Tổng quan luận án
Công trình khoa học được giới thiệu là luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Thị Kim Liên, thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2014, dưới sự hướng dẫn của hai nhà khoa học: PGS. Đặng Văn Đức và PGS. Nguyễn Đức Vũ. Luận án mang tiêu đề: "Phương pháp thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12 – Trung học phổ thông", thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Địa lý (mã số: 62.11).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo tinh thần Luật Giáo dục năm 2010, mục tiêu đào tạo trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi người học không chỉ tiếp thu tri thức lý thuyết mà cần hình thành năng lực tự chủ, sáng tạo, giải quyết vấn đề và làm việc hợp tác. Dạy học dự án (DHDA) được xem là một công cụ dạy học tích cực đáp ứng các định hướng này. Môn Địa lí 12 có nội dung trọng tâm là Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế – xã hội Việt Nam. Đây là chương trình mang tính thực tiễn cao, phản ánh trực tiếp đời sống kinh tế, xã hội của địa phương và đất nước, đồng thời chứa đựng mối liên hệ liên môn sâu sắc. Ngoài ra, học sinh lớp 12 thuộc giai đoạn cuối cấp trung học phổ thông, chuẩn bị bước vào cuộc sống lao động hoặc các bậc học cao hơn, có sự phát triển trí tuệ và nhận thức phù hợp để đảm nhận các nhiệm vụ học tập phức hợp.
Mặc dù phương pháp dạy học theo dự án đã được tiếp cận tại Việt Nam trong gần một thập kỷ trước thời điểm nghiên cứu thông qua các chương trình hợp tác quốc tế (Dự án Việt – Bỉ, các dự án giáo dục của Tập đoàn Microsoft và Intel), nhưng hầu hết các tài liệu và khóa tập huấn chỉ dừng lại ở phạm vi lý luận dạy học đại cương. Các nghiên cứu chuyên biệt về việc vận dụng dạy học dự án vào từng môn học cụ thể, đặc biệt là môn Địa lí 12 ở cấp trung học phổ thông, vẫn còn mang tính chất đơn lẻ, chưa hình thành hệ thống bài bản về phương pháp thiết kế kế hoạch bài dạy, chưa xác lập quy trình tổ chức thực hiện và chưa định hình các mô hình dự án phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, thời lượng thực tế của nhà trường phổ thông Việt Nam. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà tác giả luận án lựa chọn giải quyết.
Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát được xác định là: Xác định phương pháp thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí lớp 12 nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông.
Để hoàn thành mục tiêu này, luận án xác lập 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, được đánh số theo văn bản:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học dự án và của việc thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12.
- Xác định hệ thống chủ đề thực hiện theo phương pháp dự án trong chương trình Địa lí 12.
- Xác định phương pháp thiết kế các dự án trong dạy học Địa lí 12.
- Xác lập quy trình tổ chức thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học của đề tài được phát biểu: Nếu xác lập được phương pháp thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án Địa lí 12 theo một quy trình và đảm bảo các nguyên tắc sư phạm hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học Địa lí 12 ở trường trung học phổ thông.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Địa lí lớp 12 ở trường trung học phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12 – Trung học phổ thông.
- Phạm vi nội dung: Tập trung thiết kế và tổ chức thực hiện một số dự án có tính đại diện trong chương trình Địa lí lớp 12 (chương trình chuẩn/cơ bản); trọng tâm nghiên cứu đặt vào khâu thiết kế kế hoạch bài dạy (Unit Plan), trong đó phần tổ chức thực hiện được cấu trúc như sự tiếp nối và cụ thể hóa tiến trình triển khai bài dạy.
- Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm tại các trường trung học phổ thông thuộc khu vực phía Nam (Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Định) trong thời gian thực nghiệm sư phạm kéo dài liên tục 3 năm học.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Tác giả điểm lại nguồn gốc lịch sử của phương pháp học tập qua thực hành ("Learning by doing") khởi nguồn từ các nhà tư tưởng cổ đại (Khổng Tử, Socrates, Aristotle) và được triết gia John Dewey phát triển ở thế kỷ 20 với luận điểm "Giáo dục không phải để chuẩn bị cho cuộc sống mà giáo dục chính là cuộc sống" (1897).
