Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 9 31 01 06) với đề tài "Quan hệ kinh tế của Trung Quốc với châu Phi kể từ năm 2000 đến nay và gợi ý chính sách cho Việt Nam" được tác giả Nguyễn Xuân Bách thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Nhật Quang và PGS. Nguyễn Mạnh Hùng.

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ bối cảnh sau khi Diễn đàn Hợp tác Trung Quốc – Châu Phi (FOCAC) được thành lập năm 2000 và Trung Quốc chính thức triển khai chiến lược "Đi ra ngoài". Mối quan hệ giữa hai bên đã chuyển sang giai đoạn phát triển mới trên nhiều phương diện. Đối với Trung Quốc, châu Phi là địa bàn giàu có về tài nguyên thiên nhiên, dung lượng thị trường lớn, đóng vai trò chiến lược trong việc mở rộng không gian ảnh hưởng toàn cầu cũng như triển khai sáng kiến "Vành đai, Con đường". Ngược lại, nhiều quốc gia châu Phi coi Trung Quốc là đối tác kinh tế mới nổi để hợp tác thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) và Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) giai đoạn 2015-2030. Tuy nhiên, sự can dự kinh tế sâu rộng của Trung Quốc cũng làm dấy lên các tranh luận quốc tế liên quan đến vấn đề môi trường, việc làm bản địa, suy giảm năng lực cạnh tranh công nghiệp địa phương và sự hình thành của "chủ nghĩa thực dân mới". Đối với Việt Nam, dù đã thiết lập quan hệ hữu nghị truyền thống từ Hội nghị Bandung năm 1955, việc triển khai Đề án thúc đẩy quan hệ Việt Nam – Châu Phi, Trung Đông giai đoạn 2008–2015 vẫn còn nhiều hạn chế, đòi hỏi phải tìm kiếm các phương thức hợp tác hiệu quả nhằm phục vụ Đề án giai đoạn 2016–2025. Việc nghiên cứu thực trạng, mô hình và bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc trở thành một đòi hỏi khách quan cả về lý luận lẫn thực tiễn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả đơn lẻ thực trạng thương mại hoặc đầu tư, thiếu tính hệ thống theo chiều dài lịch sử liên tục từ năm 2000 đến nay; chưa đánh giá toàn diện động cơ lợi ích đa chiều giữa hai bên gắn với bối cảnh Trung Quốc điều chỉnh phương thức phát triển sau Đại hội lần thứ 19 của Đảng Cộng sản Trung Quốc; đặc biệt là thiếu vắng các công trình trong nước phân tích tổng thể để rút ra hệ thống gợi ý chính sách cụ thể cho Việt Nam trong quan hệ kinh tế với các quốc gia châu Phi.

Mục tiêu chung của luận án là làm rõ thực trạng quan hệ kinh tế của Trung Quốc với châu Phi từ năm 2000 đến nay, phân tích thành công và hạn chế, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và kiến nghị các giải pháp đối với Việt Nam nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế với châu Phi. Để thực hiện mục tiêu này, luận án đặt ra ba nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và quan điểm nghiên cứu về quan hệ kinh tế của Trung Quốc với châu Phi.
  2. Nghiên cứu thực trạng, phân tích những thành công và hạn chế của quan hệ kinh tế của Trung Quốc với châu Phi từ năm 2000 đến nay; nhận định và dự báo xu hướng phát triển của mối quan hệ này.
  3. Rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam; đồng thời đề xuất một số giải pháp chính sách cho Việt Nam nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế với châu Phi.

Luận án giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu được đánh số cụ thể:

  1. Lợi ích của Trung Quốc và các nước Châu Phi trong việc thúc đẩy quan hệ kinh tế với nhau là gì?
  2. Quan hệ kinh tế của Trung Quốc với châu Phi kể từ năm 2000 đến nay đã phát triển như thế nào trong những lĩnh vực chủ yếu?
  3. Có thể nhìn nhận, đánh giá quan hệ kinh tế của Trung Quốc với châu Phi như thế nào?
  4. Có thể rút ra những bài học và những kiến nghị chính sách gì cho Việt Nam trong quan hệ kinh tế với Châu Phi từ việc nghiên cứu quan hệ kinh tế của Trung Quốc với châu Phi?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ kinh tế của Trung Quốc với Châu Phi, tập trung vào ba trụ cột: quan hệ thương mại, quan hệ đầu tư và quan hệ viện trợ phát triển.
  • Phạm vi không gian: Trong tổng số 55 quốc gia thuộc lục địa châu Phi, luận án tập trung khảo sát nhóm 10 đối tác kinh tế lớn nhất của Trung Quốc về thương mại, đầu tư và tiếp nhận viện trợ.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát trọng tâm từ năm 2000 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (năm 2019), mốc năm 2000 gắn liền với sự kiện thành lập FOCAC và Bộ Chính trị Trung Quốc chính thức thông qua chiến lược "Đi ra ngoài". Luận án cũng điểm lại giai đoạn lịch sử trước năm 2000 để đối chiếu.
  • Phạm vi nội dung: Do tính chất quy mô kinh tế bất đối xứng, luận án tiếp cận chủ yếu theo chiều từ phía Trung Quốc (dòng vốn đầu tư ra, hàng hóa xuất nhập khẩu, viện trợ phát triển) cùng phản ứng tiếp nhận từ phía các quốc gia châu Phi.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề cụ thể:

Nhóm nghiên cứu trong nước được phân định theo ba hướng:

  • Hướng nghiên cứu về quan hệ của các nước lớn đối với châu Phi: Cuốn sách của Đỗ Đức Định và Nguyễn Thanh Hiền (2009) đánh giá những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật của châu Phi – Trung Đông năm 2008 và quan hệ của các nước lớn với khu vực; công trình của Nguyễn Thanh Hiền (2008) phân tích vị trí của châu Phi trong hợp tác quốc tế; nghiên cứu của Trần Thị Lan Hương (2009) về hợp tác nông nghiệp tại châu Phi; ấn phẩm của Lê Văn Mỹ (2013) phân tích tổng quan ngoại giao Trung Quốc trong 10 năm đầu thế kỷ XXI và dự báo điều chỉnh chính sách giai đoạn 2011–2020.
  • Hướng nghiên cứu các khía cạnh kinh tế cụ thể: Tác phẩm của Đỗ Minh Cao (2008) và nghiên cứu của Trần Thị Lan Hương, Đặng Thị Thư (2009) về hợp tác nông nghiệp; nghiên cứu của Lê Thị Tố Uyên (2010) về quan hệ Trung Quốc – Angola; nghiên cứu của Nguyễn Hồng Thu (2010) về di chuyển lao động; công trình của Nguyễn Nhâm (2011) về quan hệ hợp tác kinh tế; bài viết của Võ Minh Tập về chính sách của Trung Quốc đối với châu Phi trong thập niên đầu thế kỷ XXI.
  • Hướng rút ra bài học cho Việt Nam: Nghiên cứu của Trần Thị Tuyết Lan (2012) phân tích quan hệ thương mại Trung Quốc – Châu Phi và nêu bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, song tác giả luận án nhận định bài học còn thiếu tính tổng thể. Bên cạnh đó, các bản tin thuộc chuyên trang Tài liệu tham khảo đặc biệt của Thông tấn xã Việt Nam đã dịch và đăng tải bài viết từ các ấn phẩm quốc tế như Le Quotidien d’Oran, Liberté, Le Monde Diplomatique, Newsweek, Jamestown Foundation (2013) phản ánh các phân tích về chính sách dầu mỏ tại Iraq, chiến lược kinh tế tại Angola và những tranh luận về "chủ nghĩa thực dân mới".

Nhóm nghiên cứu nước ngoài phong phú về nguồn tư liệu và quan điểm:

  • Nghiên cứu từ học giả và cơ quan chính phủ Trung Quốc: Li Anshan (2006, 2007) phân tích sự điều chỉnh chính sách và các thách thức hợp tác; Luo Jianbo và Liu Hongwu (2007) phân tích các giai đoạn viện trợ; Luo Jianbo (2006) về liên kết châu Phi; Báo Nhân dân Trung Quốc (2006) công bố tài liệu chính sách năm lĩnh vực; Hội đồng Nhà nước Trung Quốc xuất bản Sách trắng Hợp tác kinh tế, thương mại Trung Quốc – Châu Phi (2013); Luo Jianbo và Zhang Xiaomin (2009) nghiên cứu về quyền lực mềm; He Wenping (2013, 2018) nghiên cứu viện trợ và vai trò của sáng kiến Vành đai, Con đường.
  • Nghiên cứu quốc tế về chính sách và chiến lược can dự: Gustavo A. Flores Macias (2013) phân tích chính sách đối ngoại phục vụ thương mại giai đoạn 1992–2006; Denis M. Tull (2006) đánh giá hệ quả can dự kinh tế; Keiran E. Uchehara (2009) xem xét sự can dự và mất cân bằng song phương; Chris Alden (2007) đánh giá mục tiêu dầu mỏ; Axel Harneit-Sievers, Stephen Marks và Sanusha Naidu (2010) phân tích mối quan hệ giữa viện trợ, thương mại và nợ nần; David H. Shinn và Joshua Eisenman (2012) nghiên cứu toàn diện các cam kết lịch sử; các nghiên cứu của Li Xin và Abdulkadir Osman Farah (2013), Jing Gu và Richard Schiere (2011), Kerry Brown (2009), Henrieta Borovska (2011), Vitor Ojakorotu và Ayo Whetho (2008), Lawal Mohammed Marafa (2009).
  • Nghiên cứu về các lĩnh vực cụ thể và quốc gia điển hình: Về đầu tư và tài nguyên có Thompson Ayodele và Alusegun Sotola (2014), Mary Francoise Renard (2011), Raphael Kaplinsky và Mike Morris (2009), Magnus Ericsson (2012), Helen Lai Sun (2011), Peter Kragelund (2010); về thương mại có Sarah Baynton Glen (2014), Heid Ostbo Haugen (2011); về viện trợ có Yun Sun (2014); về từng quốc gia có Sven Grimm và Yejoo Kim (2013) nghiên cứu Nam Phi, Zhang Chun (2014) nghiên cứu Zimbabwe, Margaret Agbula và Qi Zheng (2011) nghiên cứu Nigeria, Janvier Litse và Jacob Kolster (2012) nghiên cứu Algeria và Ai Cập; Báo cáo Ngân hàng Thế giới (2011) về các đặc khu kinh tế (SEZs). Về tác động tổng thể có Simplice Asongy (2013), K. Amoako (2013), Paulo Drummond và Estelle Xue Liu (2013), Daniel Poon (2013). Về giai đoạn sau Đại hội 19 có Cobus Van Staden (2018), Kimeng Hilton Ndukong (2017).

