Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Bắc Giang từ năm 1997 đến năm 2015" là luận án tiến sĩ sử học của tác giả Nguyễn Thị Vân, được hoàn thành năm 2018 tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam - Học viện Khoa học xã hội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Quang Hiển. Luận án thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, mã số 9 22 90 13.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cơ cấu kinh tế (CCKT) gồm cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng kinh tế, là trụ cột phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội. Đối với Việt Nam, chuyển dịch CCKT theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) là định hướng chiến lược xuyên suốt công cuộc đổi mới. Tỉnh Bắc Giang được tái lập ngày 01/01/1997 trên cơ sở chia tách tỉnh Hà Bắc, bước vào thời kỳ phát triển mới với điểm xuất phát thấp của một nền kinh tế thuần nông; công nghiệp và dịch vụ phát triển chậm; tập quán sản xuất tiểu nông, tự cung tự cấp còn phổ biến ở một bộ phận người lao động; việc triển khai chuyển dịch CCKT tại một số địa bàn còn nhiều bất cập, hiệu quả chưa cao.

Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây về Bắc Giang chủ yếu tiếp cận dưới góc độ địa lý, văn hóa, chính trị - xã hội nói chung, hoặc nghiên cứu chuyển dịch CCKT ở các góc độ ngành kinh tế, triết học, nông nghiệp trong các phạm vi hẹp. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học lịch sử nào tái hiện một cách đầy đủ, toàn diện và có hệ thống quá trình chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang trong suốt giai đoạn 1997 - 2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Do đó, việc nghiên cứu đề tài là yêu cầu cần thiết nhằm phục dựng tiến trình lịch sử, đánh giá kết quả, nhận diện hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định ba mục đích nghiên cứu chính:

  1. Từ góc độ lịch sử Việt Nam, làm sáng tỏ quá trình chuyển dịch CCKT ở Bắc Giang qua các bước phát triển cụ thể từ năm 1997 đến năm 2015.
  2. Làm rõ những thành tựu, hạn chế và tác động của quá trình chuyển dịch CCKT đến tình hình kinh tế, xã hội, an ninh - quốc phòng tại địa phương.
  3. Bước đầu rút ra một số kinh nghiệm lịch sử từ quá trình thực hiện chuyển dịch CCKT của tỉnh Bắc Giang.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện các mục đích trên, luận án đặt ra bốn nhiệm vụ cụ thể:

  1. Sưu tầm, xử lý và đánh giá tổng quan các nguồn tài liệu liên quan đến quá trình chuyển dịch CCKT của Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng.
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang, bao gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; thực trạng CCKT trước năm 1997; quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước và Đảng bộ tỉnh Bắc Giang.
  3. Phân tích tiến trình chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang theo hai giai đoạn: từ năm 1997 đến năm 2005 (bước đầu thực hiện chuyển dịch sau khi tái lập tỉnh) và từ năm 2006 đến năm 2015 (đẩy mạnh chuyển dịch với tốc độ nhanh và hiệu quả hơn).
  4. Đánh giá thành quả, hạn chế, chỉ ra đặc điểm, ý nghĩa và tác động của quá trình chuyển dịch CCKT đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự chuyển dịch CCKT của tỉnh Bắc Giang trên ba bình diện cơ bản: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế (gắn liền với cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu lao động).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Giang gồm 10 đơn vị hành chính cấp huyện: thành phố Bắc Giang và 9 huyện (Hiệp Hòa, Tân Yên, Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang, Yên Thế, Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động). Luận án cũng mở rộng liên hệ, đối sánh với tình hình cả nước, vùng trung du và miền núi phía Bắc cùng các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1997 (thời điểm tái lập tỉnh) đến năm 2015. Luận án khảo sát bối cảnh trước năm 1997 (thời kỳ tỉnh Hà Bắc) để làm rõ điểm xuất phát, đồng thời cập nhật một số tư liệu sau năm 2015 nhằm củng cố các nhận xét và kết luận lịch sử.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã khảo cứu và phân loại một khối lượng lớn công trình nghiên cứu trong nước có liên quan theo ba nhóm chính:

Các công trình nghiên cứu chung về kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nhóm này cung cấp hệ thống cơ sở lý luận, phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn về CCKT và chuyển dịch CCKT trong công cuộc đổi mới tại Việt Nam:

  • Về thành phần kinh tế: Đỗ Hoài Nam (chủ biên, 1993) với Đổi mới và phát triển các thành phần kinh tế; Vũ Đình Bách và Ngô Đình Giao (đồng chủ biên, 1997) với Phát triển các thành phần kinh tế và các tổ chức kinh doanh ở nước ta hiện nay; Phan Đăng Tuất (chủ biên, 2000) với Doanh nghiệp nhà nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Vũ Đình Bách (chủ biên, 2001) với Đổi mới, tăng cường thành phần kinh tế nhà nước: Lý luận, chính sách và giải pháp; Nguyễn Văn Thường (chủ biên, 2001) với Đổi mới tổ chức và quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (khảo sát tại Đắk Lắk); Chử Văn Lâm (chủ biên, 2006) với Sở hữu tập thể và kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; Nguyễn Thanh Tuyền (chủ biên, 2006) với Sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; cuốn Kinh tế tư nhân và đảng viên làm kinh tế tư nhân (2006); tác phẩm của Hội đồng khoa học các cơ quan Đảng Trung ương và Hiệp hội doanh nghiệp Thành phố Hà Nội (2013) về Doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Về cơ cấu ngành và công nghiệp hóa: Ngô Đình Giao (chủ biên, 1994) với Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân; Đỗ Hoài Nam (chủ biên, 1996) với Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam; Bùi Tất Thắng (chủ biên, 1997) với Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam; Bùi Tất Thắng (chủ biên, 2006) với công trình Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam (chủ trì đề tài cấp Nhà nước KX 02-05); Phạm Thị Khanh (chủ biên, 2010) với Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững của Việt Nam.
  • Về nông nghiệp và nông thôn: Lê Đình Thắng (chủ biên, 1995) với Đổi mới và hoàn thiện một số chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn; Lê Quốc Sử (2001) với nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thế kỷ XX - XXI; Nguyễn Sinh Cúc (2002) với Nông nghiệp, nông thôn thời kỳ đổi mới 1986 – 2002; Nguyễn Xuân Thảo (2004) với Góp phần phát triển bền vững nông thôn Việt Nam; Đặng Kim Sơn (2006) với Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam - 20 năm đổi mới và phát triển.
  • Về cơ cấu vùng và tổng quan phát triển: Ngô Doãn Vịnh (chủ biên, 1998) với Xác định cơ cấu kinh tế lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm ở Viêt Nam; Đặng Phong (2002, 2005) với bộ sách 2 tập Lịch sử kinh tế Việt Nam 1945 - 1975; Nguyễn Trần Quế (chủ biên, 2004) với Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI; Đặng Thị Loan (chủ biên, 2006) với Kinh tế Việt Nam 20 năm đổi mới (1986 - 2006) - thành tựu và những vấn đề đặt ra; Nguyễn Xuân Thu và Nguyễn Văn Phú (đồng chủ biên, 2006) với Phát triển kinh tế vùng trong quá trình CNH, HĐH; Lê Thu Hoa (chủ biên, 2007) với Kinh tế vùng Việt Nam - từ lý luận đến thực tiễn; Nguyễn Văn Thường, Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2007) với Một số vấn đề kinh tế - xã hội sau 20 năm đổi mới ở Việt Nam; Phan Công Nghĩa (2007) về nghiên cứu thống kê CCKT; Đặng Phong (chủ biên, 2009) với Phá rào trong kinh tế vào đêm trước đổi mới.

