qua HĐTN khi triển khai chƣơng trình GDPT mới. - Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn Thị Hằng (2014) đã đi sâu phân tích 4 phương pháp tổ chức HĐTN sáng tạo, đó là: Phương pháp giải quyết vấn 8 đề, phương pháp sắm vai, phương pháp trò chơi và phương pháp làm việc nhóm. Với từng phương pháp, tác giả đã chỉ rõ ý nghĩa và các bước tiến hành thông qua tham luận “Một số phương pháp tổ chức HĐTN cho học sinh phổ thông”, Viện nghiên cứu Sƣ phạm, Trƣờng ĐHSP Hà Nội.
- Đinh Thị Kim Thoa (2014) thông qua “Trải nghiệm sáng tạo, hoạt động quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, Đại học Giáo dục đã giới thiệu về vị trí và vai trò của HĐTN sáng tạo trong chƣơng trình giáo dục phổ thông mới của Việt Nam. - Đỗ Ngọc Thống (2015) đã trình bày tổng quan những nghiên cứu về HĐTN sáng tạo của một số nƣớc trên thế giới, những bài học kinh nghiệm đƣợc rút ra và vấn đề của Việt Nam hiện nay thông qua “HĐTN sáng tạo từ kinh nghiệm giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, số 115, tr 23-27. - Tác giả Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn Hồng Kiên (2015) đã chỉ rõ cách thức tổ chức HĐTN sáng tạo trong trƣờng học và cách đánh giá trong HĐTN sáng tạo của HS trung học thông qua Tài liệu tập huấn kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học, đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo đƣa vào chƣơng trình tập huấn giáo viên. - Bùi Ngọc Diệp (2015) trong bài tham luận “Hình thức tổ chức các HĐTN sáng tạo trong trường phổ thông”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 113, tr 37-44 đã mô tả các hình thức tổ chức các HĐTN sáng tạo có thể đƣợc tổ chức trong nhà trƣờng phổ thông hiện nay.
- Tác giả Lê Khánh Tuấn trong cuốn sách “Phát triển đội ngũ giáo viên trƣớc yêu cầu đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông” (2019) cho rằng đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định cho đổi mới giáo dục nói chung và tổ chức các hoạt động giáo dục, trong đó có HĐTN, nói riêng. Hiệu trƣởng các trƣờng phổ thông phải khuyến khích giáo viên áp dụng các phƣơng pháp tích cực hóa hoạt động của học sinh, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hƣớng dẫn, tạo môi trƣờng học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề 9 để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích lũy đƣợc để phát triển bản thân. Muốn làm đƣợc điều đó, nhà trƣờng phải tổ chức tốt hoạt động bồi dƣỡng thƣờng xuyên cho giáo viên nhằm giúp họ cập nhật kiến thức, hình thành kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục, đặc biệt là những hoạt động cần đến nhiều kỹ năng và kiến thức thực tiễn nhƣ tổ chức HĐTN cho học sinh. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về đào tạo bồi dƣỡng đội ngũ GV và bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho đội ngũ GV cũng đƣợc nhiều luận văn thạc sĩ lựa chọn, tiêu biểu nhƣ sau: - Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2017), Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho HS trung học phổ thông theo hướng tổ chức HĐTN sáng tạo tại huyện Nhà Bè, TPHCM, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Sài Gòn.
- Nguyễn Anh Tuấn (2017), Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Thanh Thuỷ - Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng ĐHSP Hà Nội. - Lƣơng Thị Bích Hằng (2017), Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở quận Cầu Giấy - TP. Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội. - Nguyễn Thị Phƣơng Linh (2018), Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học huyện Nhà Bè, TPHCM theo hướng trải nghiệm sáng tạo, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Sài Gòn.
- Trần Nhƣ Lý (2018), Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo ở các trường THCS quận Bình Tân, TPHCM, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Sài Gòn. - Phạm Văn Thiệu (2016), Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho giáo viên trung học cơ sở huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên. - Bùi Vĩnh Tuy (2015), Bồi dưỡng cho giáo viên các trường THPT 10 huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên. - Nguyễn Quốc Vƣơng (2018), Hướng dẫn tổ chức HĐTN cho HS Tiểu học, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học sƣ phạm TPHCM.
Nhƣ vậy, qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã có sự nghiên cứu, hệ thống hóa lí luận về quản lí HĐTN ở trƣờng phổ thông, quản lí bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV ở trƣờng tiểu học một cách khá hoàn chỉnh; đồng thời cũng đã đƣa ra nhiều kinh nghiệm thực tiễn rất tốt ở những địa bàn nghiên cứu khác nhau, là cơ sở để tác giả tham khảo, vận dụng nghiên cứu vào đề tài. Tuy nhiên, tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông cho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu chi tiết về quản lí bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV tại các trƣờng tiểu học. Do đó, tác giả chọn đề tài này có ý nghĩa mới trong việc vận dụng vào một địa bàn cụ thể với những đặc trƣng riêng. Các khái niệm cơ bản của đề tài 1.