Từ việc tổng quan tài liệu, tác giả xác định bốn khoảng trống nghiên cứu chính để định vị luận án:

  1. Thiếu các nghiên cứu làm rõ các tiềm năng, lợi thế và toàn bộ các nhóm nhân tố khách quan, chủ quan (từ phía Trung Quốc và phía châu Phi) chi phối quan hệ kinh tế hai bên.
  2. Các công trình hiện có tồn tại sự phân hóa quan điểm sâu sắc giữa việc ca ngợi hợp tác cùng có lợi và chỉ trích "chủ nghĩa thực dân mới", thiếu một khung phân tích thống nhất đứng trên góc độ kinh tế quốc tế để rút ra bài học cho các nước đang phát triển.
  3. Nguồn số liệu của các công trình đi trước còn tản mạn, thiếu tính cập nhật và chưa theo sát các diễn biến sau Đại hội 19 Đảng Cộng sản Trung Quốc.
  4. Chưa có công trình chuyên sâu nào ở trong nước hệ thống hóa kinh nghiệm thực tế của Trung Quốc tại châu Phi để chuyển hóa thành hệ thống giải pháp chính sách trực tiếp cho Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế quốc tế và quan hệ quốc tế làm nền tảng phân tích:

  • Lý thuyết thương mại cổ điển: Vận dụng lý thuyết lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh của Adam Smith để giải thích sự chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi hàng hóa giữa một bên là Trung Quốc có thế mạnh về công nghiệp chế tạo và một bên là các quốc gia châu Phi có thế mạnh về tài nguyên khoáng sản, nông sản thô.
  • Lý thuyết thương mại mới: Vận dụng quan điểm của Paul Krugman về lợi ích kinh tế nhờ quy mô (economies of scale), giải thích việc Trung Quốc tận dụng quy mô "công xưởng của thế giới" để hạ thấp chi phí sản xuất trung bình của hàng công nghiệp xuất khẩu sang châu Phi.
  • Lý thuyết chiết trung của John Dunning: Sử dụng khung phân tích OLI gồm lợi thế sở hữu (Ownership - O), lợi thế địa điểm (Location - L) và lợi thế nội bộ hóa (Internalization - I) để phân loại bốn động cơ của dòng vốn FDI Trung Quốc (tìm kiếm thị trường, tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm hiệu quả và tìm kiếm tài sản chiến lược). Đồng thời, tác giả viện dẫn mô hình 5 giai đoạn phát triển đầu tư để xác định vị trí của Trung Quốc (đang ở giai đoạn 3, hướng tới giai đoạn 4) khi chuyển dần các ngành thâm dụng lao động sang châu Phi.
  • Lý thuyết khoảng cách công nghệ và Mô hình "Đàn nhạn bay": Sử dụng mô hình của Kaname Akamatsu và Terutomo Ozawa để phân tích sự dịch chuyển dòng vốn đầu tư và chuỗi sản xuất công nghiệp từ nền kinh tế phát triển hơn sang các nền kinh tế đang phát triển.
  • Quan điểm về "Cộng đồng chung vận mệnh nhân loại": Xuất phát từ tuyên bố của ông Tập Cận Bình tại Diễn đàn Bác Ngao năm 2013 và Nghị quyết Đại hội 19 Đảng Cộng sản Trung Quốc, luận giải cách thức Trung Quốc sử dụng các khẩu hiệu hợp tác phát triển hòa bình, an ninh tổng hợp và bao trùm để tạo lập môi trường quốc tế có lợi tại các nước đang phát triển.
  • Lý thuyết phụ thuộc và khái niệm "Chủ nghĩa thực dân mới": Phân tích cơ chế các nước lớn sử dụng công cụ viện trợ, cho vay, chuyển dịch lao động và khai thác tài nguyên nhằm ràng buộc kinh tế và chi phối chính trị các nước tiếp nhận, tạo ra mối quan hệ phụ thuộc bất đối xứng.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp phân kỳ lịch sử: Phân chia các giai đoạn quan hệ kinh tế Trung Quốc – Châu Phi từ sau năm 1955 đến trước năm 2000, và giai đoạn trọng tâm từ năm 2000 đến năm 2019.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh: Phân tích thực trạng thương mại, đầu tư, viện trợ; so sánh dòng vốn và chính sách của Trung Quốc với các chủ thể khác như Mỹ, EU và DAC.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý số liệu thứ cấp dưới dạng giá trị tuyệt đối, giá trị tương đối, tỷ trọng cơ cấu, tần suất, trình bày qua hệ thống 12 bảng số liệu và 6 hình đồ thị.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Khảo sát thực tế tại ba quốc gia châu Phi đại diện cho các đặc thù khác nhau là Nam Phi, Nigeria và Ethiopia.
  • Phương pháp dự báo: Xây dựng các kịch bản phát triển dựa trên biến số kinh tế - xã hội của Trung Quốc, châu Phi và thế giới.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu một số chuyên gia, nhà ngoại giao và nhà hoạch định chính sách của Việt Nam am hiểu địa bàn châu Phi.

Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo, niên giám thống kê từ Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Phi (AfDB), Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Sách trắng thương mại Trung Quốc và các tài liệu học thuật trong và ngoài nước.
  • Dữ liệu sơ cấp: Các báo cáo đánh giá thực địa từ các chuyến khảo sát của đoàn học giả, ngoại giao và lãnh đạo Việt Nam thu thập từ Vụ Tây Á – Châu Phi (Bộ Ngoại giao) và Viện Nghiên cứu Châu Phi – Trung Đông.

Khung phân tích của luận án kết nối logic bốn thành tố: Đánh giá động cơ quan hệ (lợi ích kinh tế, chính trị) -> Đánh giá thực trạng quan hệ (thương mại, đầu tư, viện trợ) -> Đánh giá tác động của quan hệ (hai chiều tích cực và tiêu cực) -> Đánh giá triển vọng của quan hệ (thời cơ, thách thức và mâu thuẫn nội tại), từ đó làm căn cứ đề xuất gợi ý chính sách cho Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

Nội dung chương 1 tập trung phân loại, đánh giá có phê phán các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Luận án chia các công trình thành bốn nhóm lớn: nghiên cứu bức tranh chung về quan hệ các nước lớn với châu Phi; nghiên cứu thực trạng ba lĩnh vực hợp tác kinh tế trọng điểm (thương mại, đầu tư, viện trợ); nghiên cứu theo các trường hợp quốc gia điển hình (Nam Phi, Zimbabwe, Nigeria, Ai Cập, Algeria); và các nghiên cứu tiếp cận chính sách đối ngoại của Trung Quốc sau Đại hội 19 Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Tác giả chỉ rõ những kết quả nghiên cứu đã đạt được của các học giả đi trước về tiềm năng tài nguyên của lục địa đen và sự thâm nhập của dòng vốn Trung Quốc. Đồng thời, chương 1 khẳng định luận án sẽ kế thừa có chọn lọc các nguồn dữ liệu này để xử lý các khoảng trống về tính hệ thống, tính cập nhật dữ liệu và việc rút ra hàm ý chính sách thực tiễn cho Việt Nam từ cách tiếp cận kinh tế quốc tế.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quan hệ kinh tế của Trung Quốc với châu Phi

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết và làm rõ bối cảnh thực tiễn hình thành mối quan hệ kinh tế song phương. Tác giả phân tích tính chất hai mặt trong quan hệ Trung Quốc – Châu Phi: một mặt là sự hợp tác kinh tế bổ trợ theo các quy luật kinh tế thị trường (lợi thế so sánh của Adam Smith, quy mô kinh tế của Paul Krugman, lợi thế OLI của Dunning, mô hình đàn nhạn bay của Akamatsu); mặt khác là tính chất bất đối xứng làm phát sinh quan hệ phụ thuộc theo lý thuyết trung tâm - ngoại vi và các biểu hiện của "chủ nghĩa thực dân mới" (thể hiện qua việc Trung Quốc kiểm soát tài nguyên, mở rộng xuất khẩu hàng công nghiệp chế tạo, đưa lao động sang châu Phi và ràng buộc chính trị qua viện trợ).

