Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thị Hoài Chung, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Thái Văn Thành, chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 9140114) tại Trường Đại học Vinh, bảo vệ năm 2022.

Về tính cấp thiết, bảo vệ trẻ em là đường lối xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam, được quy định cụ thể tại Điều 100 Luật Trẻ em năm 2016. Tuy nhiên, tình hình xâm hại tình dục trẻ em diễn biến phức tạp: năm 2018, Việt Nam ghi nhận 706.435 vụ báo cáo hình ảnh, video xâm hại tình dục trẻ em trên không gian mạng, xếp thứ hai trong khối ASEAN. Trong 6 tháng đầu năm 2021, lực lượng công an toàn quốc đã phát hiện, xử lý 1.284 trẻ em bị xâm hại, tăng 221 vụ (tương đương 21,8%) so với cùng kỳ năm 2020; trong đó có 1.030 trẻ bị xâm hại tình dục, chiếm 82,3% tổng số vụ xâm hại trẻ em. Nhóm tội phạm xâm hại tình dục chiếm khoảng 80% cơ cấu tội phạm xâm hại trẻ em, tập trung vào các hành vi giao cấu, hiếp dâm, dâm ô, cưỡng dâm và sử dụng trẻ em cho mục đích khiêu dâm. Tại tỉnh Nghệ An, báo cáo của Đoàn giám sát Quốc hội giai đoạn từ tháng 1/2015 đến tháng 6/2019 ghi nhận 114 trẻ em bị xâm hại (108 trẻ nữ, 6 trẻ nam), trong đó có 82 em bị xâm hại tình dục, tập trung nhiều ở khu vực nông thôn và miền núi (73/114 vụ). Hậu quả làm 4 trẻ tử vong, 9 em mang thai, 6 em phải bỏ học và 4 em bị thương tật.

Về khoảng trống nghiên cứu, mặc dù Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 987/QĐ-BGDĐT ngày 17/4/2020 về kế hoạch hành động phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em trong các cơ sở giáo dục giai đoạn 2020-2025, tại địa bàn tỉnh Nghệ An chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chính thức và toàn diện về công tác quản lý hoạt động giáo dục này ở cấp trung học cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo.

Giả thuyết khoa học xác định: Công tác quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trong các trường trung học cơ sở bước đầu được triển khai và đạt kết quả nhất định, song vẫn còn hạn chế, bất cập, hiệu quả chưa cao. Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý dựa trên các đặc trưng của giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục, các thành tố của quá trình quản lý hoạt động và nâng cao nhận thức, năng lực quản lý, thì sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý hoạt động này, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh trung học cơ sở.

Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số theo văn bản:

  • 5.1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở và quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở.
  • 5.1.2. Khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở và quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại Nghệ An.
  • 5.1.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở; khảo sát mức độ cần thiết, tính khả thi các biện pháp đề xuất; tổ chức thử nghiệm một biện pháp đã đề xuất.

Khách thể nghiên cứu là hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở. Đối tượng nghiên cứu là quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Nội dung: Tập trung vào xâm hại tình dục trẻ em; hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở; quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở.
  • Không gian: Địa bàn tỉnh Nghệ An. Mẫu khảo sát được phân tổ theo 3 tiêu chí (chất lượng giáo dục trung học cơ sở; yếu tố địa lý; đặc điểm văn hóa, xã hội, kinh tế, an ninh) và bốc thăm ngẫu nhiên 04 huyện/thành phố: Tương Dương, Nghĩa Đàn, Diễn Châu, Thành phố Vinh; mỗi địa bàn chọn 5 trường, tổng cộng gồm 20 trường trung học cơ sở.
  • Thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ năm 2019 đến năm 2022; giai đoạn khảo sát thực trạng và thử nghiệm sư phạm diễn ra từ năm 2019 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu trước đây theo ba hướng chính:

Hướng thứ nhất: Nghiên cứu về xâm hại tình dục trẻ em.