Các công trình nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các vùng và địa phương

Các nghiên cứu cấp vùng và địa phương cung cấp khung so sánh và kinh nghiệm tổ chức: Lương Xuân Quỳ (chủ biên, 1996) khảo sát nông nghiệp nông thôn Bắc Bộ; Trương Thị Minh Sâm (chủ biên, 2000, 2002) và Trần Văn Nhung (2001) nghiên cứu cơ cấu ngành và nông nghiệp ngoại thành TP. Hồ Chí Minh; Đặng Văn Thắng và Phạm Ngọc Dương (2003) nghiên cứu cơ cấu công - nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng; Phạm Hùng (2002) khảo sát vùng Đông Nam Bộ; các luận án tiến sĩ của Nguyễn Đăng Bằng (2001) về Bắc Trung Bộ, Lê Anh Vũ (2001) về Tây Bắc, Bùi Thị Minh Hằng (2001) về đồng bằng sông Cửu Long. Dưới góc độ lịch sử Đảng và quản lý kinh tế, có các luận án của Nguyễn Văn Vinh (2010) tại Thanh Hóa, Đặng Kim Oanh (2011) về sự lãnh đạo của Đảng trong nông nghiệp 1986 - 2006, Đào Thị Bích Hồng (2012) tại Bạc Liêu, Phạm Thị Lương Diệu (2012) về kinh tế tư nhân.

Các công trình nghiên cứu về tỉnh Bắc Giang

Nhóm nghiên cứu trực tiếp về địa bàn gồm có: Phan Đại Doãn và Đinh Xuân Lâm (2005) với Bắc Giang - những chặng đường lịch sử; Nguyễn Quang Ân và Ngô Quang Toản (chủ biên, 2006) với Địa chí Bắc Giang: Địa lí và kinh tế; Nguyễn Thu Minh và Trần Văn Lạng (2010) về làng nghề truyền thống. Các luận án nghiên cứu địa bàn Hà Bắc và Bắc Giang: Vũ Đức Trung (1996) về CCKT nông thôn Hà Bắc; Nguyễn Đức Thìn (1999) về phát triển nông nghiệp Hà Bắc 1986 - 1996; Lê Thị Giang (2010) về chuyển đổi đất nông nghiệp huyện Sơn Động; Phùng Gia Hưng (2012) về đất bạc màu Bắc Giang. Cùng các bài viết chuyên ngành của Nguyễn Đức Thìn (1999), Định Huyền (2004), Phùng Văn Minh (2005), Tô Thị Hậu (2005), Mai Sơn Sơn (2009).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả xác định các công trình trước đây hoặc nghiên cứu ở tầm vĩ mô cả nước, hoặc tập trung vào các vùng kinh tế trọng điểm, hoặc tiếp cận chuyên ngành hẹp (đất đai, làng nghề, kinh tế trang trại) tại địa phương. Chưa có công trình khoa học nào thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam nghiên cứu toàn diện, phục dựng đầy đủ tiến trình vận động của CCKT tỉnh Bắc Giang trên cả ba mặt (ngành, thành phần, vùng) từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến năm 2015. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này, làm rõ các nhân tố chi phối, phân kỳ hai giai đoạn phát triển, rút ra đặc điểm và đánh giá tác động kinh tế - xã hội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và cơ sở lý thuyết

Luận án sử dụng các định nghĩa chuẩn xác từ Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 53, tr. 610):

  • Cơ cấu kinh tế: Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành; mang tính khách quan, được hình thành trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội; là một hệ thống động vận động trong mối liên hệ tác động qua lại.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Là quá trình cải biến kinh tế - xã hội từ tình trạng lạc hậu, mang nặng tính chất tự cấp, tự túc, từng bước chuyên môn hóa hợp lý, trang bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại, tạo ra năng suất lao động cao, hiệu quả kinh tế cao và nhịp độ tăng trưởng mạnh; bao gồm cải tiến cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế.

Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận sử học, thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng quan điểm, đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong thời kỳ quá độ (đặc biệt là các Nghị quyết Đại hội VI, VIII, IX của Đảng; Nghị quyết 10-NQ/TW năm 1988, Nghị quyết 06-NQ/TW năm 1998 của Bộ Chính trị; các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 và Trung ương 5 khóa IX; Luật Hợp tác xã năm 1997).

