Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Ninh với đề tài "Tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường Trung học phổ thông theo quan điểm sư phạm tương tác", thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lí (mã số 9.11), được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2018 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Ngô Thị Hải Yến và PGS. Lâm Quang Dốc.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, giáo dục phổ thông Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học. Việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn Địa lí lớp 12 đòi hỏi khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, hướng tới phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Sư phạm tương tác là hướng tiếp cận dạy học hiện đại tập trung vào mối quan hệ tương hỗ giữa ba nhân tố: người dạy, người học và môi trường. Tại Việt Nam, các nghiên cứu ứng dụng quan điểm này mới được tiến hành trong những năm gần đây và chủ yếu áp dụng ở bậc đại học hoặc tiểu học; việc nghiên cứu và ứng dụng sư phạm tương tác vào các môn học ở cấp Trung học phổ thông (THPT), đặc biệt là môn Địa lí 12, vẫn còn khoảng trống và chưa có công trình chuyên sâu nào được công bố.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất quy trình và các biện pháp tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác nhằm khai thác có hiệu quả mối quan hệ tương tác giữa người học, người dạy và môi trường, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh trong học tập, góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học Địa lí ở trường THPT.

Luận án xác định 7 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác.
  2. Xác định nguyên tắc và yêu cầu tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác.
  3. Xác lập quy trình tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác.
  4. Đề xuất biện pháp tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác.
  5. Thiết kế và tổ chức dạy học một số bài học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác.
  6. Tổ chức thực nghiệm một số bài học Địa lí 12 ở trường THPT nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của đề tài nghiên cứu.
  7. Đưa ra kết luận và khuyến nghị đối với việc tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác.

Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Nếu đề xuất quy trình và biện pháp tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác một cách hợp lí, đảm bảo nguyên tắc và yêu cầu sư phạm sẽ khai thác có hiệu quả mối quan hệ tương tác giữa người học, người dạy và môi trường, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh, góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học Địa lí 12 ở trường THPT.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình và biện pháp tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chương trình Địa lí 12 (chương trình Chuẩn). Khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên học sinh lớp 12 tại một số trường THPT thuộc các tỉnh, thành phố phía Bắc bao gồm: TP. Hà Nội (THPT Trần Quốc Tuấn), Hưng Yên (THPT Khoái Châu), Hải Dương (THPT Kim Thành) và Lạng Sơn (THPT Việt Bắc). Nội dung thực nghiệm sư phạm tập trung vào 03 bài học: Bài 14 và Bài 15 (xây dựng thành chủ đề: Sử dụng và bảo vệ tự nhiên), Bài 16 (Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta) và Bài 32 (Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến sư phạm tương tác và phương pháp dạy học theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu về vai trò và mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố của quá trình dạy học: Tác giả điểm lại tư tưởng giáo dục từ thời cổ đại như Khổng Tử (nguyên tắc phát huy tính tích cực, học đi đôi với hành), Socrate (phương pháp đàm thoại gợi mở "phép đỡ đẻ"), J. Đistevec và các nhà giáo dục Nga như N. Babanxki với mô hình tam giác sư phạm (người dạy - người học - nội dung). Đóng góp nền tảng cho hướng tiếp cận này là công trình "Pour une Pédagogie Interactive" của Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy (Canada), phân tích cấu trúc bộ ba tác nhân (người học, người dạy, môi trường), các thao tác và cơ chế sinh học thần kinh nhận thức của bộ máy học. Tiếp đó, tác giả Olena Pometun (2009, Ukraine) với "Encyclopedia of interactive learning" đã phát triển mô hình học tập tương tác nhằm thay thế lối học thụ động. Ở Việt Nam, các tác giả Đặng Vũ Hoạt (Lý luận dạy học đại học), Phan Trọng Ngọ (Dạy học và PPDH trong nhà trường), Thái Duy Tuyên (PPDH truyền thống và đổi mới), Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo (Học và dạy cách học) đã làm rõ cơ chế tương tác giữa các thành tố dạy và học.