  • Tài liệu quốc tế: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1999) định nghĩa xâm hại tình dục trẻ em gắn với sự thiếu hụt khả năng ưng thuận; tài liệu tập huấn của Tổ chức Cứu trợ trẻ em Anh phối hợp Stairway Foundation (2006) phân tích hành vi xâm hại từ các mối quan hệ và tiếp xúc thân thể; David Finkelhor (2009) khẳng định nguy cơ xảy ra ở mọi địa điểm và lứa tuổi; Allan John Kemboi (2013) chỉ ra mối liên hệ tiêu cực giữa xâm hại tình dục với kết quả học tập của học sinh tiểu học; Australian Aid & World Vision (2014) làm rõ các hành vi tiếp xúc và phi tiếp xúc; UNICEF Vietnam công bố khuyến nghị cải cách pháp luật về lạm dụng tình dục trẻ vị thành niên; tài liệu hệ thống trường Renaissance và Trường Quốc tế Canada (2019-2020) nhận diện hành vi dụ dỗ có chủ đích.
  • Tài liệu trong nước: Lê Văn Cương và cộng sự (1999) nghiên cứu tội phạm hiếp dâm trẻ em tuổi vị thành niên; Nguyễn Lê Hoài Anh (2015) cảnh báo nguy cơ xâm hại qua mạng Internet; Dương Khánh Linh và Thái Thị Thúy Quỳnh (2017) điều tra nhận thức về thủ phạm xâm hại; các điều khoản cấm trong Luật Trẻ em (2016).

Hướng thứ hai: Nghiên cứu về giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục trẻ em.

  • Tài liệu quốc tế: Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em (1989); Diana E. Russell và Rebecca M. Bolen (2000) nghiên cứu thực trạng và giải pháp can thiệp; Jean A. Pardeck (2006) tiếp cận quyền trẻ em; Tổ chức Stop it now - Anh (2007) và David Finkelhor (2009) đề xuất giải pháp cấp độ cộng đồng; S. Pronina (2012) và Kế hoạch quốc gia của Mỹ (2012) về chính sách phòng ngừa; Hans Zollner, Katharina A. Fuchs và Jorg M. Fegert (2014) đề xuất mô hình phòng ngừa 4 cấp độ; UNESCO (2016) ban hành hướng dẫn lồng ghép giới vào sách giáo khoa; tổ chức NSPCC (Anh) xây dựng quy tắc Talking PANTS.
  • Tài liệu trong nước: Hà Anh (2006) tiếp cận chế tài hình sự; Trần Thị Cẩm Nhung (2012) so sánh kinh nghiệm quốc tế; Trần Anh Tuấn (2010), Nguyễn Dục Quang (2010), Nguyễn Lan Hải (2016), Phạm Thị Thúy (2017), Huỳnh Văn Sơn (2020) tiếp cận giáo dục kỹ năng mềm và tư vấn tâm lý; Nguyễn Thanh Hùng và Phạm Thị Thúy Hằng (2019), Bùi Thị Loan (2021) phân tích cấu trúc năng lực tâm lý - xã hội.

Hướng thứ ba: Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục.

  • Tài liệu quốc tế: Rheingold, A. (2012) phân tích khâu tổ chức, chỉ đạo và hình thức giáo dục trực tuyến; Claudia Pitts (2015) đánh giá khung chương trình bảo vệ trẻ em quốc gia của Australia.
  • Tài liệu trong nước: Nguyễn Đăng Cầu (2021) nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục trung học cơ sở; Trần Thị Bảo Ninh (2020) nghiên cứu thực trạng lập kế hoạch giáo dục phòng tránh xâm hại tại Móng Cái, Quảng Ninh; Nguyễn Thanh Hùng và Phạm Thị Thúy Hằng (2019) nghiên cứu quản lý chất lượng; Nguyễn Thị Mai và Nguyễn Bá Phu (2020) khảo sát quản lý giáo dục kỹ năng tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Khoảng trống luận án giải quyết: Phần lớn công trình trước đây chỉ tập trung vào cấp tiểu học, trung học phổ thông, hoặc dừng lại ở các bài giảng kỹ năng sống đơn lẻ. Luận án này đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục chuyên biệt cho cấp trung học cơ sở, gắn liền với 4 chức năng quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên 4 quan điểm tiếp cận chính:

  1. Tiếp cận hệ thống: Xem quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục là một phân hệ trong toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục cấp trung học cơ sở, liên kết chặt chẽ các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, chủ thể và nguồn lực.
  2. Tiếp cận chức năng quản lý: Vận dụng 4 chức năng cơ bản gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá để thiết kế khung nghiên cứu và các biện pháp quản lý.
  3. Tiếp cận thực tiễn: Bám sát đặc điểm kinh tế, xã hội, an ninh, văn hóa vùng miền và điều kiện thực tế của các trường trung học cơ sở tỉnh Nghệ An.
  4. Tiếp cận kỹ năng sống: Định hướng giáo dục chuyển giao từ cung cấp kiến thức đến thay đổi thái độ và hình thành hành vi ứng phó thực tế trước nguy cơ xâm hại.

