Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực" được tác giả Nguyễn Thị Thu Phương thực hiện năm 2019 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đức Chính và PGS. Nguyễn Khắc Bình (Mã số chuyên ngành: 9 14 01 14).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hóa, sự phát triển của kinh tế tri thức và các cuộc cách mạng công nghiệp đòi hỏi nguồn nhân lực phải có năng lực ngoại ngữ để tiếp cận tri thức quốc tế. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã chỉ rõ định hướng phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Triển khai định hướng này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1400/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020", đồng thời Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, quy định giáo viên tiếng Anh cấp trung học phổ thông (THPT) phải đạt trình độ Bậc 5 (tương đương chuẩn C1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu - CEFR).
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai Đề án ngoại ngữ, thực tiễn đã bộc lộ nhiều bất cập: sự chuẩn bị chưa đầy đủ, lúng túng trong tổ chức thực hiện, tình trạng thiếu đồng bộ giữa các địa phương, khoảng cách lớn giữa mục tiêu đề ra và thực trạng chất lượng dạy học, cũng như việc tổ chức bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chưa đạt hiệu quả cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thiếu đội ngũ giáo viên có đủ năng lực ngôn ngữ, năng lực văn hóa và phương pháp sư phạm đáp ứng chuẩn đầu ra. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận hoạt động bồi dưỡng một cách phân tán, chưa có công trình nào giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh cấp THPT dựa trên cách tiếp cận phát triển năng lực, gắn kết chặt chẽ giữa năng lực giao tiếp (ngôn ngữ kết hợp văn hóa) với chu trình quản lý bồi dưỡng.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên, đánh giá năng lực và đánh giá quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trung học phổ thông, luận án đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực.
Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và hội nhập đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì? Và có thể nghiên cứu cấu trúc năng lực giao tiếp cần có trong bối cảnh mới làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động này nhằm giải quyết những vấn đề đó không?
Giả thuyết khoa học
Tiếng Anh là công cụ giao tiếp quan trọng cho mọi công dân trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập. Tuy nhiên, trình độ tiếng Anh của học sinh Việt Nam hiện nay còn bộc lộ nhiều hạn chế, xuất phát từ nguyên nhân giáo viên tiếng Anh gặp bất cập về cả trình độ chuyên môn lẫn nghiệp vụ sư phạm. Nếu nghiên cứu năng lực đặc thù của giáo viên tiếng Anh (bao gồm năng lực văn hóa, năng lực ngôn ngữ và các năng lực khác), xác lập được khung chuẩn năng lực tiếp cận chuẩn quốc tế, đồng thời dựa vào chức năng, nhiệm vụ của các cấp quản lý và tiếp cận theo quá trình bồi dưỡng cũng như năng lực đầu ra của người học sau các khóa bồi dưỡng, thì có thể đề xuất các nội dung, giải pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên phù hợp, góp phần nâng cao trình độ giáo viên và chất lượng quá trình dạy học tiếng Anh.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông giai đoạn hiện nay.
- Kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất.
- Thực nghiệm một số nội dung của các giải pháp đề xuất trong luận án.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian và khách thể: Khảo sát cán bộ quản lý các trường, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, cùng giáo viên tiếng Anh các trường THPT, tập trung chủ yếu tại 3 địa bàn: thành phố Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra khảo sát, phỏng vấn và thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 12/2015 đến tháng 10/2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được luận án điểm lại
Hướng nghiên cứu về khái niệm năng lực và các mô hình cấu trúc năng lực
- Nghiên cứu quốc tế: Hội đồng Châu Âu (1996) đưa năng lực vào các văn kiện chính thức nhằm gắn kết với trách nhiệm công dân. Weinert (2001) liên hệ khái niệm năng lực với "arete" (sự xuất sắc trong tiếng Hy Lạp) và "virtus" (sức mạnh, hiệu quả trong tiếng Latinh), định nghĩa năng lực tập trung vào những gì cá nhân có thể làm. Denyse Tremblay phân biệt năng lực với kỹ năng thông qua khả năng huy động tổng hợp các nguồn lực để giải quyết tình huống thực tế. Deakin Crick xem năng lực là sự kết hợp phức tạp giữa kiến thức, kỹ năng, giá trị, thái độ và động cơ trong bối cảnh cụ thể. Benjamin Bloom (1956) đặt nền tảng cho mô hình ASK (Attitude - Thái độ, Skills - Kỹ năng, Knowledge - Kiến thức). Mô hình tảng băng trôi trong quản trị nhân sự phân tầng năng lực thành phần bề nổi (kiến thức, kỹ năng) và phần chìm (thái độ, giá trị, định vị bản thân, đặc tính, động lực). Koster và Dengerink (2008) định nghĩa năng lực giáo viên gắn liền với việc ứng xử chuyên nghiệp trong các tình huống sư phạm. Tài liệu của SEAMEO (2010), Viện Giáo dục Quốc gia Singapore (NIE), Sở Giáo dục Tây Úc (2004), và dự án "Intercultural competences for Foreign Language Teachers" tập trung xây dựng các tiêu chuẩn năng lực giảng dạy, năng lực liên văn hóa (tính mở, kiến thức, tính linh hoạt, nhận thức, bối cảnh, đối thoại) và 8 năng lực học tập suốt đời theo Khung tham chiếu châu Âu (2006).