Phương pháp nghiên cứu

Là một công trình lịch sử kinh tế, tác giả kết hợp chặt chẽ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic: Tái hiện các sự kiện, quá trình vận động của CCKT tỉnh Bắc Giang từ năm 1997 đến năm 2015 theo trình tự thời gian khách quan; từ đó khái quát hóa, tìm ra bản chất, khuynh hướng vận động, quy luật phát triển nội tại và rút ra kết luận khoa học.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê, điều tra thực địa: Phân tích nguồn tư liệu, xử lý các chuỗi số liệu thống kê qua các mốc thời gian, đối chiếu số liệu của Bắc Giang với mức trung bình của cả nước và các tỉnh lân cận; khảo sát điều tra thực tế địa phương nhằm đánh giá chính xác thành tựu và hạn chế.

Nguồn tư liệu

Nguồn tư liệu của luận án được khai thác từ bốn nhóm dữ liệu:

  1. Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, luật của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
  2. Nguồn tài liệu lưu trữ tại địa phương: Các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang (tiêu biểu là Đại hội XIV năm 1997, Đại hội XV năm 2000), các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, chương trình, kế hoạch và báo cáo định kỳ của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang cùng các sở, ban, ngành liên quan.
  3. Các công trình khoa học đã công bố gồm sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo, luận văn, luận án và tạp chí chuyên ngành.
  4. Nguồn tài liệu chưa thành văn: Khai thác qua phỏng vấn những cán bộ lãnh đạo, chuyên viên và người dân trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến quá trình chuyển dịch CCKT tại Bắc Giang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá chi tiết tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài, được chia thành hai nội dung chính:

  • Tổng quan tình hình nghiên cứu: Phân tích các công trình nghiên cứu lý luận chung về CCKT, chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần (kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài), cơ cấu vùng lãnh thổ và nông nghiệp nông thôn; phân tích các nghiên cứu về chuyển dịch CCKT tại các địa phương trên cả nước và các công trình viết về kinh tế - xã hội tỉnh Hà Bắc/Bắc Giang.
  • Đánh giá chung và những vấn đề luận án cần đi sâu nghiên cứu: Tác giả khẳng định tính kế thừa từ những kết luận về mặt lý luận và số liệu của các học giả đi trước; đồng thời chỉ rõ những khoảng trống lịch sử chưa được giải quyết để định hình ba trọng tâm nghiên cứu: (1) Phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, lịch sử và chủ trương chi phối CCKT Bắc Giang; (2) Phục dựng tiến trình chuyển dịch CCKT Bắc Giang từ năm 1997 đến năm 2015 trên ba mặt ngành, thành phần, vùng; (3) Đánh giá kết quả, tác động và bài học kinh nghiệm.

Chương 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Bắc Giang từ năm 1997 đến năm 2005

Chương 2 làm rõ bối cảnh tái lập tỉnh và những bước chuyển dịch CCKT ban đầu:

  • Bối cảnh lịch sử và các yếu tố tác động: Ngày 06/11/1996, Quốc hội khóa IX ban hành nghị quyết chia tách tỉnh Hà Bắc thành tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang; ngày 01/01/1997, tỉnh Bắc Giang chính thức hoạt động theo địa giới hành chính mới gồm thị xã Bắc Giang và 9 huyện. Tỉnh có 2.200 di tích lịch sử - văn hóa (635 di tích xếp hạng), tiêu biểu là chùa Vĩnh Nghiêm lưu giữ 3.050 bản mộc bản (Di sản tư liệu ký ức thế giới khu vực Châu Á - Thái Bình Dương), đình chùa Thổ Hà, chùa Bổ Đà, dân ca quan họ, ca trù.
  • Thực trạng trước năm 1997 (thời kỳ Hà Bắc): Kinh tế thuần nông là chủ yếu. Tỷ trọng GRDP ngành nông, lâm nghiệp giảm từ 58,8% (năm 1990) xuống 50,1% (năm 1995); dịch vụ từ 23,3% (1990) còn 17,9% (1995); công nghiệp - xây dựng tăng từ 17,9% (1990) lên 23,2% (1995). Năm 1995, GDP bình quân đầu người chỉ bằng 68,8% bình quân cả nước; tăng trưởng GRDP bình quân thấp hơn cả nước 1%. Về thành phần kinh tế, tỉnh đã giải thể 220 doanh nghiệp nhà nước thua lỗ, thành lập lại 63 doanh nghiệp; năm 1995 có 77% doanh nghiệp sản xuất có lãi. Năm 1995 toàn tỉnh có 13 đơn vị tập thể, 5 đơn vị tư nhân, 7.387 đơn vị cá thể và 10 đơn vị hợp doanh.