Về mặt lý thuyết tổng quan dạy học dự án:
- John W. Thomas (2000) công bố công trình tổng quan các nghiên cứu trong thập niên 1990 trên 8 nội dung chính: diễn giải khái niệm; cơ sở lý luận và thực tiễn; đánh giá hiệu quả; vai trò và đặc điểm của học sinh/sinh viên; khó khăn và thách thức trong ứng dụng; nâng cao hiệu quả; các kết luận chính; định hướng nghiên cứu tiếp theo. Tác giả chỉ ra các lợi ích về kỹ năng đọc - viết, thuyết trình, công nghệ thông tin, làm việc nhóm, đồng thời ghi nhận những trở ngại về thời gian của giáo viên, việc quản lý học sinh và cách thức đánh giá khách quan.
- Thom Markham, John Larmer và Jason Ravitz (2003) biên soạn tài liệu hướng dẫn dạy học dự án theo chuẩn cho giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông. Kế tiếp, John Larmer, David Ross và John Mergendoller (2009) trong tài liệu "PBL Starter Kit" cung cấp hệ thống mẫu lập kế hoạch, phiếu đánh giá và hướng dẫn quản lý dự án. Kathy Baron (2010) đề xuất quy trình 6 bước lập kế hoạch dự án.
- Diane Curtis (2001, 2011) tập hợp các trường hợp thực tế tại Hoa Kỳ để chứng minh dạy học dự án giúp học sinh tiếp thu kiến thức sâu sắc hơn và giảm tỷ lệ vắng mặt. Suzie Boss tổng hợp ý kiến của các chuyên gia như Sylvia Chard, Vicki Davis, Chris Lehmann, John Mergendoller, Bob Pearlman, Eva Reeder về tính hữu dụng của phương pháp này.
Về nghiên cứu dạy học dự án trong bộ môn Địa lý:
- Gauri Dushi (2012) xác định dạy học dự án là phương pháp quan trọng trong dạy học địa lý, đề xuất 5 nguyên tắc cơ bản, hệ thống chủ đề dự án (mô hình lưu vực sông Hằng, kịch hóa đời sống cư dân, bản đồ kinh tế địa phương) cùng 10 tiện ích và 5 khó khăn.
- Josep McAllister đề xuất các dự án địa lý về sông ngòi; Mark D. Peters và Arash Faizaneh phân loại và gợi ý hệ thống chủ đề nghiên cứu địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội thế giới.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Việt Nam tiếp cận dạy học dự án qua các chương trình giáo dục quốc tế:
- Dự án Giáo dục Việt – Bỉ (2005 – 2009) xuất bản tài liệu "Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học", xác định dạy học dự án là một trong 6 phương pháp dạy học tích cực ở cấp tiểu học và trung học cơ sở.
- Chương trình Partners in Learning của Microsoft Corporation (2005 – 2010) tập huấn cho khoảng 50.000 giáo viên và sinh viên sư phạm về ứng dụng công nghệ thông tin gắn với phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm, nhấn mạnh kỹ thuật đóng vai.
- Chương trình Dạy học Intel (Intel Teach Essentials) xác định dạy học dự án là phương pháp cốt lõi, phát triển cấu trúc mẫu Kế hoạch bài dạy (Unit Plan Template) chặt chẽ, tiếp cận theo quan điểm công nghệ dạy học.
Trong nghiên cứu sư phạm trong nước:
- Giáo trình giáo dục học và phương pháp dạy học: Các công trình của Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier (2007), Trần Thị Hương (2012), Đặng Văn Đức (2005), Trần Thị Hương, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Ngô Đình Qua (2011) đã đưa dạy học dự án vào hệ thống các phương pháp dạy học tích cực.