- Nghiên cứu trong nước: Tác giả Đặng Thành Hưng xem năng lực là thuộc tính cá nhân thực hiện thành công hoạt động; Phạm Minh Hạc (1989) phân tích các phẩm chất trí tuệ, tình cảm, sư phạm của người thầy giáo; Nguyễn Đức Chính (2012) định nghĩa năng lực là tổ hợp hoạt động huy động hiệu quả kiến thức, kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn; Trần Trọng Hà nghiên cứu quản lý phát triển chương trình THPT theo định hướng năng lực.
Hướng nghiên cứu về năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp
- Hymes (1972) và Savignon (1972, 1983) khởi xướng khái niệm năng lực giao tiếp (communicative competence), trong đó Hymes chỉ rõ 3 khả năng: truyền tải, thấu hiểu, phản ứng và xử lý thông điệp trong bối cảnh văn hóa xã hội cụ thể.
- Canale và Swain (1980) thiết lập mô hình năng lực giao tiếp gồm 4 thành phần: năng lực ngữ pháp (grammatical), năng lực ngôn ngữ xã hội (sociolinguistic), năng lực diễn ngôn (discourse), và năng lực chiến lược (strategic).
- Bachman (1990) phân chia năng lực giao tiếp thành năng lực tổ chức (ngữ pháp, diễn ngôn) và năng lực ngữ dụng (ngôn ngữ học xã hội, ngôn trung). Ellis (1994), Hamers (2000), Romaine (2003) nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ trong bối cảnh tương tác xã hội. John Trim, Brian North, Daniel Coste, Joseph Sheils (2001) phát triển Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR).
- Trong nước, Nguyễn Văn Tụ bàn về bản chất năng lực giao tiếp trong dạy học ngoại ngữ cá thể hóa; Nguyễn Quang phân tích hiện tượng giao thoa văn hóa và xung đột văn hóa trong giảng dạy ngoại ngữ.
Hướng nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
- Hồ Chí Minh chỉ rõ quan điểm "học không bao giờ là cùng", xác định phương châm huấn luyện cán bộ phải toàn diện (chuyên môn, chính trị, văn hóa, lý luận), gắn lý luận với thực tế, thiết thực và nâng cao năng lực tự học.
- Về quản lý phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng: Jerry W. Gilley và cộng sự tiếp cận nguyên tắc phát triển nhân lực; báo cáo của Ủy ban Châu Âu (European Commission, 2012) xác định các cải cách trong chu trình đào tạo liên tục và khung năng lực giáo viên; Boyatzis (1982), Whetten và Cameron (2011) nhấn mạnh 3 khía cạnh: xác định, phát triển và đánh giá khách quan năng lực; Tom Bisschoff và Bennie Grobler quản lý năng lực sư phạm và năng lực hợp tác của giáo viên.