Bảng 1: Biến động cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Hà Bắc giai đoạn 1990 - 1995

Ngành kinh tế Tỷ trọng năm 1990 (%) Tỷ trọng năm 1995 (%)
Nông, lâm nghiệp 58,8 50,1
Công nghiệp - xây dựng 17,9 23,2
Dịch vụ 23,3 17,9
  • Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (1997 - 2005):
    • Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Giữ vai trò chủ đạo trong những năm đầu tái lập. Trong trồng trọt, tỉnh chuyển mạnh từ các giống lúa cũ năng suất thấp (Nông nghiệp 8, CR3, R203 năng suất 40 - 45 tạ/ha) sang các giống lúa lai Trung Quốc (Nhị Iu 63, Nhị Iu 838, Bồi tạp Sơn Thanh) và lúa thuần Trung Quốc (Khang dân 18) đạt năng suất 60 - 70 tạ/ha. Dù chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai rét đậm, sương muối năm 1999 làm chết hàng trăm ha mạ, tỉnh vẫn đẩy mạnh chuyển dịch mùa vụ (tăng trà lúa xuân muộn, mùa sớm, mở rộng vụ đông).
    • Chuyển đổi đất canh tác và sản lượng: Giai đoạn 1997 - 2000 chuyển đổi được 5.976 ha đất lúa hiệu quả thấp sang cây trồng giá trị cao; đến năm 2005 diện tích chuyển đổi tăng thêm 9.000 ha. Sản lượng lương thực quy thóc tăng liên tục qua các mốc: 459,67 ngàn tấn (năm 1997) lên 550 ngàn tấn (năm 2000) và đạt trên 600 ngàn tấn (năm 2005).
    • Hình thành vùng cây ăn quả tập trung: Bắc Giang đã hình thành vùng chuyên canh cây ăn quả lớn nhất miền Bắc với các sản phẩm chủ lực: vải thiều, nhãn, dứa, hồng, cây có múi (cam, quýt, chanh), đưa hàng nghìn hộ nông dân thoát nghèo.
    • Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ: Xuất phát điểm công nghiệp - xây dựng năm 1997 chỉ chiếm 16% trong cơ cấu kinh tế. Tỉnh đã tiến hành sắp xếp DNNN, phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung dọc quốc lộ 1A và mở rộng các ngành dịch vụ thương mại, vận tải phục vụ lưu thông hàng hóa.

Chương 3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Bắc Giang từ năm 2006 đến năm 2015

Chương 3 trình bày giai đoạn chuyển dịch CCKT với tốc độ nhanh và hiệu quả hơn:

  • Những yêu cầu mới và chuyển dịch ngành kinh tế: Bắc Giang bước vào thời kỳ CNH, HĐH với yêu cầu tái cấu trúc mô hình tăng trưởng. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng nhanh, trở thành động lực tăng trưởng chính của tỉnh nhờ thu hút đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp tập trung (chế biến, chế tạo, điện tử, dệt may).
  • Cơ cấu thành phần kinh tế và vốn đầu tư: Tỷ trọng khu vực kinh tế tư nhân và khu vực có vốn FDI gia tăng rõ rệt, trong khi tỷ trọng kinh tế nhà nước giảm dần về mặt tỷ lệ nhưng tập trung vào các lĩnh vực then chốt. Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư trên địa bàn phụ thuộc lớn vào vốn FDI và trợ cấp ngân sách Trung ương.
  • Hạn chế trong mô hình kinh tế giai đoạn 2006 - 2015:
    • Tăng trưởng kinh tế dựa chủ yếu vào yếu tố vốn đầu tư và khu vực FDI, đóng góp của yếu tố lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) còn thấp. Mô hình sản xuất chủ yếu gia công, lắp ráp, tận dụng lao động giá rẻ; công nghiệp hỗ trợ kém phát triển; tỷ lệ nội địa hóa và giá trị gia tăng của sản phẩm thấp.
    • Tăng trưởng dịch vụ đạt thấp so với mặt bằng chung cả nước, chậm phát triển các dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
    • Doanh nghiệp nội địa chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm trên 90%), năng lực vốn và quản trị hạn chế, ít doanh nghiệp tham gia lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.
    • Chất lượng nhân lực thấp: Lao động có trình độ từ đại học trở lên chỉ chiếm 2,6% tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế. Tỷ lệ dân số đô thị thấp, tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao.

Bảng 2: Một số chỉ tiêu và đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006 - 2015

Chỉ tiêu / Yếu tố khảo sát Tình trạng / Tỷ lệ thực tế được ghi nhận
Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa Chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh
Tỷ lệ lao động có trình độ từ đại học trở lên Chiếm 2,6% số lao động đang làm việc trong nền kinh tế
Động lực tăng trưởng công nghiệp Phụ thuộc chủ yếu vào vốn đầu tư và khu vực FDI
Đặc thù chuỗi sản xuất công nghiệp Gia công, lắp ráp, thâm dụng lao động, công nghiệp phụ trợ chưa phát triển
Khối lượng mộc bản lưu giữ tại chùa Vĩnh Nghiêm 3.050 bản (Di sản tư liệu thế giới khu vực Châu Á - Thái Bình Dương)

Chương 4: Một số nhận xét và vấn đề đặt ra

Chương 4 đúc kết nhận xét khoa học và hệ thống kinh nghiệm lịch sử:

  • Nhận xét về quá trình chuyển dịch CCKT:
    • Thành tựu: Bắc Giang đã chuyển dịch đúng hướng từ nền kinh tế thuần nông sang công nghiệp hóa; giải quyết được an ninh lương thực và xây dựng vùng sản xuất cây ăn quả hàng hóa quy mô lớn; phát triển hệ thống khu công nghiệp dọc tuyến giao thông động lực; thu hút vốn FDI và hình thành nền kinh tế nhiều thành phần vận hành năng động.
    • Hạn chế: Tốc độ chuyển dịch CCKT giữa các vùng chưa đồng đều; liên kết vùng còn yếu; thu ngân sách địa phương hạn hẹp; nguy cơ tổn thương kinh tế khi các doanh nghiệp FDI ngừng hoạt động; nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp như nhà ở công nhân, trường học cho con em công nhân tại khu công nghiệp, chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân mất đất, ô nhiễm môi trường và phân hóa giàu nghèo.
  • Kinh nghiệm lịch sử và vấn đề đặt ra:
    • Quán triệt đường lối của Trung ương gắn liền với đặc thù thực tiễn của địa phương, bắt đầu chuyển dịch CCKT từ thế mạnh nông nghiệp để tạo tích lũy ban đầu.
    • Tập trung nguồn vốn đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải; ưu tiên ngành có hiệu quả kinh tế cao và bảo đảm phát triển bền vững.
    • Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tác phong công nghiệp cho người lao động.
    • Gắn tăng trưởng kinh tế và CNH với tiến bộ xã hội, giải quyết việc làm, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

Luận án trình bày bốn điểm đóng góp mới về học thuật:

  1. Hệ thống hóa toàn diện các yếu tố chi phối: Làm sáng tỏ các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, bối cảnh chia tách tỉnh và các chủ trương của Đảng, Nhà nước cùng Đảng bộ tỉnh Bắc Giang tác động đến CCKT địa phương từ năm 1997 đến năm 2015.
  2. Phục dựng tiến trình lịch sử chuyển dịch CCKT: Tái hiện trung thực, chi tiết diện mạo chuyển dịch CCKT tỉnh Bắc Giang qua 18 năm trên cả ba chiều kích: cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng kinh tế.
  3. Phân kỳ và làm rõ bước phát triển lịch sử: Phân tích bước chuyển qua hai giai đoạn cụ thể: giai đoạn 1997 - 2005 (bước đầu chuyển đổi sau tái lập) và giai đoạn 2006 - 2015 (đẩy mạnh chuyển dịch với tốc độ cao hơn); từ đó rút ra các nhận xét khách quan về thành tựu, hạn chế và tác động kinh tế - xã hội.
  4. Cung cấp nguồn sử liệu: Bổ sung nguồn tài liệu thống kê, văn kiện địa phương phong phú, có độ tin cậy khoa học cao cho ngành Lịch sử Việt Nam và lịch sử kinh tế địa phương.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp chính:

  • Tái cơ cấu mô hình tăng trưởng, giảm dần sự phụ thuộc vào vốn đầu tư và lao động gia công giá rẻ; khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ và gia tăng hàm lượng công nghệ, giá trị nội địa trong các sản phẩm công nghiệp.
  • Nâng cao tỷ trọng và chất lượng ngành dịch vụ, tận dụng lợi thế hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và tiềm năng du lịch văn hóa - tâm linh (hệ thống di tích, mộc bản chùa Vĩnh Nghiêm, di sản quan họ, ca trù).
  • Đẩy mạnh liên kết vùng với các tỉnh trong vùng Thủ đô và vùng trung du miền núi phía Bắc; giải quyết đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ công nhân khu công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Luận án kết thúc mốc thời gian nghiên cứu chính vào năm 2015; các dữ liệu sau năm 2015 chỉ được tác giả cập nhật mang tính đối sánh bổ trợ, chưa phản ánh đầy đủ tác động của các hiệp định thương mại thế hệ mới trong giai đoạn sau.
  • Do tiếp cận chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, luận án tập trung chủ yếu vào việc phục dựng các sự kiện, chủ trương và diễn trình lịch sử chuyển dịch CCKT; các phương pháp phân tích định lượng chuyên sâu về kinh tế lượng, kiểm định mô hình tăng trưởng kinh tế hay tính toán chi tiết chuỗi giá trị toàn cầu chưa được triển khai sâu như trong các công trình chuyên ngành kinh tế học.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục theo dõi, khảo cứu giai đoạn chuyển dịch CCKT của tỉnh Bắc Giang từ sau năm 2015 đến nay, khi tỉnh trở thành một trong những trung tâm sản xuất công nghiệp điện tử lớn của cả nước.
  • Đi sâu nghiên cứu chuyên biệt về chuỗi giá trị và công nghiệp phụ trợ nội địa, cũng như các vấn đề chuyển đổi việc làm và an sinh xã hội của lao động nông thôn sau khi thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Địa lý kinh tế và Kinh tế phát triển có thể tham khảo phương pháp tiếp cận lịch sử - logic và cách xử lý tư liệu lịch sử kinh tế cấp tỉnh.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu địa phương: Sử dụng làm tài liệu tra cứu, giảng dạy lịch sử địa phương tỉnh Bắc Giang và biên soạn địa chí kinh tế.
  • Cơ quan quản lý và người làm chính sách: Cung cấp luận cứ lịch sử và thực tiễn cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Giang và các sở, ngành trong việc xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, điều chỉnh cơ cấu đầu tư và đổi mới mô hình tăng trưởng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống tư liệu phân tích cơ cấu giống lúa và sản xuất lương thực giai đoạn 1997 - 2005 (Chương 2) và các đánh giá về mô hình phụ thuộc vốn đầu tư, FDI, chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2006 - 2015 (Chương 3 và Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỉnh Bắc Giang được tái lập vào thời điểm nào và tổ chức hành chính ban đầu gồm những đơn vị nào?