- Các bài báo chuyên ngành: Nguyễn Văn Cường và Nguyễn Thị Diệu Thảo (2004) nghiên cứu chức năng kép của phương pháp dự án trong đào tạo giáo viên; Trịnh Văn Biều, Phan Đồng Châu Thủy, Trịnh Lê Hồng Phương (2011) tổng thuật lý luận và thực tiễn; Phan Đồng Châu Thủy (2011) phân tích nhiệm vụ và thách thức của giáo viên, học sinh Việt Nam.
- Vận dụng vào môn Địa lý: Trần Đức Tuấn (2002) nghiên cứu áp dụng trong đào tạo sinh viên sư phạm địa lý; Kiều Văn Hoan (2006) và Trần Thị Thanh Thủy (2006) phân tích mối quan hệ giữa phương pháp dự án và công nghệ thông tin trong dạy học địa lý phổ thông. Các luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hương (2008), Nguyễn Thị Việt Hà (2010), Hà Văn Thắng (2010) bước đầu áp dụng vào chuyên đề môi trường hoặc địa lý lớp 6.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả nhận định: Các chương trình quốc tế (Intel, Microsoft, Việt - Bỉ) dừng lại ở phương pháp luận chung; các nghiên cứu trong nước về môn Địa lý mới chỉ dừng lại ở những trường hợp thử nghiệm đơn lẻ, chưa gắn kết sâu sắc giữa lý thuyết dạy học dự án với đặc trưng kiến thức Địa lí 12. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống chủ đề môn học, xác lập các nguyên tắc sư phạm chuyên biệt, hoàn thiện kỹ thuật thiết kế kế hoạch bài dạy chuẩn hóa và thiết lập các mô hình tổ chức thực hiện dự án phù hợp với phân phối thời lượng môn học tại trường trung học phổ thông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở triết học và quan điểm nghiên cứu
Luận án dựa trên 3 tiền đề triết học duy vật biện chứng:
- Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn: Thực tiễn là cơ sở, động lực và tiêu chuẩn kiểm nghiệm nhận thức. Dạy học dự án yêu cầu học sinh khảo sát các vấn đề thực tiễn địa phương để củng cố và mở rộng kiến thức lý thuyết Địa lý.
- Sự thống nhất giữa tư duy và hành động: Dựa trên luận điểm của C. Mác về hoạt động lao động, quá trình tư duy của học sinh được vật hóa thành sản phẩm cụ thể (báo cáo, ấn phẩm, bản đồ, video).
- Sự thống nhất giữa nhận thức cảm tính và lý tính: Tuân theo quy luật nhận thức do V.I. Lênin đúc kết: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Học sinh thu thập tài liệu thực tế, khái quát hóa thành nội dung khoa học và ứng dụng đề xuất giải pháp.
Luận án quán triệt 5 quan điểm tiếp cận:
- Quan điểm định hướng hoạt động: Xem hoạt động tự lực của học sinh là nền tảng hình thành nhân cách và kiến thức.
- Quan điểm thực tiễn: Khai thác đặc thù địa phương và đời sống kinh tế - xã hội của đất nước làm chất liệu học tập.
- Quan điểm giá trị: Hướng đến hình thành các giá trị sống phổ quát (hòa bình, tôn trọng, khoan dung, trách nhiệm, trung thực, hợp tác) và kỹ năng sống.
- Quan điểm công nghệ dạy học: Chuẩn hóa quy trình từ xác định chuẩn đầu ra, điều kiện đầu vào, thiết kế kế hoạch bài dạy (Unit Plan) đến đánh giá kết quả.
- Quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm: Chuyển đổi vai trò người học thành chủ thể tích cực, tự lập kế hoạch và triển khai dự án.
Định nghĩa dạy học dự án của luận án
Trên cơ sở tổng hợp và phân tích định nghĩa của các tác giả tiền nhiệm, luận án đưa ra định nghĩa làm việc:
"Dạy học dự án là một hình thức dạy học hay phương pháp dạy học phức hợp, trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thật trong đời sống, theo sát chương trình học, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản phẩm cụ thể. Học sinh tham gia xác định mục đích, lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học dự án."