- Tại Việt Nam: Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Ngọc Quang xác lập lý luận quản lý giáo dục thông qua các chức năng điều hành, phối hợp các nguồn lực; Nguyễn Đức Chính và Nguyễn Phương Nga (2014) xây dựng mô hình đánh giá giảng viên đại học; Lê Thị Hoa và Đoàn Thị Bảy (2014) khảo sát quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng THPT; Phạm Văn Thuần phân tích quản lý đội ngũ theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội; Ngô Thành Can (2013) nghiên cứu cải cách quy trình đào tạo, bồi dưỡng.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ khái niệm năng lực, năng lực giao tiếp cũng như các chức năng quản trị chung, nhưng phần lớn các nghiên cứu trong nước chỉ tiếp cận việc bồi dưỡng theo kiểu quản lý hành chính truyền thống hoặc đánh giá giáo viên theo các tiêu chuẩn chung chung. Chưa có công trình nào tích hợp mô hình năng lực giao tiếp (kết hợp chặt chẽ ngữ năng và năng lực văn hóa) vào toàn bộ quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THPT. Luận án chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung lý luận và hệ thống giải pháp quản lý xuyên suốt từ khâu khảo sát nhu cầu, lập kế hoạch, phát triển nội dung, phương thức tổ chức, đánh giá kết quả cho đến khâu quản lý hoạt động tự bồi dưỡng và sử dụng giáo viên sau bồi dưỡng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm quản lý và chức năng quản lý: Luận án vận dụng quan điểm quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Hệ thống quản lý giáo dục vận hành dựa trên 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch (Planning), Tổ chức (Organizing), Chỉ đạo (Leading/Directing), Kiểm tra và đánh giá (Controlling/Evaluating), trong đó thông tin quản lý giữ vai trò trung tâm liên kết toàn bộ chu trình.
- Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng giáo viên: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đã có nhằm nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ. Hoạt động bồi dưỡng gồm 5 thành tố cơ bản: (1) Mục tiêu bồi dưỡng; (2) Nội dung bồi dưỡng; (3) Hình thức tổ chức, phương thức bồi dưỡng; (4) Đánh giá kết quả bồi dưỡng; (5) Tự bồi dưỡng. Luận án đặc biệt nhấn mạnh yếu tố tự bồi dưỡng là nhân tố nội tại quyết định sự phát triển năng lực nghề nghiệp liên tục của giáo viên.
- Tiếp cận phát triển năng lực và năng lực giao tiếp: Vận dụng mô hình năng lực ASK (Bloom), mô hình tảng băng trôi và mô hình năng lực giao tiếp của Canale và Swain gồm 4 thành tố (ngữ pháp, ngôn ngữ xã hội, diễn ngôn, chiến lược). Hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh không chỉ giới hạn ở việc trau dồi kiến thức ngữ pháp hay luyện thi chuẩn C1 đơn thuần, mà phải phát triển đồng bộ năng lực giao tiếp liên văn hóa, phương pháp sư phạm dạy học ngoại ngữ theo hướng giao tiếp, khả năng sử dụng công nghệ thông tin và năng lực nghiên cứu sư phạm ứng dụng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng):
-
Phương pháp luận:
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét hoạt động bồi dưỡng trong mối tương quan hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành nhà trường và hệ thống giáo dục quốc dân.
- Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực: Đặt giáo viên làm trung tâm của sự phát triển tổ chức, bồi dưỡng để khai thác và tái tạo tiềm năng trí tuệ.
- Tiếp cận năng lực: Định hướng mục tiêu và nội dung quản lý vào việc hoàn thiện chuẩn đầu ra chuyên môn và nghiệp vụ.
- Tiếp cận phức hợp và quan điểm lịch sử: Phân tích đối tượng qua nhiều tầng bậc, nhiều bình diện và xem xét trong tiến trình biến đổi từ quá khứ đến hiện tại và tương lai.
-
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các tài liệu khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận.
-
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát viết): Sử dụng các bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert để thu thập đánh giá của cán bộ quản lý (Sở, Phòng, Ban Giám hiệu) và giáo viên tiếng Anh THPT.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và lấy ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia ngoại ngữ, nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng và giáo viên cốt cán để làm rõ nguyên nhân của thực trạng.
- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Phân tích các báo cáo tổng kết Đề án Ngoại ngữ quốc gia, số liệu thống kê giáo viên đạt chuẩn C1, kế hoạch bồi dưỡng định kỳ của các Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Phương pháp khảo nghiệm và thực nghiệm: Khảo nghiệm đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp trên diện rộng; tiến hành thực nghiệm giải pháp xác định nội dung bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh.