Về cơ sở thực tiễn, chương 2 đưa ra các số liệu cụ thể về sự trỗi dậy kinh tế của Trung Quốc và tiềm năng của châu Phi:

Chỉ tiêu thực tiễn Dữ liệu được trích xuất trong luận án
Tăng trưởng GDP bình quân của Trung Quốc (>30 năm qua) Đạt trung bình 9,7%/năm (theo WB)
Các mốc vượt GDP toàn cầu của Trung Quốc Vượt Anh năm 2006 (thứ 4 thế giới); vượt Nhật Bản năm 2010 (thứ 2 thế giới)
GDP bình quân đầu người của Trung Quốc Tăng từ 2.800 USD (năm 2002) lên 9.000 USD (năm 2017)
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc năm 2012 3,87 nghìn tỷ USD (xuất siêu 231,1 tỷ USD, đưa Trung Quốc vượt Mỹ)
Kim ngạch thương mại và dòng vốn FDI vào Trung Quốc năm 2016 Thương mại đạt 3.685 tỷ USD; vốn FDI thực hiện đạt 126 tỷ USD
Đầu tư ra nước ngoài của Trung Quốc năm 2012 77,22 tỷ USD vào 4.425 công ty tại 141 quốc gia và vùng lãnh thổ
Dự trữ ngoại hối của Trung Quốc Xấp xỉ 4.000 tỷ USD
Tiềm năng khoáng sản toàn cầu của Châu Phi Chiếm 30% trữ lượng thế giới; 1/2 trữ lượng vàng; 95,5% bạch kim; 58,3% kim cương; 49,2% coban; 45,8% crom; 27,1% mangan
Năng lượng của Châu Phi Cung cấp 40% sản lượng thủy điện thế giới; 12% dự trữ khí đốt; 8% lượng khai thác dầu mỏ toàn cầu
Quy mô dân số Châu Phi (năm 2013) Hơn 1 tỷ người (phân bố tại 55 quốc gia độc lập)
Thiệt hại do xung đột vũ trang ở Châu Phi (1990–2005) Tiêu tốn khoảng 300 tỷ USD (theo Saferworld năm 2007)

Chương này cũng phân kỳ lịch sử ngoại giao: từ Hội nghị Bandung 1955 (với sự tham gia của 6 nước châu Phi: Ai Cập, Ghana, Ethiopia, Liberia, Libya, Sudan; Trung Quốc viện trợ và cho vay ưu đãi với Guinea, Ghana 20 triệu USD, Algeria 50 triệu USD; thiết lập quan hệ ngoại giao với 40 nước châu Phi tính đến cuối thập niên 1970); giai đoạn thập niên 1980 giảm sút quan tâm do ưu tiên cải cách mở cửa (chỉ thiết lập thêm với 3 nước: Zimbabwe 1980, Lesotho 1983, Angola 1983); giai đoạn sau biến cố Thiên An Môn năm 1989 và sau Chiến tranh Lạnh khi Trung Quốc bắt đầu nhập khẩu ròng dầu mỏ từ năm 1993, than đá từ năm 2006, dẫn đến nhu cầu mở rộng hợp tác toàn diện với châu Phi (thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với Namibia 1990, Eritrea 1993, Nam Phi 1998, Malawi 2007).

Về cơ chế hợp tác, chương 2 phân tích cơ chế đa tầng: cơ chế đa phương tập thể FOCAC, diễn đàn Liên hợp quốc (UNCTAD, UNDP, G77), các hiệp định song phương, hợp tác cấp địa phương, hợp tác doanh nghiệp ("ngoại giao đi trước, doanh nghiệp tiếp bước") và kênh phi chính phủ (NGOs). Đồng thời, tác giả xác lập các tiêu chí định lượng và định tính nhằm đánh giá ba trụ cột: thương mại, đầu tư và viện trợ.

Chương 3: Thực trạng quan hệ kinh tế của Trung Quốc với Châu Phi từ năm 2000 đến nay

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng mối quan hệ qua ba kênh kinh tế chủ yếu và đánh giá các kết quả đạt được cùng các vấn đề đặt ra. Cấu trúc chương và hệ thống dữ liệu được tác giả tổng hợp qua các bảng biểu và biểu đồ cụ thể:

  • Thực trạng thương mại: Phân tích quy mô kim ngạch trao đổi qua Bảng 3.1 (Trao đổi thương mại giữa Trung Quốc với các đối tác chính ở châu Phi năm 2017), Bảng 3.2 (Các sản phẩm nhập khẩu của Trung Quốc chủ yếu từ Châu Phi năm 2012), Bảng 3.3 (Cơ cấu xuất khẩu 10 hàng hóa chủ đạo của Trung Quốc sang Châu Phi năm 2012), Hình 3.1 (Cán cân thương mại Trung Quốc – Châu Phi 2002–2016) và Hình 3.2 (Các đối tác thương mại chủ yếu). Luận điểm chỉ rõ cơ cấu mậu dịch bất đối xứng: Trung Quốc nhập khẩu chủ yếu khoáng sản thô, dầu mỏ và nông sản, trong khi xuất khẩu sang châu Phi hàng công nghiệp chế tạo, máy móc, thiết bị và hàng tiêu dùng.
  • Thực trạng đầu tư: Phân tích dòng vốn FDI qua Bảng 3.4 (FDI của Trung Quốc phân theo điểm đến năm 2012), Bảng 3.5 (Tổng số doanh nghiệp Trung Quốc đầu tư ở Châu Phi năm 2012), Bảng 3.6 và 3.7 (Đặc điểm cơ bản và quy mô vốn FDI vào các đặc khu kinh tế - SEZs của Trung Quốc tại châu Phi tính đến năm 2013), Bảng 3.8 (Tỷ trọng các lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài), Bảng 3.9 (Đầu tư nông nghiệp), cùng Hình 3.3 và 3.4 (Dòng vốn và tỷ trọng FDI của Trung Quốc vào khu vực Nam Sahara giai đoạn 2001–2012). Tác giả làm rõ đặc thù dòng vốn đầu tư tập trung vào khai khoáng, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải tài nguyên và công nghiệp chế biến sơ cấp.
  • Thực trạng viện trợ: Trình bày qua Bảng 3.10 (Phân loại hình thức viện trợ giai đoạn 2000–2011) và Bảng 3.11 (So sánh 10 nước châu Phi tiếp nhận viện trợ lớn nhất của Trung Quốc, Mỹ và Ủy ban DAC thuộc OECD giai đoạn 2000–2011). Luận án chỉ ra tính chất viện trợ không kèm theo các điều kiện cải cách thể chế hay dân chủ nhân quyền như phương Tây, nhưng thường gắn với các hợp đồng khai thác tài nguyên và điều kiện sử dụng nhà thầu, lao động, thiết bị Trung Quốc.
  • Đánh giá tổng quát: Tác giả chỉ ra các thành công về mặt tăng trưởng quy mô, cải thiện mạng lưới hạ tầng cho châu Phi; đồng thời chỉ rõ những mâu thuẫn và vấn đề tồn tại như: thâm hụt thương mại kéo dài ở nhiều nước châu Phi, nguy cơ bẫy nợ, gây tổn hại môi trường bản địa, xung đột xã hội do sử dụng lao động nhập cư Trung Quốc và cạnh tranh triệt tiêu sản xuất công nghiệp nội địa tại các nước sở tại.

Chương 4: Triển vọng quan hệ kinh tế của Trung Quốc với Châu Phi và gợi ý chính sách cho Việt Nam

Nội dung chương 4 mở đầu bằng việc nhận định triển vọng quan hệ Trung Quốc – Châu Phi dưới tác động của bối cảnh mới: Trung Quốc tái cơ cấu nền kinh tế nhằm giảm phụ thuộc vào tài nguyên thô, gia tăng xuất khẩu năng lực sản xuất dư thừa thông qua sáng kiến Vành đai, Con đường, trong khi chính phủ và người dân các nước châu Phi ngày càng cảnh giác và đòi hỏi bình đẳng hơn trong quan hệ kinh tế.

Tiếp đó, tác giả phân tích thực trạng quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và châu Phi:

  • Đánh giá hoạt động thương mại và đầu tư của Việt Nam tại châu Phi trong giai đoạn thực hiện Đề án 2008–2015.
  • Làm rõ các hạn chế nội tại: Kim ngạch thương mại còn khiêm tốn, cơ cấu mặt hàng đơn điệu, các dự án đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam còn ít về số lượng, thiếu sự bảo hộ đầu tư đồng bộ và đối mặt với rủi ro thông tin, thanh toán quốc tế và khác biệt văn hóa quản trị.
  • Rút ra các bài học từ kinh nghiệm của Trung Quốc: Bài học về vai trò dẫn dắt của nhà nước trong định hướng thị trường; bài học kết hợp công cụ ngoại giao với xúc tiến kinh tế ("ngoại giao đi trước, doanh nghiệp tiếp bước"); bài học thiết lập cơ chế hợp tác thể chế định kỳ; và bài học cảnh báo về việc phòng tránh tác động tiêu cực về môi trường, xung đột lao động và phản ứng chính trị xã hội tại địa bàn đầu tư.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách cho Việt Nam nhằm thực hiện hiệu quả Đề án "Phát triển quan hệ giữa Việt Nam và các nước Trung Đông – Châu Phi giai đoạn 2016–2025".

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận kinh tế quốc tế và các trường phái tiếp cận trong việc giải thích quan hệ kinh tế giữa một nền kinh tế đang trỗi dậy với một khu vực đang phát triển. Đóng góp lý luận cốt lõi là việc chứng minh tính chất hai mặt của mối quan hệ này: không chỉ thuần túy là quan hệ tương hỗ cùng có lợi dựa trên lợi thế so sánh cổ điển, mà còn mang nhiều đặc điểm của "chủ nghĩa thực dân kiểu mới" thông qua các chiến lược và hành vi khai thác cạn kiệt tài nguyên, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, ràng buộc viện trợ và làn sóng di chuyển lao động. Luận án chỉ ra các mâu thuẫn nội tại mà Trung Quốc khó hóa giải giữa lợi ích kinh tế thực dụng ngắn hạn với mục tiêu ngoại giao dài hạn nhằm nâng cao hình ảnh quốc tế.