Luận án xác định 8 đặc điểm của dạy học dự án: tính phức hợp của nhiệm vụ học tập; kết hợp lý thuyết và thực hành; định hướng sản phẩm; tính tự tổ chức và tự chịu trách nhiệm của người học; cộng tác làm việc; định hướng thực tiễn; định hướng vào hứng thú của học sinh; có ý nghĩa thực tiễn xã hội.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án phối hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích hệ thống – cấu trúc chương trình Địa lí 12; phân tích, tổng hợp tài liệu; phân loại các mô hình dự án, chủ đề và công cụ đánh giá.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực trạng:
- Khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu 77 giáo viên Địa lí trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Khảo sát 155 học viên/sinh viên sư phạm Địa lí tại các tỉnh: Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Lâm Đồng, Sóc Trăng, cùng một số giáo viên tại Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Định, Cần Thơ, Gia Lai.
- Khảo sát nhu cầu, phản hồi của học sinh các trường trung học phổ thông trước, trong và sau thực nghiệm.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia trong các lĩnh vực Giáo dục học, Tâm lý học, Lý luận và phương pháp dạy học Địa lý, Địa lí kinh tế – xã hội và Địa lí tự nhiên.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Ghi nhận thái độ, kỹ năng hợp tác, việc sử dụng công nghệ thông tin và khả năng báo cáo sản phẩm của học sinh trong các giai đoạn của dự án.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng tại 6 trường trung học phổ thông trên địa bàn 4 tỉnh, thành phố phía Nam trong thời gian 3 năm.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các đại lượng thống kê để xử lý, so sánh kết quả điều tra và kiểm tra định lượng giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của phương pháp thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12 THPT
Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng và phân tích thực trạng thực tiễn:
- Phân loại hệ thống phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Địa lí: Phân chia thành phương pháp truyền thống lấy giáo viên làm trung tâm (thuyết trình, đàm thoại) và phương pháp tích cực lấy học sinh làm trung tâm (dạy học giải quyết vấn đề, khai thác phương tiện trực quan, dạy học dự án).
- Phân loại dự án học tập: Phân chia theo chuyên môn (dự án môn học, liên môn, ngoài chuyên môn); theo sự tham gia của người học (cá nhân, nhóm, lớp); theo thời gian (dự án nhỏ 2-6 giờ, dự án trung bình 1 tuần hoặc 40 giờ, dự án lớn nhiều tuần); theo nhiệm vụ (tìm hiểu, nghiên cứu, thực hành, hỗn hợp). Luận án xác định dự án Địa lí 12 chủ yếu thuộc loại dự án môn học, tổ chức theo nhóm, quy mô thời gian nhỏ và trung bình, mang tính chất hỗn hợp.
- Cấu trúc và tiến trình 5 giai đoạn của dạy học dự án:
- Giai đoạn 1: Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án.
- Giai đoạn 2: Xây dựng đề cương, kế hoạch thực hiện.
- Giai đoạn 3: Thực hiện kế hoạch dự án (tạo sản phẩm).
- Giai đoạn 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm.
- Giai đoạn 5: Đánh giá dự án.