-
Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng để xử lý số liệu điều tra: tính toán tần số, điểm trung bình, độ lệch chuẩn; kiểm định độ tin cậy của thang đo (hệ số Cronbach's alpha) và phân tích hệ số tương quan biến - tổng nhằm bảo đảm tính giá trị khoa học của dữ liệu khảo sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý luận của luận án. Nội dung chương tập trung vào các luận điểm:
- Khái niệm năng lực và tiếp cận phát triển năng lực: Năng lực không đồng nhất với kiến thức hay kỹ năng rời rạc, mà là sự huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ, động cơ và các thuộc tính cá nhân để thực hiện thành công hoạt động trong bối cảnh thực tiễn.
- Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng giáo viên: Bồi dưỡng là quá trình tiếp nối sau đào tạo ban đầu nhằm chuẩn hóa, cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu. Luận án phân tích rõ mối quan hệ giữa đào tạo và bồi dưỡng; chỉ ra tự bồi dưỡng là hình thức học tập mang tính quyết định, đòi hỏi tính tự giác, khả năng tự lập kế hoạch và tự đánh giá của mỗi nhà giáo.
- Đặc thù môn tiếng Anh và chuẩn năng lực giáo viên THPT: Tiếng Anh là công cụ giao tiếp quốc tế; chương trình THPT đặt mục tiêu học sinh đạt chuẩn đầu ra tương đương B1 (Bậc 3). Do đó, giáo viên tiếng Anh THPT phải đạt chuẩn Bậc 5 (C1). Năng lực của giáo viên tiếng Anh có tính đặc thù cao, là sự tích hợp giữa năng lực ngôn ngữ, năng lực văn hóa và năng lực sư phạm dạy học ngoại ngữ theo định hướng giao tiếp.
- Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực: Luận án xác lập 7 nội dung quản lý gồm: (1) Đánh giá trình độ hiện tại, xác định nhu cầu và lập kế hoạch bồi dưỡng; (2) Tổ chức thiết kế chương trình bồi dưỡng; (3) Tổ chức triển khai các hình thức bồi dưỡng đa dạng; (4) Đánh giá kết quả bồi dưỡng theo chuẩn đầu ra; (5) Tăng cường chính sách, cơ chế tạo động lực; (6) Tổ chức hoạt động tự bồi dưỡng cho giáo viên; (7) Quản lý các lực lượng tham gia bồi dưỡng.
- Các yếu tố tác động: Phân tích các yếu tố khách quan (hội nhập quốc tế, xu hướng quốc tế hóa tiếng Anh, nguồn học liệu mở phong phú) và yếu tố chủ quan (sự thay đổi chính sách trong và ngoài nhà trường, nhu cầu tự học của giáo viên, môi trường sử dụng ngoại ngữ tại cơ sở).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực
Chương 2 trình bày quy trình khảo sát, kết quả phân tích số liệu thực trạng tại Hà Nội, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh.
| Nhóm nội dung khảo sát thực trạng |
Các chỉ báo / Thang đo chính được phân tích |
| Độ tin cậy thang đo |
Kiểm định độ tin cậy thang đo mức độ cần thiết của nội dung bồi dưỡng; kiểm định thang đo lợi ích của bồi dưỡng; hệ số tương quan biến - tổng của các chỉ báo. |
| Nhận thức về hoạt động bồi dưỡng |
Mức độ cần thiết của hoạt động bồi dưỡng và phát triển năng lực; đánh giá của cán bộ quản lý so sánh với giáo viên tiếng Anh về lợi ích bồi dưỡng. |
| Nội dung và hình thức bồi dưỡng |
Mức độ đáp ứng của các nội dung: nâng chuẩn tiếng Anh C1, năng lực văn hóa, phương pháp giảng dạy giao tiếp, ứng dụng công nghệ thông tin; tần suất tham gia các khóa bồi dưỡng của giáo viên. |
| Khó khăn của giáo viên |
Khó khăn về thời gian, áp lực công việc giảng dạy tại trường, kinh phí tham gia, địa điểm tổ chức, tài liệu bồi dưỡng chưa sát thực tế. |
| Thực trạng các biện pháp quản lý |
Biện pháp khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; lập kế hoạch bồi dưỡng; tổ chức quản lý nhiệm vụ tự bồi dưỡng; công tác kiểm tra, giám sát; công tác sắp xếp, bố trí và sử dụng giáo viên sau bồi dưỡng. |
Phân tích dữ liệu thực trạng cho thấy:
- Cán bộ quản lý và giáo viên đều nhận thức rất rõ mức độ cần thiết và lợi ích của hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực. Tuy nhiên, việc triển khai trên thực tế còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn.