Hệ thống khái niệm công cụ xác định trong văn bản:

  • Xâm hại tình dục trẻ em: Là những hành vi cố ý ép buộc hoặc lôi kéo trẻ tham gia vào các hoạt động tình dục, trực tiếp hoặc gián tiếp, nhằm thỏa mãn ham muốn tình dục của thủ phạm (trừ mục đích pháp luật cho phép), gây tổn hại thể chất và tinh thần của trẻ.
  • Phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở: Gồm hai thành tố: Phòng ngừa (trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ, phát hiện kịp thời) và Chống (kỹ năng chống cự, đối phó linh hoạt, hiệu quả với hành vi xâm hại).
  • Hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể giáo dục nhằm hình thành nhận thức, thái độ và kỹ năng ứng phó cho học sinh.
  • Quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục: Hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến các khâu của quá trình giáo dục nhằm đạt mục tiêu đề ra (kế thừa quan điểm của Phạm Minh Hạc, Nguyễn Ngọc Quang, Trần Kiểm và Thái Văn Thành).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu từ các văn bản quy phạm pháp luật, công trình khoa học trong và ngoài nước; sử dụng phần mềm EndNote để quản lý trích dẫn; khái quát hóa các nhận định độc lập để xây dựng khung lý thuyết.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Anket): Sử dụng phiếu hỏi giấy và Google Form. Phiếu dành cho cán bộ quản lý và giáo viên gồm 18 câu hỏi; phiếu dành cho học sinh gồm 9 câu hỏi; thiết kế phiếu lấy ý kiến đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của 06 biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý trường học, giáo viên và học sinh trung học cơ sở.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ quản lý, kế hoạch giáo dục nhà trường, giáo án lồng ghép, sổ tay tư vấn tâm lý.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Thử nghiệm biện pháp bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở; đo lường trước và sau thử nghiệm.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý toàn bộ số liệu khảo sát và thử nghiệm bằng phần mềm SPSS, tính toán giá trị trung bình, tần số, tần suất, tần suất tích lũy và kiểm định tương quan.

Nguồn tư liệu, dữ liệu bao gồm số liệu thống kê giáo dục tỉnh Nghệ An, báo cáo của Đoàn giám sát Quốc hội (2019), Báo cáo số 61-BC/TU của Tỉnh ủy Nghệ An (2021) và hệ thống dữ liệu điều tra sơ cấp thu được từ 20 trường trung học cơ sở tại Nghệ An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở

Chương này tập trung xác định đặc điểm lứa tuổi trung học cơ sở (11 đến 15 tuổi): Đây là thời kỳ quá độ, dậy thì với những biến đổi mạnh mẽ về giải phẫu sinh lý và hệ thần kinh, trong đó quá trình hưng phấn chiếm ưu thế hơn ức chế dẫn đến cảm xúc bồng bột, tò mò về giới tính, xuất hiện nhu cầu khẳng định tính người lớn nhưng thiếu kinh nghiệm sống, kỹ năng ứng xử xã hội chưa vững chắc, khiến học sinh dễ bị lôi kéo và tổn thương.

Chương 1 xác lập cấu trúc hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục gồm:

  • Mục tiêu: Giáo dục kiến thức (nhận diện hành vi, thủ đoạn, đối tượng, hậu quả); giáo dục kỹ năng (ứng phó tình huống nguy hiểm, phòng vệ, tố giác, tìm kiếm sự hỗ trợ); giáo dục thái độ (nâng cao cảnh giác, lên án hành vi xâm hại, thông cảm và không kỳ thị nạn nhân).
  • Nội dung: Cung cấp kiến thức cơ thể con người và bảo vệ 4 vùng riêng tư (miệng, ngực, vùng giữa hai đùi, mông); vạch trần thủ đoạn 4 bước của thủ phạm (1. Tiếp cận, tạo dựng niềm tin bằng tiền quà; 2. Rủ đến chỗ vắng, phòng kín và thiết lập bí mật; 3. Leo thang nói chuyện kích dục, chia sẻ tài liệu đồi trụy; 4. Thực hiện hành vi xâm hại); rèn luyện kỹ năng tự vệ, quy tắc bàn tay, Talking PANTS.
  • Phương pháp và hình thức: Kết hợp giảng dạy chính khóa, hoạt động trải nghiệm, đóng vai, diễn đàn, câu lạc bộ và tư vấn học đường.
  • Phối hợp lực lượng: Nhà trường giữ vai trò chủ đạo, phối hợp gia đình, cơ quan công an, y tế, đoàn thể địa phương.