- So sánh hai mẫu kế hoạch bài dạy: Luận án phân tích chi tiết sự khác biệt giữa hai mẫu kế hoạch bài dạy dự án từ các chương trình quốc tế để rút ra mô hình tích hợp phù hợp:
| Tiêu chí |
Mẫu 1 (Chương trình PIL / Tác giả trong nước) |
Mẫu 2 (Mẫu Kế hoạch bài dạy - Unit Plan của Intel Teach) |
| Cấu trúc tổng thể |
10 mục trình bày tuần tự, trực tiếp |
5 nhóm phần tử lớn, chia thành nhiều tiểu mục phức hợp |
| Bộ câu hỏi định hướng |
Không bắt buộc hoặc không xây dựng chuyên biệt |
Bắt buộc; gồm: Câu hỏi khái quát, Câu hỏi bài học, Câu hỏi nội dung |
| Kế hoạch đánh giá |
Nêu chuẩn đánh giá và tiêu chí chung |
Lập tiến trình/lịch trình đánh giá theo các mốc thời gian; bộ công cụ cụ thể |
| Dạy học phân hóa |
Nêu chung trong kế hoạch hỗ trợ |
Có mục riêng biệt: thiết kế điều chỉnh cho học sinh cần hỗ trợ và học sinh khá giỏi |
| Yêu cầu thực hiện |
Gọn nhẹ, dễ thiết kế, dễ áp dụng |
Đòi hỏi đầu tư thời gian, tính sư phạm và công nghệ dạy học cao |
- Tương quan tâm sinh lý lứa tuổi học sinh lớp 12 với dạy học dự án: Lứa tuổi thanh niên học sinh cuối cấp có nhận thức mang tính chủ định, năng lực tư duy trừu tượng, hoài nghi khoa học, nhạy cảm với công nghệ thông tin, có nhu cầu khẳng định giá trị bản thân, tự đánh giá và đặc biệt quan tâm đến hoạt động hướng nghiệp. Những đặc điểm này hoàn toàn tương thích với yêu cầu tự lực, làm việc nhóm và nghiên cứu thực tiễn của dạy học dự án.
- Thực trạng dạy học dự án trong môn Địa lí: Kết quả khảo sát 77 giáo viên Địa lí và 155 học viên/sinh viên sư phạm ghi nhận đa số giáo viên đánh giá cao tiềm năng của dạy học dự án nhưng gặp khó khăn lớn về: phân bổ thời gian bài học hạn hẹp; kỹ năng xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; thiếu các tài liệu hướng dẫn quy trình thiết kế bài dạy dự án chuyên biệt cho môn Địa lý.
Chương 2. Thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12 - Trung học phổ thông
Chương 2 là nội dung trọng tâm của luận án, đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm:
- Xác lập hệ thống chủ đề dự án Địa lí 12: Dựa trên cấu trúc chương trình, tác giả phân bố các chủ đề dự án gắn với 4 mạch nội dung:
- Địa lí tự nhiên: Vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường; Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; Biến đổi khí hậu tại địa phương.
- Địa lí dân cư: Vấn đề dân số và cơ cấu dân số; Lao động và việc làm; Đô thị hóa và các vấn đề xã hội.
- Địa lí các ngành kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; Phát triển nông nghiệp hàng hóa; Phát triển công nghiệp năng lượng; Phát triển du lịch và dịch vụ.
- Địa lí các vùng kinh tế và Địa lí địa phương: Khai thác thế mạnh các vùng kinh tế (Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long); Bảo vệ chủ quyền biển đảo; Khảo sát kinh tế – xã hội của quận, huyện hoặc tỉnh nơi trường đóng chân.
- Xác lập 4 nguyên tắc thiết kế và thực hiện:
- Nguyên tắc 1: Đảm bảo phù hợp với nhu cầu của học sinh và do chính học sinh thực hiện.
- Nguyên tắc 2: Đảm bảo nội dung chương trình, sách giáo khoa môn Địa lí 12 và mối quan hệ liên môn.
- Nguyên tắc 3: Đảm bảo gắn kết chặt chẽ với thực tiễn địa phương và linh hoạt theo điều kiện của từng trường.
- Nguyên tắc 4: Đảm bảo thể hiện giá trị sống và kĩ năng sống.
- Phương pháp thiết kế các thành phần cơ bản của dự án:
- Thiết kế tiêu đề bài dạy: Đặt tên gợi cảm xúc, kích thích tính tò mò khoa học.
- Xây dựng Bộ câu hỏi định hướng (CHĐH):
- Câu hỏi khái quát (CHKQ): Câu hỏi mở, xuyên suốt, mang tính triết lý, không có câu trả lời đúng duy nhất (ví dụ: "Làm thế nào để tạo ra các giá trị?", "Làm thế nào để phát triển bền vững?").