- Việc khảo sát nhu cầu bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chủ yếu áp đặt từ trên xuống dựa trên chỉ tiêu phân bổ thay vì căn cứ vào chuẩn năng lực thực tế của từng giáo viên.
- Nội dung các khóa bồi dưỡng chủ yếu tập trung vào việc luyện thi lấy chứng chỉ C1 đối phó, thiếu các chuyên đề nâng cao năng lực văn hóa giao tiếp và nghiệp vụ tổ chức hoạt động dạy học giao tiếp trong lớp học phổ thông.
- Công tác quản lý hoạt động tự bồi dưỡng còn lỏng lẻo, thiếu cơ chế theo dõi, hỗ trợ chuyên môn và kiểm tra đánh giá định kỳ.
- Việc sắp xếp, sử dụng giáo viên sau khi hoàn thành các khóa bồi dưỡng chưa gắn kết chặt chẽ với kết quả bồi dưỡng; thiếu cơ chế đãi ngộ, động viên kịp thời để duy trì động lực nâng cao trình độ.
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực
Trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:
-
Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức về quản lý hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng theo tiếp cận phát triển năng lực.
- Quán triệt sâu sắc các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn nghề nghiệp và khung năng lực giáo viên ngoại ngữ.
- Giúp cán bộ quản lý và giáo viên chuyển biến nhận thức từ bồi dưỡng thụ động, đối phó sang tự giác bồi dưỡng phát triển năng lực liên tục trong suốt sự nghiệp.
-
Giải pháp 2: Nhóm giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh hướng tới sự phát triển năng lực bền vững.
- Tổ chức khảo sát chính xác nhu cầu bồi dưỡng dựa trên đối chiếu chuẩn nghề nghiệp và chuẩn năng lực ngôn ngữ C1.
- Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng theo từng giai đoạn ngắn hạn và trung hạn.
- Đa dạng hóa nội dung và hình thức bồi dưỡng: kết hợp bồi dưỡng tập trung với bồi dưỡng từ xa, sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.
- Phân cấp quản lý bồi dưỡng rõ ràng giữa Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và Ban Giám hiệu nhà trường; chủ động lựa chọn đơn vị đào tạo, chuyên gia giảng dạy có năng lực thực chất.
- Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng theo chuẩn năng lực đầu ra và sử dụng hiệu quả kết quả này trong quy hoạch, thi đua.
-
Giải pháp 3: Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng và phát triển năng lực của giáo viên tiếng Anh.
- Quản lý quy trình giáo viên tự xác định nhu cầu và lập kế hoạch tự học cá nhân hàng năm.
- Định hướng nội dung tự bồi dưỡng trọng tâm: năng lực ngữ năng, năng lực văn hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngoại ngữ.
- Thiết lập bộ phận hỗ trợ, giám sát, kết hợp thanh tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện kế hoạch tự học.
- Tổ chức các buổi báo cáo chuyên đề, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm tự học trong tổ chuyên môn; xây dựng quy chế khen thưởng xứng đáng cho cá nhân có thành tích xuất sắc.
-
Giải pháp 4: Quản lý sắp xếp, đánh giá và sử dụng giáo viên tiếng Anh.
- Lập kế hoạch phân công, sử dụng giáo viên khoa học, công bằng, dựa trên năng lực chuyên môn thực tế và nguyện vọng chính đáng của giáo viên.
- Sử dụng giáo viên kết hợp hài hòa giữa cơ cấu bộ môn, yêu cầu của nhà trường và quy hoạch cán bộ của các cấp quản lý giáo dục.