Về lý luận quản lý, tác giả phân tích việc vận dụng 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá), xác định chủ thể quản lý đứng đầu là hiệu trưởng, và các yếu tố ảnh hưởng gồm yếu tố khách quan (môi trường pháp lý, mạng Internet, sự phối hợp gia đình) và yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực chỉ đạo của cán bộ quản lý, tinh thần trách nhiệm của giáo viên).

Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tỉnh Nghệ An

Chương 2 trình bày bối cảnh giáo dục tỉnh Nghệ An và kết quả khảo sát thực trạng trên 20 trường trung học cơ sở thuộc 4 huyện, thành phố đại diện. Dữ liệu khảo sát từ các báo cáo cho thấy quy mô toàn tỉnh Nghệ An có 838.050 trẻ em dưới 16 tuổi (chiếm 25,1% dân số), 942/942 trường phổ thông đã thành lập Tổ tư vấn tâm lý học đường. Khảo sát của Dương Khánh Linh và Thái Thị Thúy Quỳnh (2017) trên địa bàn tỉnh ghi nhận thực trạng kỹ năng của học sinh như sau:

Trình độ kỹ năng phòng, chống xâm hại tình dục Tỷ lệ học sinh (%)
Chưa có kỹ năng nào 67,6%
Có 1 kỹ năng 31,0%
Có nhiều kỹ năng 2,0%

Về thực trạng hoạt động giáo dục:

  • Nhận thức: Phần lớn cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá cao sự cần thiết của hoạt động giáo dục, tuy nhiên nhận thức của học sinh còn hạn chế ở các hành vi phi tiếp xúc như thị dâm, khẩu dâm, nhận hình ảnh đồi trụy qua mạng xã hội. Học sinh có tâm lý mất cảnh giác với người quen biết, người thân trong gia đình hoặc thủ phạm là phụ nữ.
  • Thực hiện mục tiêu, nội dung: Giáo dục kiến thức đạt mức độ tốt hơn so với giáo dục kỹ năng thực hành và định hình thái độ; nội dung giáo dục còn tản mạn, chủ yếu lồng ghép trong môn Giáo dục công dân và các hoạt động ngoại khóa vào dịp kỷ niệm (8/3, 26/3, 20/10), thiếu tài liệu chuyên biệt.
  • Phương pháp, hình thức: Hình thức chủ yếu là thuyết trình tập trung, nói chuyện chuyên đề dưới cờ; các hình thức thực hành xử lý tình huống, diễn đàn đối thoại còn ít được áp dụng.

Về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục:

  • Xây dựng kế hoạch: Nhiều trường chưa xây dựng kế hoạch độc lập, thường ghép chung vào kế hoạch năm học một cách hình thức, thiếu mục tiêu định lượng và thời khóa biểu chi tiết.
  • Tổ chức và chỉ đạo: Phân công trách nhiệm giữa giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội và Tổ tư vấn tâm lý còn chồng chéo, lúng túng; chưa huy động đồng bộ các lực lượng xã hội.
  • Kiểm tra, đánh giá: Hoạt động kiểm tra mang tính thời vụ, thiếu bộ tiêu chí định lượng đo lường kỹ năng thực tế của học sinh.
  • Đảm bảo điều kiện: Nguồn kinh phí, phòng tư vấn tâm lý và tài liệu chuyên môn còn thiếu thốn, nhất là tại các huyện vùng cao, miền núi như Tương Dương, Nghĩa Đàn.

Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở

Chương 3 đề xuất 06 biện pháp quản lý dựa trên 5 nguyên tắc: bảo đảm tính mục tiêu; bảo đảm tính thực tiễn; bảo đảm tính khả thi; bảo đảm tính hiệu quả; bảo đảm tính hệ thống.