- Câu hỏi bài học (CHBH): Gắn trực tiếp với nội dung bài học, hướng dẫn học sinh tiếp cận kiến thức trọng tâm.
- Câu hỏi nội dung (CHND): Câu hỏi sự kiện, định nghĩa, số liệu, nhằm kiểm tra kiến thức nền tảng trong sách giáo khoa.
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá: Thiết kế bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm (Rubric), bảng kiểm mục (Checklist), mẫu tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và cách tính điểm kết hợp giữa quá trình và sản phẩm.
- Thiết kế kế hoạch hỗ trợ phân hóa học sinh và tài liệu định hướng thực hiện.
- Xây dựng 3 mô hình tổ chức thực hiện dự án:
- Mô hình dự án bài học: Tiến hành trọn vẹn trong phạm vi 1 đến 2 tiết học trên lớp. Học sinh nhận nhiệm vụ chuẩn bị trước, trình bày sản phẩm và tổng kết ngay trong bài học.
- Mô hình dự án tích hợp: Liên kết nhiều bài học trong cùng một chương mục hoặc tích hợp kiến thức liên môn, thực hiện trong thời gian từ 1 đến 2 tuần kết hợp giữa học trên lớp và tự học ở nhà.
- Mô hình dự án kết hợp: Phối hợp dạy học chính khóa với các hoạt động trải nghiệm thực địa, tham quan dã ngoại hoặc hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp.
- Thiết kế 5 dự án minh họa: Luận án xây dựng kế hoạch bài dạy chi tiết cho 5 dự án mẫu thuộc các mảng tự nhiên, kinh tế - xã hội và vùng kinh tế của chương trình Địa lí 12.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất lý luận:
- Quy trình và địa bàn thực nghiệm:
- Tiến hành thực nghiệm liên tục trong 3 năm học tại 6 trường trung học phổ thông thuộc 4 tỉnh, thành phố phía Nam:
- Thành phố Hồ Chí Minh: THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, THPT Nguyễn Chí Thanh, THPT Tân Bình.
- Tỉnh Đồng Nai: THPT Long Thành.
- Tỉnh Tây Ninh: THPT Lương Thế Vinh.
- Tỉnh Bình Định: THPT Phù Cát 2.
- Chọn các cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) tương đương về sĩ số, trình độ học lực ban đầu và điều kiện giảng dạy. Lớp thực nghiệm học theo phương pháp dạy học dự án đã thiết kế; lớp đối chứng học theo phương pháp dạy học truyền thống kết hợp phương tiện trực quan thông thường.
- Kết quả phân tích định lượng:
- Điểm số các bài kiểm tra kiến thức và đánh giá kỹ năng của học sinh lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng ở các mức điểm khá và giỏi; tỷ lệ điểm trung bình và yếu giảm rõ rệt.
- Kết quả xử lý thống kê toán học (tính điểm trung bình cộng $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$, kiểm định tiêu chuẩn Student $t$) cho thấy sự khác biệt về kết quả học tập giữa các lớp thực nghiệm và đối chứng có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy cao, không phải do ngẫu nhiên.
- Kết quả phân tích định tính:
- Học sinh lớp thực nghiệm thể hiện sự tiến bộ rõ rệt về kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thu thập và xử lý số liệu địa lý, khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong xây dựng bài trình chiếu, video clip và ấn phẩm.
- Học sinh tự tin trong giao tiếp, thuyết trình và tham gia đánh giá nhận xét lẫn nhau. Thái độ học tập đối với môn Địa lí chuyển biến tích cực, giảm bớt tâm lý xem Địa lí là môn học thuộc lòng thụ động.
- Giáo viên tham gia thực nghiệm khẳng định quy trình thiết kế và 3 mô hình tổ chức dự án do luận án đề xuất có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của các trường trung học phổ thông hiện nay.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về dạy học dự án gắn với đặc thù bộ môn Địa lý ở cấp trung học phổ thông, đặc biệt là chương trình Địa lí 12.
