Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành giáo dục phổ thông chuyển dịch mạnh mẽ từ nền giáo dục định hướng nội dung sang nền giáo dục định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Thực tiễn giảng dạy đòi hỏi việc lựa chọn các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm kích thích tư duy, phát huy tính chủ động, sáng tạo và khả năng làm việc hợp tác của học sinh.

Đối với môn Hóa học cấp Trung học phổ thông (THPT), phần Hóa học hữu cơ lớp 11 — đặc biệt là phần các hợp chất hữu cơ có nhóm chức — chứa đựng lượng kiến thức tương đối trừu tượng, khối lượng nội dung nhiều nhưng lại có mối liên hệ mật thiết và nhiều ứng dụng trong đời sống thực tiễn. Tuy nhiên, phương pháp giảng dạy truyền thống trước đây chủ yếu dừng lại ở việc truyền thụ tri thức một chiều, khiến học sinh tiếp nhận kiến thức một cách thụ động. Do đó, việc nghiên cứu ứng dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để tổ chức hoạt động học theo nhóm cho phần kiến thức này là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động theo nhóm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phần các hợp chất hữu cơ có nhóm chức chương trình Hóa học lớp 11 ở trường THPT, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

Tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu lý luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá; xây dựng bài học và tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học.
  2. Tìm hiểu về những yêu cầu cơ bản và nhiệm vụ của phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức trong chương trình Hóa học lớp 11 THPT.
  3. Xây dựng một số bài giảng môn Hóa học lớp 11 sử dụng phương pháp và kỹ thuật hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực của học sinh theo chủ đề.
  4. Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả và tính khả thi của đề tài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động theo nhóm nhằm phát huy tính tích cực và phát triển năng lực của học sinh.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học 11 về phần các hợp chất hữu cơ có nhóm chức ở trường THPT.
  • Phạm vi không gian: Trường THPT Thanh Khê (thành phố Đà Nẵng) và Trường THPT Thái Phiên (huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 01/10/2017, hoàn thành ngày 21/04/2018 và nộp báo cáo đánh giá ngày 29/04/2018.
  • Phạm vi nội dung: Phần các hợp chất hữu cơ có nhóm chức trong chương trình Hóa học lớp 11 THPT (trọng tâm là các chủ đề thuộc chương Ancol – Phenol và chương Anđehit – Axit cacboxylic).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên định hướng đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục phổ thông sau năm 2015 của Đảng và Nhà nước, chuyển từ giáo dục truyền thụ tri thức sang phát triển năng lực người học:

  • Khái niệm và cấu trúc năng lực: Năng lực được định nghĩa là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính tâm lý cá nhân (hứng thú, niềm tin, ý chí...) để thực hiện thành công một loạt công việc trong một bối cảnh nhất định. Cấu trúc năng lực mang tính đa thành tố gồm: kiến thức, khả năng nhận thức, khả năng thực hành/năng khiếu, thái độ, xúc cảm, giá trị, đạo đức và động cơ, đặt trong một bối cảnh thực tiễn cụ thể.
  • Mô hình phát triển năng lực: Tiến trình hình thành năng lực được mô hình hóa qua sơ đồ bậc thang 7 bước tăng tiến: (1) Tiếp nhận thông tin; (2) Xử lý thông tin (thể hiện kiến thức/hiểu biết); (3) Áp dụng, vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng); (4) Thái độ và hành động; (5) Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố tạo thành năng lực; (6) Tính trách nhiệm, chuyên nghiệp; (7) Kết hợp kinh nghiệm thực tiễn để hình thành năng lực nghề nghiệp.
  • Hệ thống 10 năng lực cốt lõi của học sinh: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Thể chất; Thẩm mĩ; Ngôn ngữ và giao tiếp; Tìm hiểu tự nhiên và xã hội; Hợp tác; Tin học; Công nghệ; Tính toán.
  • Cơ sở lý luận về tự học và kỹ thuật hỗ trợ: Khái niệm tự học, các thành tố cơ bản (động cơ học tập, lập kế hoạch học tập, thực hiện kế hoạch, tự kiểm tra đánh giá), cùng các kỹ thuật tự học chuyên biệt: mô hình tư duy 3C (Commitment - Control - Challenge), các quy luật liên tưởng (đặc trưng, tương phản, gần nhau, quan hệ, sáng rõ, lặp lại, xa gần), quy trình lập Bản đồ tư duy (BĐTD) 5 bước, Bản đồ kỹ năng/khái niệm (BĐKN - Concept maps) 6 bước và ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học.
  • Tiến trình tổ chức hoạt động học theo nhóm: Cấu trúc bài học gồm 4 bước: (1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập; (2) Thực hiện nhiệm vụ học tập; (3) Báo cáo kết quả và thảo luận; (4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Khung đánh giá năng lực 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng bậc cao.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, điều tra thực tiễn và thực nghiệm khoa học:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu khoa học sư phạm, nghị quyết đổi mới giáo dục, chương trình và sách giáo khoa Hóa học lớp 11.
  • Phương pháp điều tra cơ bản: Sử dụng phiếu hỏi (anket), quan sát sư phạm, phỏng vấn trao đổi với giáo viên và học sinh nhằm thu thập thông tin đánh giá thực trạng và nhận diện mức độ tiếp thu bài học.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức giảng dạy đối chứng và thực nghiệm tại 2 trường THPT trên địa bàn Đà Nẵng và Quảng Nam với các bài học được thiết kế theo chủ đề.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các dữ liệu định lượng thu được từ các bài kiểm tra thực nghiệm và phiếu thăm dò ý kiến để đánh giá độ tin cậy và hiệu quả sư phạm.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thực nghiệm thu thập từ 153 học sinh lớp 11 tại Trường THPT Thanh Khê (Đà Nẵng) và Trường THPT Thái Phiên (Quảng Nam); ý kiến phản hồi của giáo viên bộ môn và học sinh tham gia thực nghiệm; hệ thống câu hỏi, bài tập và đề kiểm tra Hóa học 11 phần dẫn xuất có nhóm chức.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về dạy học định hướng phát triển năng lực, đổi mới phương pháp giảng dạy và rèn luyện năng lực tự học cho học sinh phổ thông:

  • Bản chất của dạy học phát triển năng lực: Tác giả so sánh chi tiết giữa giáo dục định hướng nội dung (chú trọng truyền thụ tri thức chuyên ngành, chưa chú trọng ứng dụng thực tiễn) và giáo dục định hướng năng lực (quy định chuẩn đầu ra, chú trọng kỹ năng vận dụng, mục tiêu có thể đo lường và định lượng được).
  • Yêu cầu và tính nhất quán của chương trình: Phân tích các tiêu chuẩn thiết kế bài học mới như: xác định rõ mục tiêu đầu ra có thể quan sát/đánh giá được, tăng cường tương tác thầy - trò và trò - trò, tạo môi trường học tập thân thiện, phát triển tư duy bậc cao (phản biện, sáng tạo). Tính nhất quán được thể hiện xuyên suốt từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức đến kiểm tra đánh giá.
  • Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Khẳng định dạy học tích cực lấy hoạt động học làm trung tâm, giáo viên giữ vai trò thiết kế tình huống và hỗ trợ, học sinh tự lực giải quyết nhiệm vụ. Trình bày tiến trình sư phạm của hoạt động nhóm 4 bước (Chuyển giao nhiệm vụ -> Thực hiện nhiệm vụ -> Báo cáo, thảo luận -> Đánh giá).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá bài học: Đưa ra khung tiêu chí đánh giá toàn diện gồm 3 nhóm tiêu chí:
    1. Kế hoạch và tài liệu dạy học: 4 tiêu chí (sự phù hợp của chuỗi hoạt động, độ rõ ràng của mục tiêu/nội dung/sản phẩm, tính phù hợp của thiết bị/học liệu, tính hợp lý của phương án kiểm tra đánh giá).
    2. Hoạt động của giáo viên: 4 tiêu chí (mức độ sinh động khi chuyển giao nhiệm vụ, khả năng theo dõi phát hiện khó khăn của học sinh, hiệu quả biện pháp hỗ trợ hợp tác nhóm, hiệu quả tổng hợp phân tích đánh giá).
    3. Hoạt động của học sinh: 4 tiêu chí (khả năng tiếp nhận nhiệm vụ, mức độ tích cực chủ động hợp tác, mức độ tham gia trình bày thảo luận, độ chính xác đúng đắn của sản phẩm học tập).
  • Cơ sở lý luận về tự học và các kỹ thuật tự học: Phân tích các giai đoạn tự học (tự nghiên cứu, tự thể hiện, tự điều chỉnh, vận dụng) và 4 thành tố cấu thành (động cơ học tập, học tập có kế hoạch, thực hiện kế hoạch, tự kiểm tra đánh giá). Giới thiệu chi tiết các kỹ thuật:
    • Kỹ thuật nghe, ghi chép, đọc và ghi nhớ thông tin.
    • Tư duy tích cực theo mô hình 3C (Commitment - Cam kết, Control - Quản lý, Challenge - Thử thách).
    • Quy trình 5 bước xây dựng Bản đồ tư duy (BĐTD): (1) Bắt đầu ý chính ở trung tâm; (2) Vẽ các nhánh cấp 1; (3) Vẽ các nhánh cấp 2, 3...; (4) Báo cáo thuyết minh; (5) Chỉnh sửa hoàn thiện.
    • Quy trình 6 bước thiết kế Bản đồ kỹ năng/khái niệm (BĐKN): (1) Xác định mục tiêu và chủ đề; (2) Phân tích cấu trúc nội dung; (3) Xác định các khái niệm; (4) Xác định mối quan hệ và từ nối; (5) Thiết kế sơ bộ; (6) Chỉnh sửa hoàn thiện.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu tìm kiếm, xử lý, trao đổi thông tin và kiểm tra đánh giá kết quả tự học.