Kiểm chứng và thực nghiệm:
- Khảo sát tính cấp thiết và khả thi: Luận án tiến hành khảo sát trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về các giải pháp đề xuất. Kết quả cho thấy các giải pháp đều đạt điểm số đánh giá cao về cả tính cấp thiết lẫn tính khả thi, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
- Thực nghiệm giải pháp: Tác giả tiến hành thực nghiệm nội dung "Xác định nội dung bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh". Kết quả thực nghiệm khẳng định việc lựa chọn nội dung sát với thực tế giảng dạy và chuẩn năng lực giúp nâng cao hứng thú học tập và cải thiện năng lực giao tiếp sư phạm của giáo viên một cách rõ rệt.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường THPT theo tiếp cận phát triển năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Làm rõ cấu trúc năng lực đặc thù của giáo viên tiếng Anh, nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ giữa năng lực ngôn ngữ, năng lực văn hóa và năng lực phương pháp giảng dạy giao tiếp trong việc tạo nên năng lực nghề nghiệp của nhà giáo.
- Đổi mới cách tiếp cận trong quản lý bồi dưỡng: chuyển dịch từ quản lý hành chính, áp đặt chỉ tiêu cơ học sang quản lý dựa trên chuẩn năng lực đầu ra, lấy sự phát triển năng lực liên tục của giáo viên làm trung tâm.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THPT tại 3 tỉnh, thành phố đại diện (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh).
- Chỉ rõ những bất cập, hạn chế cụ thể trong các khâu: khảo sát nhu cầu mang tính hình thức, nội dung nặng về đối phó chứng chỉ, thiếu vắng cơ chế quản lý tự bồi dưỡng và việc sử dụng giáo viên sau bồi dưỡng chưa hợp lý.
- Xây dựng hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ gồm 4 nhóm giải pháp cụ thể, bao quát từ khâu nâng cao nhận thức, chu trình bồi dưỡng bền vững, quản lý hoạt động tự học đến công tác sử dụng đội ngũ.
- Các giải pháp đề xuất đã được kiểm chứng về tính cấp thiết, tính khả thi và được thực nghiệm thành công tại cơ sở, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho các nhà quản lý giáo dục vận dụng.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện khung chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên ngoại ngữ sát với thực tiễn; chỉ đạo đổi mới chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo hướng linh hoạt, tăng cường học liệu mở và nền tảng bồi dưỡng trực tuyến.
- Đối với các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Đẩy mạnh phân cấp quản lý bồi dưỡng cho cơ sở; phối hợp chặt chẽ với các trường đại học sư phạm ngoại ngữ có uy tín để thiết kế các khóa bồi dưỡng theo nhu cầu thực; bố trí kinh phí và thời gian hợp lý cho giáo viên tham gia bồi dưỡng.
- Đối với các trường THPT: Ban Giám hiệu cần xây dựng môi trường sư phạm sử dụng tiếng Anh; tạo điều kiện tối đa về thời gian, vật chất để giáo viên tự học; đánh giá, phân công giảng dạy công bằng, chính xác dựa trên năng lực thực chất của từng nhà giáo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khách thể khảo sát: Dữ liệu khảo sát thực trạng và lấy ý kiến chuyên gia chủ yếu tập trung tại 3 địa phương (thành phố Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Quảng Ninh), do đó khả năng đại diện cho toàn bộ các vùng miền địa lý khác nhau trên cả nước (đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn) còn có những giới hạn nhất định.
- Phạm vi thực nghiệm: Do điều kiện về thời gian và nguồn lực tổ chức, luận án mới chỉ tiến hành thực nghiệm ở một nội dung cụ thể trong nhóm giải pháp (nội dung "Xác định nội dung bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh"), chưa thể thực nghiệm đồng loạt toàn bộ các giải pháp quản lý trên quy mô rộng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra thực trạng sang các tỉnh thuộc khu vực miền Trung, miền Nam, vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng miền núi phía Bắc để có bức tranh so sánh đối chiếu toàn diện hơn về công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THPT.