- Xác lập 4 nguyên tắc sư phạm bắt buộc trong thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án dạy học Địa lí 12.
- Đề xuất phương pháp thiết kế kế hoạch bài dạy dự án theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học hiện đại, kế thừa mẫu Unit Plan của Intel Teach và tích hợp giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống.
- Xác lập 3 mô hình tổ chức thực hiện dự án (mô hình bài học, mô hình tích hợp, mô hình kết hợp) cùng quy trình tiến hành cụ thể cho từng mô hình, giải quyết bài toán thời lượng môn học ít giờ trong nhà trường phổ thông.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát, phân tích và đánh giá bức tranh thực trạng về nhận thức, thái độ và kỹ năng triển khai dạy học dự án của giáo viên Địa lí và sinh viên sư phạm tại nhiều tỉnh thành phía Nam.
- Xác lập hệ thống chủ đề dự án Địa lí 12 mang tính liên môn và thực tiễn cao, bao quát các mạch kiến thức tự nhiên, dân cư, ngành kinh tế và vùng kinh tế của đất nước.
- Thiết kế hoàn chỉnh 5 dự án học tập mẫu làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên giảng dạy Địa lí 12.
- Khẳng định tính khả thi và hiệu quả sư phạm của các phương pháp và mô hình đề xuất thông qua quá trình thực nghiệm sư phạm 3 năm tại 6 trường trung học phổ thông trên địa bàn đa dạng (đô thị, nông thôn, đồng bằng, duyên hải).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ quan quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo): Cần tăng cường quyền chủ động về thời lượng dạy học cho tổ chuyên môn; điều chỉnh hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực; trang bị cơ sở vật chất công nghệ thông tin và tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật thiết kế dự án chuyên sâu theo môn học.
- Đối với các trường đại học sư phạm: Đưa học phần dạy học dự án vào chương trình đào tạo chính khóa cho sinh viên ngành Sư phạm Địa lý; trang bị kỹ năng thiết kế công cụ đánh giá định lượng và định tính cho giáo viên tương lai.
- Đối với giáo viên trung học phổ thông: Cần chủ động lựa chọn chủ đề gần gũi với thực tiễn địa phương, linh hoạt vận dụng 3 mô hình dự án, phối hợp với phụ huynh và các lực lượng xã hội nhằm hỗ trợ học sinh triển khai dự án hiệu quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi chương trình Địa lí 12 ban cơ bản, chưa mở rộng nghiên cứu sâu đối với chương trình nâng cao hoặc các khối lớp khác (Địa lí 10, Địa lí 11).
- Địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm chủ yếu tập trung tại các tỉnh, thành phố khu vực phía Nam (Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Định), chưa triển khai thực nghiệm diện rộng tại các tỉnh miền núi phía Bắc hay Tây Nguyên.
- Sự ràng buộc về cấu trúc tiết học cứng (45 phút/tiết) và khung thời lượng môn Địa lí phân phối ít giờ trong tuần vẫn tạo ra rào cản nhất định khi triển khai các dự án quy mô vừa và lớn.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng phương pháp thiết kế và tổ chức dạy học dự án cho chương trình Địa lí các khối lớp 10, 11 và các chuyên đề tự chọn.
- Nghiên cứu sâu hơn về bộ công cụ đánh giá năng lực đặc thù môn Địa lý thông qua dạy học dự án trong bối cảnh đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Địa lý: Cung cấp khung lý luận, phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm và kỹ thuật chuẩn hóa kế hoạch bài dạy theo quan điểm công nghệ dạy học.
- Đối với giáo viên Địa lí tại các trường trung học phổ thông: Cung cấp hệ thống chủ đề dự án sẵn có, 5 bài dạy dự án mẫu, các bảng tiêu chí Rubric đánh giá chi tiết và quy trình vận dụng 3 mô hình bài học linh hoạt theo quỹ thời gian thực tế.