Về mặt thực tiễn, luận án đã tổng hợp bức tranh thực trạng hợp tác kinh tế Trung Quốc – Châu Phi từ năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu trên cả ba lĩnh vực thương mại, đầu tư và viện trợ. Luận án làm rõ các động cơ lợi ích thực chất của Trung Quốc (đảm bảo an ninh năng lượng, nguyên liệu và tìm đầu ra cho hàng hóa công nghiệp, giải quyết tình trạng dư thừa năng lực sản xuất) và các nước châu Phi (tìm kiếm nguồn vốn phát triển cơ sở hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng mà không bị ràng buộc các điều kiện chính trị của phương Tây). Luận án cũng phân tích phản ứng đa chiều của các chính phủ và người dân châu Phi đối với các dự án kinh tế của Trung Quốc.

Về đóng góp chính sách, luận án đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược cho Việt Nam:

  1. Phát huy quan hệ chính trị - ngoại giao truyền thống tốt đẹp bắt nguồn từ thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc để làm cầu nối mở đường cho các hoạt động hợp tác kinh tế song phương.
  2. Hoàn thiện khung khổ pháp lý thông qua việc đàm phán, ký kết các hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các thỏa thuận hợp tác thương mại song phương giữa Việt Nam với các quốc gia châu Phi trọng điểm.
  3. Tăng cường vai trò hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong việc cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ thủ tục tài chính, cơ chế thanh toán và kết nối các cơ quan đại diện ngoại giao tại địa bàn châu Phi.
  4. Lựa chọn lĩnh vực hợp tác có thế mạnh vượt trội của Việt Nam như phát triển nông nghiệp, xuất khẩu gạo, thủy sản, dệt may, viễn thông và dịch vụ kỹ thuật, áp dụng mô hình liên kết ba bên hoặc thỏa thuận đa phương phù hợp.
  5. Doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động tiếp thu bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc: chú trọng tuyển dụng và đào tạo lao động địa phương, tôn trọng pháp luật và tập quán văn hóa sở tại, bảo vệ môi trường, thực hiện trách nhiệm xã hội nhằm đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh phát triển bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo nội dung luận án tự trình bày, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp gồm:

  • Về phạm vi tiếp cận: Do tính chất quy mô kinh tế bất đối xứng quá lớn giữa nền kinh tế Trung Quốc với các nền kinh tế châu Phi, luận án chủ yếu tiếp cận theo chiều thuận từ phía Trung Quốc sang châu Phi trong hoạt động đầu tư, xuất khẩu và viện trợ, chưa thể đánh giá toàn diện dòng di chuyển ngược lại từ toàn bộ 55 quốc gia châu Phi vào Trung Quốc.
  • Về nguồn số liệu: Các tư liệu và số liệu thống kê tại các quốc gia châu Phi còn thiếu đồng bộ, mức độ công khai hạn chế và tính cập nhật chưa cao; việc đánh giá các dự án kinh tế của Trung Quốc mới chỉ tập trung sâu vào nhóm đối tác hàng đầu (như Nam Phi, Nigeria, Ethiopia) và một số đặc khu kinh tế (SEZs).
  • Về hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát thực nghiệm tại nhiều địa bàn quốc gia châu Phi khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về tác động thực tế của việc thực hiện sáng kiến Vành đai, Con đường sau Đại hội 19 Đảng Cộng sản Trung Quốc; đồng thời tiếp tục theo dõi việc triển khai Đề án phát triển quan hệ giữa Việt Nam và các nước Trung Đông – Châu Phi giai đoạn 2016–2025 để bổ sung các đánh giá chính sách định lượng chi tiết hơn cho từng ngành hàng cụ thể của Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án mang giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng và đơn vị nghiên cứu:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quan hệ quốc tế và Quốc tế học: Luận án cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết hoàn chỉnh về lợi thế so sánh, lý thuyết OLI của Dunning, mô hình đàn nhạn bay, lý thuyết phụ thuộc và chủ nghĩa thực dân mới áp dụng trong phân tích quan hệ kinh tế Nam – Nam; đồng thời là nguồn tư liệu tổng quan học thuật về các công trình nghiên cứu châu Phi của học giả trong nước, Trung Quốc và phương Tây.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ việc rà soát, đánh giá và thực thi Đề án "Phát triển quan hệ giữa Việt Nam và các nước Trung Đông – Châu Phi giai đoạn 2016–2025", đặc biệt là các gợi ý về cơ chế đàm phán song phương và bảo đảm an toàn dòng vốn đầu tư.
  • Đối với các cơ quan nghiên cứu chính sách và viện nghiên cứu khu vực (như Viện Nghiên cứu Châu Phi – Trung Đông, Viện Nghiên cứu Trung Quốc thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam): Luận án cung cấp bức tranh chi tiết về cơ chế vận hành của Diễn đàn FOCAC và mô hình đặc khu kinh tế (SEZs) của Trung Quốc tại châu lục này.
  • Đối với cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam có kế hoạch thâm nhập thị trường châu Phi: Luận án cung cấp thông tin thực tiễn về môi trường đầu tư, đặc điểm thị hiếu tiêu dùng, các rủi ro thể chế và kinh nghiệm giải quyết vấn đề sử dụng lao động bản địa tại các thị trường trọng điểm như Nam Phi, Nigeria, Ethiopia.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát quan hệ kinh tế Trung Quốc – Châu Phi trong khung thời gian nào và đâu là các sự kiện mang tính mốc đánh dấu?