Tỉnh Bắc Giang được Quốc hội khóa IX quyết định chia tách từ tỉnh Hà Bắc vào ngày 06/11/1996 và chính thức hoạt động theo địa giới hành chính mới từ ngày 01/01/1997. Không gian hành chính của tỉnh thời điểm tái lập gồm thị xã Bắc Giang (sau này là thành phố Bắc Giang) và 9 huyện: Hiệp Hòa, Tân Yên, Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang, Yên Thế, Lục Ngạn, Lục Nam và Sơn Động.

2. Thực trạng cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Hà Bắc trước thời điểm chia tách năm 1997 diễn ra như thế nào?

Giai đoạn 1990 - 1995, tỷ trọng GRDP nông, lâm nghiệp của Hà Bắc giảm từ 58,8% xuống 50,1%; dịch vụ giảm từ 23,3% xuống 17,9%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 17,9% lên 23,2%. Năm 1995, GDP bình quân đầu người của tỉnh chỉ bằng 68,8% mức bình quân của cả nước, tăng trưởng GRDP bình quân thấp hơn cả nước 1%.

3. Ngành nông nghiệp Bắc Giang giai đoạn 1997 - 2005 đã chuyển đổi cơ cấu giống lúa và đạt sản lượng lương thực ra sao?

Tỉnh đã chuyển đổi từ các giống lúa cũ có năng suất thấp khoảng 40 - 45 tạ/ha (Nông nghiệp 8, CR3, R203) sang gieo cấy phổ biến các giống lúa lai Trung Quốc (Nhị Iu 63, Nhị Iu 838, Bồi tạp Sơn Thanh) và lúa thuần Trung Quốc (Khang dân 18) đạt năng suất 60 - 70 tạ/ha. Tổng sản lượng lương thực quy thóc tăng từ 459,67 ngàn tấn (năm 1997) lên 550 ngàn tấn (năm 2000) và đạt trên 600 ngàn tấn (năm 2005).

4. Những hạn chế cơ bản trong mô hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Giang được chỉ ra trong giai đoạn 2006 - 2015 là gì?

Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc quá lớn vào yếu tố vốn đầu tư và khu vực FDI; công nghiệp chủ yếu là gia công, lắp ráp với giá trị gia tăng thấp; công nghiệp hỗ trợ chậm phát triển; trên 90% doanh nghiệp toàn tỉnh là doanh nghiệp nhỏ và vừa; nguồn nhân lực có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 2,6%; tăng trưởng dịch vụ đạt thấp so với mặt bằng chung cả nước.

5. Tiềm năng văn hóa nổi bật nào của Bắc Giang được luận án đề cập nhằm phục vụ chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ du lịch?

Bắc Giang sở hữu hơn 2.200 di tích lịch sử - văn hóa với 635 di tích được xếp hạng; tiêu biểu là kho mộc bản 3.050 bản tại chùa Vĩnh Nghiêm (Di sản tư liệu ký ức thế giới khu vực Châu Á - Thái Bình Dương), di tích chùa Bổ Đà, đình - chùa Thổ Hà; cùng các di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại gồm dân ca quan họ và ca trù.


Kết luận

Luận án tiến sĩ sử học của tác giả Nguyễn Thị Vân đã phục dựng một cách toàn diện và có hệ thống tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Bắc Giang từ năm 1997 đến năm 2015 trên cả ba bình diện ngành, thành phần và vùng kinh tế. Công trình làm rõ bước phát triển lịch sử từ một tỉnh thuần nông sau tái lập đã từng bước chuyển dịch sang nền kinh tế công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về mô hình tăng trưởng thâm dụng vốn và chất lượng nguồn nhân lực. Kết quả nghiên cứu cung cấp nguồn sử liệu kinh tế địa phương phong phú, phục vụ đắc lực cho công tác nghiên cứu khoa học lịch sử và công tác hoạch định chính sách phát triển bền vững tại địa phương.