Chương 2: Xây dựng bài học và tổ chức hoạt động học theo nhóm phần các hợp chất hữu cơ có nhóm chức trong chương trình Hóa học lớp 11 THPT theo hướng phát triển năng lực cho học sinh

Chương 2 là trọng tâm chuyên môn của khóa luận, thiết lập quy trình thiết kế bài dạy học theo chủ đề và xây dựng các kế hoạch bài học cụ thể:

  • Yêu cầu và nhiệm vụ của phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức: Xác định chuẩn kiến thức (khái niệm, cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý - hóa học, ứng dụng, điều chế) và kỹ năng thực hành (thí nghiệm nhận biết, viết phương trình phản ứng, so sánh tính chất, giải toán định lượng).
  • Quy trình 6 bước xây dựng bài học theo chủ đề:
    • Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết: Phân loại 3 dạng vấn đề (xây dựng kiến thức mới; kiểm nghiệm/ứng dụng kiến thức; tích hợp cả hai) và xác định 4 mức độ tự lực của học sinh (từ Mức 1: GV đặt vấn đề và nêu cách giải quyết đến Mức 4: HS hoàn toàn tự lực phát hiện và giải quyết vấn đề).
    • Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học: Lựa chọn, gom nhóm các bài/tiết lý thuyết, luyện tập, thực hành liên quan trong sách giáo khoa thành chuyên đề dạy học hoàn chỉnh.
    • Bước 3: Xác định mục tiêu bài học: Mô tả chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và các năng lực, phẩm chất cần hình thành.
    • Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu: Xây dựng bảng mô tả 4 mức độ nhận thức (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao) cho các nội dung của chủ đề.
    • Bước 5: Biên soạn câu hỏi/bài tập và công cụ đánh giá: Xây dựng hệ thống bài tập tương ứng với 4 mức độ nhận thức; xây dựng tiêu chí nhận xét đánh giá tính tích cực, tự lực và khả năng sáng tạo của học sinh.
    • Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học: Cấu trúc chuỗi hoạt động học (khởi động/tình huống xuất phát -> hình thành kiến thức -> luyện tập -> vận dụng/mở rộng), phân định rõ hoạt động của giáo viên và hoạt động của các nhóm học sinh.
  • Xây dựng bài học minh họa cụ thể:
    • Chương Ancol – Phenol: Thiết kế Chủ đề 1: Ancol (thời lượng 02 tiết), triển khai tình huống xuất phát gắn liền với thực tiễn đời sống, các phiếu học tập giao việc cho từng nhóm và ma trận câu hỏi đánh giá theo 4 mức độ.
    • Chương Anđehit – Axit cacboxylic: Thiết kế Chủ đề 2: Axit cacboxylic (thời lượng 02 tiết).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai dạy thực nghiệm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học:

  • Tổ chức thực nghiệm: Bố trí thực nghiệm tại 2 trường THPT trên 4 lớp học (2 lớp thực nghiệm và 2 lớp đối chứng), tổng số 153 học sinh:
Trường THPT Lớp thực nghiệm (TN) Lớp đối chứng (ĐC) Nội dung đánh giá
THPT Thanh Khê (Đà Nẵng) Lớp 11/6 Lớp 11/4 Kiểm tra kiến thức sau chủ đề, thăm dò ý kiến
THPT Thái Phiên (Quảng Nam) Lớp 11/6 Lớp 11/1 Kiểm tra kiến thức sau chủ đề, thăm dò ý kiến
  • Thu thập và xử lý kết quả:
    • Thực hiện các bài kiểm tra định lượng sau khi học xong các chủ đề (kết quả được tổng hợp tại các Bảng 3.2, 3.3, 3.4, 3.5 và biểu diễn qua 4 biểu đồ hình cột so sánh phân phối điểm số giữa lớp TN và lớp ĐC).
    • Khảo sát thăm dò ý kiến giáo viên trực tiếp giảng dạy và dự giờ về tính khả thi, mức độ phù hợp của quy trình tổ chức bài học.
    • Phát phiếu thăm dò ý kiến học sinh (Bảng 3.6, 3.7, 3.8, 3.9) về mức độ hứng thú, sự tự tin trong giao tiếp, khả năng ghi nhớ kiến thức và hiệu quả phát triển năng lực tự học khi học theo nhóm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu

  • Về mặt định lượng: Kết quả kiểm tra tại cả hai trường THPT Thanh Khê và THPT Thái Phiên cho thấy chất lượng học tập của lớp thực nghiệm (11/6 ở cả 2 trường) đạt kết quả cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng (11/4 và 11/1). Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở nhóm lớp thực nghiệm tăng cao, trong khi tỷ lệ điểm trung bình và yếu giảm rõ rệt.
  • Về mặt định tính: Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên và học sinh (Bảng 3.6 đến 3.9) ghi nhận đa số học sinh cảm thấy hứng thú hơn với môn Hóa học, tích cực tương tác, tự tin tranh luận, nâng cao năng lực hợp tác nhóm và rèn luyện được các kỹ thuật tự học có phương pháp (sử dụng bản đồ tư duy, sơ đồ kỹ năng, tự tìm kiếm thông tin).

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  • Giáo viên cần nắm vững quy trình 6 bước xây dựng bài học theo chủ đề để chuyển đổi từ dạy học truyền thụ kiến thức sang tổ chức các hoạt động học tập phát triển năng lực.
  • Khi tổ chức dạy học nhóm, cần phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, vừa sức; kết hợp linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực (bản đồ tư duy, bản đồ khái niệm, ứng dụng CNTT).
  • Cần thực hiện đổi mới đồng bộ khâu kiểm tra đánh giá: kết hợp đánh giá định lượng bằng câu hỏi/bài tập ma trận 4 mức độ với đánh giá định tính (đánh giá quá trình qua phiếu quan sát, nhận xét thái độ và sản phẩm hoạt động nhóm của học sinh).

Đóng góp mới của đề tài

Theo tác giả tự xác định, cái mới của khóa luận bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá, quy trình dạy học, các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực theo nhóm gắn với định hướng phát triển năng lực học sinh THPT.
  2. Thiết kế hoàn chỉnh các kế hoạch bài dạy (giáo án) sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực theo nhóm phục vụ giảng dạy phần Hóa học hữu cơ có nhóm chức lớp 11 THPT.
  3. Thiết kế hệ thống bài kiểm tra và bộ công cụ đánh giá chất lượng học tập của học sinh theo 4 mức độ nhận thức (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Mẫu thực nghiệm sư phạm chỉ giới hạn trên 153 học sinh thuộc 4 lớp của 2 trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, chưa mở rộng ra các trường ở khu vực nông thôn sâu hoặc miền núi có điều kiện học liệu khác biệt.
  • Phạm vi nội dung bài học thiết kế trong khóa luận tập trung chủ yếu vào các chủ đề trọng điểm thuộc phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức lớp 11 (chương Ancol - Phenol và chương Anđehit - Axit cacboxylic) do giới hạn về thời gian làm khóa luận cử nhân (tháng 10/2017 đến tháng 04/2018).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục mở rộng việc xây dựng và hoàn thiện quy trình tổ chức hoạt động học theo nhóm cho toàn bộ các chương mục còn lại trong chương trình Hóa học hữu cơ và Hóa học vô cơ bậc THPT.
  • Mở rộng phạm vi và quy mô thực nghiệm sư phạm trên nhiều đối tượng học sinh và địa bàn khác nhau để kiểm định tính thích ứng và hiệu quả lâu dài của các kỹ thuật tự học kết hợp hoạt động nhóm.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng

  • Giáo viên môn Hóa học tại các trường THPT: Tham khảo quy trình 6 bước xây dựng bài dạy theo chủ đề, tiêu chí đánh giá giờ dạy và các kế hoạch bài dạy mẫu cho chương Ancol và Axit cacboxylic.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học: Làm tài liệu tham khảo phục vụ học tập học phần Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học, rèn luyện kỹ năng soạn giáo án tích cực và phương pháp tổ chức hoạt động nhóm.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông: Tham khảo bộ tiêu chí đánh giá bài học theo định hướng phát triển năng lực và ma trận biên soạn đề kiểm tra 4 mức độ.

Nội dung đáng giá

  • Khung lý luận chi tiết về các kỹ thuật tự học: quy trình 5 bước vẽ Bản đồ tư duy, quy trình 6 bước vẽ Bản đồ khái niệm (Concept maps), mô hình tư duy 3C và các quy luật liên tưởng.
  • Cấu trúc tiến trình dạy học 4 bước của hoạt động nhóm và bộ tiêu chí đánh giá tiết dạy gồm 12 tiêu chí thành phần (đánh giá kế hoạch dạy học, hoạt động của GV, hoạt động của HS).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiến hành thực nghiệm sư phạm trên những đối tượng học sinh nào?

Khóa luận tiến hành thực nghiệm sư phạm trên tổng số 153 học sinh lớp 11 tại hai trường:

  • Trường THPT Thanh Khê (Đà Nẵng): Lớp 11/6 (thực nghiệm) và Lớp 11/4 (đối chứng).
  • Trường THPT Thái Phiên (Thăng Bình, Quảng Nam): Lớp 11/6 (thực nghiệm) và Lớp 11/1 (đối chứng).

2. Tiến trình tổ chức một hoạt động học theo nhóm gồm những bước nào theo khóa luận?

Tiến trình tổ chức một hoạt động học theo nhóm được thực hiện qua 4 bước:

  1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
  2. Thực hiện nhiệm vụ học tập.
  3. Báo cáo kết quả và thảo luận.
  4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

3. Quy trình xây dựng bài học theo chủ đề của tác giả gồm mấy bước?

Quy trình xây dựng bài học theo chủ đề gồm 6 bước:

  • Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học.
  • Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học.
  • Bước 3: Xác định mục tiêu bài học.
  • Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (4 mức độ nhận thức).
  • Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu.
  • Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học.

4. Tác giả đã hệ thống hóa những phương pháp và kỹ thuật tự học cụ thể nào?

Khóa luận trình bày hệ thống kỹ thuật tự học bao gồm: kỹ thuật nghe hiệu quả, ghi chép hiệu quả, đọc hiệu quả, ghi nhớ thông tin; tư duy liên tưởng dựa trên các luật liên tưởng; suy nghĩ tích cực theo mô hình 3C (Cam kết - Quản lý - Thử thách); lập Bản đồ tư duy (BĐTD) theo quy trình 5 bước; lập Bản đồ kỹ năng/khái niệm (BĐKN) theo quy trình 6 bước; và ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu tự học.

5. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong đề tài được chia thành các mức độ nào?

Kết quả học tập được đánh giá qua ma trận câu hỏi và bài tập theo 4 mức độ yêu cầu:

  1. Nhận biết (nhắc lại, mô tả đúng kiến thức đã học).
  2. Thông hiểu (diễn đạt theo ngôn ngữ riêng, phân tích, giải thích, làm theo mẫu).
  3. Vận dụng (kết nối, sắp xếp lại kiến thức để giải quyết vấn đề tương tự).
  4. Vận dụng bậc cao (vận dụng kiến thức, kỹ năng giải quyết tình huống/vấn đề mới trong học tập hoặc thực tiễn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thanh Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực và đề xuất quy trình 6 bước xây dựng bài học theo chủ đề kết hợp hoạt động nhóm trong môn Hóa học 11. Các kế hoạch bài dạy minh họa phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức được thiết kế chi tiết, gắn với các kỹ thuật tự học và bộ công cụ đánh giá 4 mức độ nhận thức. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 153 học sinh tại Đà Nẵng và Quảng Nam đã kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của đề tài trong việc nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực học sinh THPT.