Luận án tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2019 (có điểm lại bối cảnh lịch sử trước năm 2000). Mốc năm 2000 được xác định dựa trên hai sự kiện: Bộ Chính trị Trung Quốc chính thức thông qua chiến lược "Đi ra ngoài" và Hội nghị cấp bộ trưởng đầu tiên của Diễn đàn Hợp tác Trung Quốc – Châu Phi (FOCAC) được tổ chức.

2. Tiềm năng kinh tế nổi bật của châu Phi được luận án thống kê bằng những dữ liệu cụ thể nào?

Châu Phi sở hữu 30% trữ lượng tài nguyên khoáng sản toàn cầu, bao gồm một nửa trữ lượng vàng, 95,5% bạch kim, 58,3% kim cương, 49,2% coban, 45,8% crom và 27,1% mangan của thế giới. Về năng lượng, châu lục này có tiềm năng cung cấp 40% sản lượng thủy điện toàn cầu, chiếm 12% dự trữ khí đốt tự nhiên và 8% sản lượng khai thác dầu mỏ thế giới; đồng thời quy mô dân số vượt mốc 1 tỷ người vào năm 2013, mang lại thị trường tiêu thụ rộng lớn.

3. Luận án sử dụng những trường hợp quốc gia châu Phi cụ thể nào để tiến hành nghiên cứu sâu?

Luận án lựa chọn phương pháp nghiên cứu trường hợp tập trung vào ba quốc gia đại diện tiêu biểu tại châu Phi là Cộng hòa Nam Phi, Nigeria và Ethiopia, đại diện cho các mức độ phát triển, quy mô tài nguyên và vị thế địa kinh tế khác nhau trong hợp tác với Trung Quốc.

4. Khái niệm "chủ nghĩa thực dân mới" được luận án phân tích dựa trên những biểu hiện kinh tế cụ thể nào của Trung Quốc tại châu Phi?

Luận án chỉ ra "chủ nghĩa thực dân mới" không sử dụng công cụ thôn tính thuộc địa hay áp đặt quân sự kiểu cũ, mà sử dụng công cụ kinh tế, tài chính, cho vay và viện trợ để bóc lột tài nguyên thiên nhiên, biến các nước châu Phi thành nơi tiêu thụ hàng hóa công nghiệp, giải quyết tình trạng dư thừa sản xuất trong nước, đưa dòng người di dân và lao động Trung Quốc sang cạnh tranh việc làm trực tiếp với người bản địa, đồng thời tạo ra sự ràng buộc chính trị bất đối xứng.

5. Luận án đề xuất giải pháp cốt lõi nào trong định hướng đối ngoại để Việt Nam thúc đẩy quan hệ kinh tế với các nước châu Phi?

Luận án khẳng định giải pháp nền tảng cho Việt Nam là phải phát huy mối quan hệ chính trị - ngoại giao hữu nghị truyền thống tốt đẹp đã được tạo dựng từ Hội nghị Bandung năm 1955 và quá trình tương trợ trong phong trào giải phóng dân tộc; lấy ngoại giao làm cầu nối mở đường cho doanh nghiệp tiếp bước mở rộng hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư, đồng thời lựa chọn các lĩnh vực có thế mạnh như nông nghiệp, dệt may, viễn thông và thực hiện nghiêm túc trách nhiệm xã hội tại nước sở tại.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Xuân Bách là công trình nghiên cứu học thuật có hệ thống thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế, làm rõ thực trạng và bản chất hai mặt trong quan hệ kinh tế của Trung Quốc với châu Phi kể từ năm 2000 đến nay trên ba trụ cột thương mại, đầu tư và viện trợ. Công trình đã làm sáng tỏ tính chất bất đối xứng, những thành quả tăng trưởng cũng như các biểu hiện của khuynh hướng phụ thuộc kinh tế thông qua việc kết hợp các lý thuyết thương mại, đầu tư quốc tế với các dẫn chứng thực nghiệm phong phú. Từ các phân tích khách quan về thành công và hạn chế trong mô hình can dự của Trung Quốc, luận án đã cung cấp hệ thống căn cứ khoa học và các đề xuất chính sách thiết thực nhằm giúp Việt Nam nâng cao hiệu quả triển khai Đề án phát triển quan hệ với khu vực Trung Đông – Châu Phi giai đoạn 2016–2025.