Hệ thống 06 biện pháp quản lý gồm:

  1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết đổi mới quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở.
  2. Tích hợp kế hoạch giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh vào kế hoạch giáo dục chung của trường trung học cơ sở.
  3. Tổ chức, chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở.
  4. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở.
  5. Xây dựng và sử dụng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở.
  6. Đảm bảo các điều kiện để quản lý hiệu quả hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở.

Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của 06 biện pháp trên mẫu cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy kết quả đánh giá ở mức cao; phân tích tương quan khẳng định tính tương thích thuận chiều giữa mức độ cần thiết và khả năng thực thi trong thực tế nhà trường.

Chương 3 tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 4: "Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở". Tác giả thiết kế chương trình bồi dưỡng chuyên biệt, đánh giá trình độ đầu vào ($X_i$) và đầu ra của nhóm thử nghiệm thông qua các chỉ số thống kê toán học: bảng phân bố tần số $F$, tần suất $f_i$, tần suất tích lũy $f_i \uparrow$, điểm trung bình và kiểm định mức độ khác biệt về điểm số kiến thức và trình độ kỹ năng quản lý trước và sau thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm khẳng định nhóm cán bộ quản lý sau khi tham gia bồi dưỡng có sự tiến bộ rõ rệt về năng lực lập kế hoạch, chỉ đạo và đánh giá hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục trong nhà trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Bổ sung, hệ thống hóa và làm sâu sắc khung lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở theo các chức năng quản lý, tiếp cận hệ thống và tiếp cận kỹ năng sống.
  • Làm rõ nội hàm các khái niệm công cụ, nhận diện đặc điểm lứa tuổi 11-15 tuổi gắn với nguy cơ xâm hại, hệ thống hóa cấu trúc 3 thành tố mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ), chỉ dẫn 4 bước thủ đoạn của kẻ xâm hại và xác lập quy trình quản lý 4 khâu trong trường trung học cơ sở.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Khảo sát, cung cấp dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng hoạt động giáo dục và công tác quản lý giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục tại 20 trường trung học cơ sở thuộc 4 vùng sinh thái, kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An.
  • Đề xuất 06 biện pháp quản lý có tính đồng bộ, khả thi, gắn liền với việc triển khai Quyết định 987/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở và chứng minh tính hiệu quả của biện pháp qua thử nghiệm sư phạm thực tế. Kết quả nghiên cứu có thể vận dụng tại các trường trung học cơ sở ở Nghệ An và các địa phương có điều kiện tương đồng.

Hệ thống kiến nghị, giải pháp:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện khung chương trình, ban hành hướng dẫn chuẩn hóa tài liệu giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh phổ thông.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An: Định kỳ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng, hiệu phó và giáo viên cốt cán; tăng cường kiểm tra chuyên đề.
  • Đối với các trường trung học cơ sở: Ban giám hiệu cần đưa nội dung này vào kế hoạch năm học chính thức; đầu tư trang thiết bị, phòng tư vấn tâm lý học đường; đẩy mạnh phối hợp liên ngành với công an, y tế và gia đình học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng và thử nghiệm thực tế tập trung tại 20 trường trung học cơ sở thuộc 4 đơn vị hành chính của tỉnh Nghệ An (Tương Dương, Nghĩa Đàn, Diễn Châu, Thành phố Vinh).
  • Trong số 06 biện pháp quản lý được đề xuất, luận án mới chỉ tổ chức thử nghiệm sư phạm đối với 01 biện pháp (Biện pháp 4: Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở).
  • Thời gian khảo sát và thử nghiệm trong giai đoạn 2019 - 2021 chịu ảnh hưởng nhất định từ điều kiện phòng chống dịch COVID-19 tại các cơ sở giáo dục.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và triển khai thử nghiệm cả 5 biện pháp quản lý còn lại trên các địa bàn có điều kiện văn hóa, kinh tế, xã hội đa dạng hơn ở các tỉnh khác.
  • Đi sâu nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em chuyên biệt trên môi trường không gian mạng và các ứng dụng truyền thông xã hội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và Tâm lý - Giáo dục học: Tham khảo khung lý luận, bộ công cụ khảo sát Anket (18 câu hỏi cho giáo viên/quản lý, 9 câu hỏi cho học sinh), quy trình xử lý dữ liệu bằng SPSS và phương pháp thiết kế thử nghiệm sư phạm.
  • Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), Tổng phụ trách Đội và giáo viên tại các trường trung học cơ sở: Tham khảo quy trình tích hợp kế hoạch giáo dục, các bước nhận diện thủ đoạn xâm hại, bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý và mô hình phối hợp các lực lượng giáo dục.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá việc thực thi Quyết định 987/QĐ-BGDĐT và Luật Trẻ em 2016, hỗ trợ xây dựng chính sách tư vấn tâm lý học đường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án phân tích thủ phạm xâm hại tình dục trẻ em có những đặc điểm nhận diện chủ yếu nào?
    Theo dữ liệu luận án tổng hợp, đối tượng có hành vi xâm hại tình dục trẻ em hầu hết là nam giới, tập trung nhiều nhất ở độ tuổi từ 17 đến 40 tuổi, kế tiếp là từ 40 đến dưới 60 tuổi, cá biệt có đối tượng trên 70 tuổi. Đáng chú ý, phần lớn đối tượng (chiếm khoảng 97% các vụ việc được phát hiện tại Việt Nam) có mối quan hệ quen biết từ trước, là người thân cận trong gia đình, họ tộc hoặc hàng xóm của nạn nhân.