- Đối với cán bộ quản lý chuyên môn và chỉ đạo bộ môn tại các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp căn cứ thực tiễn để định hướng sinh hoạt chuyên môn, xây dựng chủ đề dạy học tích hợp và đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa dạy học dự án như thế nào trong bối cảnh giáo dục trung học phổ thông Việt Nam?
Luận án quan niệm dạy học dự án là một hình thức dạy học hay phương pháp dạy học phức hợp, trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thật trong đời sống, theo sát chương trình học, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản phẩm cụ thể. Học sinh đóng vai trò chủ thể trong việc xác định mục đích, lập kế hoạch, triển khai, tự kiểm tra, điều chỉnh và đánh giá; làm việc nhóm là hình thức tổ chức cơ bản.
2. Bốn nguyên tắc sư phạm do tác giả xác lập trong thiết kế và thực hiện dự án Địa lí 12 gồm những gì?
Bốn nguyên tắc sư phạm gồm:
- Đảm bảo phù hợp với nhu cầu của học sinh và do chính học sinh thực hiện.
- Đảm bảo nội dung chương trình, sách giáo khoa môn Địa lí 12 và mối quan hệ liên môn.
- Đảm bảo gắn kết chặt chẽ với thực tiễn địa phương và linh hoạt theo điều kiện của từng trường.
- Đảm bảo thể hiện giá trị sống và kĩ năng sống.
3. Ba mô hình tổ chức thực hiện dự án Địa lí 12 được đề xuất là gì?
Tác giả đề xuất 3 mô hình tổ chức nhằm khắc phục hạn chế về quỹ thời gian môn học:
- Mô hình dự án bài học: Tiến hành gói gọn trong phạm vi một bài học cụ thể (1-2 tiết).
- Mô hình dự án tích hợp: Tích hợp nhiều bài trong cùng chương mục hoặc kiến thức liên môn, kéo dài 1-2 tuần.
- Mô hình dự án kết hợp: Kết hợp giữa giờ học chính khóa trên lớp với hoạt động ngoại khóa, tham quan dã ngoại hoặc nghiên cứu thực địa ngoài giờ lên lớp.
4. Bộ câu hỏi định hướng trong kế hoạch bài dạy dự án gồm những cấp độ nào?
Theo khung thiết kế kế thừa từ chương trình Intel Teach, Bộ câu hỏi định hướng gồm 3 cấp độ:
- Câu hỏi khái quát (CHKQ): Câu hỏi mở, bao quát, gợi mở tư duy triết học và giá trị sống.
- Câu hỏi bài học (CHBH): Gắn với nội dung trọng tâm bài học, định hướng việc giải quyết vấn đề của dự án.
- Câu hỏi nội dung (CHND): Câu hỏi sự kiện, lý thuyết cơ bản, bám sát các chuẩn kiến thức cụ thể trong sách giáo khoa.
5. Quá trình thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu và khẳng định điều gì?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong 3 năm học liên tục tại 6 trường trung học phổ thông thuộc 4 tỉnh, thành phố: TP. Hồ Chí Minh (THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, Nguyễn Chí Thanh, Tân Bình), Đồng Nai (THPT Long Thành), Tây Ninh (THPT Lương Thế Vinh), Bình Định (THPT Phù Cát 2). Kết quả xử lý thống kê toán học khẳng định các lớp thực nghiệm đạt kết quả học lực cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, đồng thời phát triển toàn diện kỹ năng hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và hứng thú học tập bộ môn.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Kim Liên đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12 cấp trung học phổ thông. Công trình đã xác lập được 4 nguyên tắc sư phạm, xây dựng hệ thống chủ đề môn học, hoàn thiện quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy chuẩn hóa tích hợp công nghệ dạy học và đề xuất 3 mô hình tổ chức dự án linh hoạt. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong 3 năm tại 6 trường trung học phổ thông ở khu vực phía Nam đã chứng minh tính khả thi, tính hiệu quả và đóng góp thiết thực của đề tài vào công cuộc đổi mới phương pháp dạy học môn Địa lý theo định hướng phát triển năng lực người học.