- Triển khai thực nghiệm sâu rộng các giải pháp còn lại, đặc biệt là quy trình quản lý hoạt động tự bồi dưỡng thông qua ứng dụng công nghệ thông tin và giải pháp quản lý sắp xếp, sử dụng giáo viên theo chuẩn năng lực trong điều kiện thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng trong lĩnh vực giáo dục:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu các trường THPT): Có thể tham khảo trực tiếp quy trình khảo sát nhu cầu bồi dưỡng theo chuẩn năng lực, các biện pháp chỉ đạo và giám sát hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên, cùng cách thức sắp xếp, bố trí nhân sự giảng dạy phù hợp với năng lực thực tế.
- Các trường đại học sư phạm và cơ sở đào tạo ngoại ngữ: Cung cấp căn cứ thực tiễn để đổi mới chương trình đào tạo ban đầu và chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiếng Anh, bảo đảm gắn kết mật thiết giữa lý thuyết ngôn ngữ với năng lực giao tiếp thực tế và văn hóa bản địa.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận án là một mẫu hình hoàn chỉnh về cách áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, thiết kế công cụ khảo sát đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's alpha), kỹ thuật xử lý số liệu tương quan và quy trình triển khai nghiên cứu thực nghiệm trong quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định giáo viên tiếng Anh cấp THPT phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ ở bậc nào theo quy định hiện hành?
Theo Thông tư ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam của Bộ Giáo dục và Đào tạo được trích dẫn trong luận án, giáo viên tiếng Anh cấp trung học phổ thông được yêu cầu phải đạt Bậc 5 trên 6 bậc, tức tương đương với trình độ C1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR).
2. Mô hình năng lực giao tiếp được tác giả lựa chọn làm nền tảng phân tích gồm những thành phần nào?
Luận án vận dụng mô hình năng lực giao tiếp của Canale và Swain (1980), bao gồm 4 thành phần cốt lõi:
- Năng lực ngữ pháp (grammatical competence): Tri thức về hệ thống quy tắc ngữ pháp, từ vựng, cú pháp, ngữ âm.
- Năng lực ngôn ngữ xã hội (sociolinguistic competence): Khả năng sử dụng ngôn ngữ thích hợp với ngữ cảnh, chủ đề và quan hệ xã hội.
- Năng lực diễn ngôn (discourse competence): Khả năng liên kết các ý tưởng mạch lạc, logic và sử dụng các phương tiện liên kết văn bản.
- Năng lực chiến lược (strategic competence): Khả năng sử dụng các chiến lược ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để giải quyết sự cố giao tiếp.
3. Chu trình quản lý hoạt động bồi dưỡng trong luận án gồm các chức năng cơ bản nào và yếu tố nào giữ vai trò trung tâm?
Quản lý hoạt động bồi dưỡng vận hành theo 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo và Kiểm tra - đánh giá. Trong đó, yếu tố Thông tin quản lý được xác định là trung tâm, đóng vai trò kết nối, cung cấp dữ liệu đầu vào, thông tin truyền thông trong quá trình triển khai và thông tin phản hồi sau kiểm tra để ra quyết định quản lý.
4. Hoạt động khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành tại các địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành chủ yếu trên địa bàn 3 tỉnh, thành phố: thành phố Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Quảng Ninh. Đối tượng khảo sát gồm cán bộ quản lý (Sở, Phòng, trường) và giáo viên tiếng Anh THPT. Thời gian khảo sát và phỏng vấn thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 12/2015 đến tháng 10/2019.
5. Tác giả đã tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với giải pháp cụ thể nào trong Chương 3?
Trong Chương 3, tác giả đã tiến hành quy trình thực nghiệm đối với giải pháp: "Xác định nội dung bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh". Nội dung thực nghiệm tập trung vào việc thiết kế và lựa chọn các chuyên đề bồi dưỡng bám sát nhu cầu thực tế và năng lực giao tiếp của giáo viên, từ đó đánh giá sự thay đổi về nhận thức và hiệu quả giảng dạy sau thực nghiệm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Phương đã xây dựng một hệ thống lý luận vững chắc và toàn diện về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh cấp THPT dựa trên cách tiếp cận phát triển năng lực. Công trình đã phản ánh khách quan bức tranh thực trạng tại ba địa phương đại diện, chỉ rõ những khoảng cách giữa chính sách chuẩn hóa C1 và thực tế triển khai công tác bồi dưỡng tại cơ sở giáo dục. Hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất, cùng kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm thành công, đã khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn của luận án đối với công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ ở bậc phổ thông.