  2. Đối tượng xâm hại tình dục trẻ em thường sử dụng quy trình thủ đoạn gồm những bước nào?
    Luận án chỉ ra thủ phạm thường thực hiện qua 4 bước: (1) Dành nhiều thời gian tạo dựng quan hệ thân thiết, chiếm lòng tin bằng cách cho tiền, quà, giúp đỡ học tập; (2) Rủ học sinh đi chơi riêng ở nơi vắng vẻ hoặc vào phòng kín, yêu cầu giữ bí mật chung hoặc đe dọa không được tiết lộ; (3) Hành động leo thang bằng cách nói chuyện liên quan đến quan hệ tình dục, cho xem tranh ảnh, tài liệu đồi trụy để học sinh mất cảnh giác; (4) Thực hiện hành vi xâm hại tình dục.

  3. Khảo sát thực trạng tại Nghệ An ghi nhận tỷ lệ học sinh trung học cơ sở có kỹ năng phòng, chống xâm hại tình dục ở mức độ nào?
    Số liệu trích dẫn khảo sát của Dương Khánh Linh và Thái Thị Thúy Quỳnh (2017) trên 2.100 học sinh trung học tại Nghệ An cho thấy: có đến 67,6% học sinh chưa có bất kỳ kỹ năng nào về phòng, chống xâm hại tình dục; 31% học sinh chỉ có một kỹ năng; và chỉ có 2% học sinh có nhiều kỹ năng.

  4. Biện pháp nào trong số 06 biện pháp đề xuất đã được tác giả đưa vào thử nghiệm sư phạm?
    Tác giả đã lựa chọn Biện pháp 4: "Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho cán bộ quản lý trường trung học cơ sở" để tiến hành thử nghiệm sư phạm, tiến hành đo lường, so sánh các chỉ số kiến thức và kỹ năng của cán bộ quản lý trước và sau thử nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học.

  5. Quy trình khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành tại những địa bàn cụ thể nào?
    Luận án phân tổ đại diện theo 3 tiêu chí (chất lượng giáo dục, địa lý, đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội - an ninh) và bốc thăm ngẫu nhiên 04 huyện/thành phố của tỉnh Nghệ An gồm: huyện miền núi cao Tương Dương, huyện miền núi Nghĩa Đàn, huyện đồng bằng ven biển Diễn Châu và Thành phố Vinh; tại mỗi đơn vị chọn 5 trường, tổng cộng khảo sát tại 20 trường trung học cơ sở.

Kết luận

Luận án của tác giả Lê Thị Hoài Chung đã giải quyết một cách khoa học vấn đề quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở trên cả bình diện lý luận và thực tiễn. Công trình cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực chứng phản ánh đúng thực trạng tại 20 trường trung học cơ sở thuộc 4 vùng đặc thù của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2019-2021. Hệ thống 06 biện pháp quản lý do luận án đề xuất, cùng kết quả thử nghiệm mô hình bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý, là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác quản lý giáo dục phổ thông hiện nay.