Nhóm nghiên cứu về cơ sở lí thuyết, phương pháp và kĩ thuật dạy học tương tác: Trên thế giới, các bài báo và công trình tiêu biểu gồm Chandralekha Singh (Interactive teaching and learning), Louis Abrahamson (What IS Interactive Teaching?), Amira A. (Interactive Teaching Strategies and Techniques), Ramona Like và Gabriela Kelemen (2013 - Results of Researches on Strategies of Teaching/Learning/Assessment Based on Interactive Learning Methods), Nadezhda O. Yakovleva (2014 - Interactive teaching methods in contemporary higher education), David Longman (2015 - Whole Class Teaching Strategies and Interactive Technology: towards a connectionist classroom). Tại Việt Nam, các công trình của Trần Bá Hoành, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier, và Dự án Việt - Bỉ (Dạy và học tích cực) nghiên cứu sâu về các phương pháp tích cực. Riêng trong lí luận dạy học Địa lí, các công trình của Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc (Lí luận dạy học Địa lí), Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng (Phương pháp dạy học Địa lí theo hướng tích cực), Đặng Văn Đức, Nguyễn Tuyết Nga (Áp dụng dạy học tích cực trong môn Địa lí) đã phân tích tương tác giữa các thành tố dạy học môn Địa lí.

Nhóm nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong dạy học tương tác: Bao gồm các công trình của Tim Rudd (2010), Yaojun Zhang, Wei Fu, Zhixu Shu (2011), Dan H. Wishnietsky (2004), Derek S., Daniela Stoica, Florica Paragină, Silviu Paragină, Cristina Miro (2011). Tại Việt Nam, công trình của Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn (2011 - Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường SPTT) phân tích mô hình sư phạm tương tác ứng dụng công nghệ đa phương tiện.

Các luận án tiến sĩ liên quan tại Việt Nam: Các luận án tiến sĩ vận dụng quan điểm sư phạm tương tác đã được bảo vệ gồm: Nguyễn Thị Bích Hạnh (2006, ĐHSP Hà Nội), Vũ Lệ Hoa (2008, ĐHSP Hà Nội), Đỗ Thị Hồng Minh (2015, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam), Nguyễn Thành Vinh (2006, ĐHSP Hà Nội), Nguyễn Thị Thanh Hằng (2010, ĐHSP Hà Nội).

Vị trí của luận án: Qua tổng quan tài liệu, tác giả khẳng định các nghiên cứu ứng dụng quan điểm sư phạm tương tác tại Việt Nam chủ yếu tập trung ở bậc đại học, cao đẳng hoặc tiểu học và ở một số môn như Toán, Giáo dục học. Tại cấp THPT, đặc biệt trong môn Địa lí 12, hoàn toàn chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng quy trình và hệ thống biện pháp tổ chức dạy học tương tác theo định hướng phát triển năng lực. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được xây dựng dựa trên hệ thống quan điểm tiếp cận và các khung lí thuyết giáo dục học, tâm lí học hiện đại:

  1. Hệ quan điểm tiếp cận nghiên cứu: Gồm quan điểm hệ thống, quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm, quan điểm dạy học tích cực, quan điểm sư phạm tương tác, quan điểm công nghệ dạy học và quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
  2. Các lí thuyết học tập nền tảng:
    • Thuyết nhận thức (Cognitivism) của Jean Piaget: Nhấn mạnh cấu trúc nhận thức, xử lí thông tin bên trong bộ não và các giai đoạn phát triển nhận thức.
    • Thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory) của Albert Bandura: Nhấn mạnh việc học tập diễn ra trong bối cảnh xã hội thông qua quan sát và tương tác liên tục giữa các yếu tố nhận thức, hành vi và môi trường.
    • Thuyết văn hóa xã hội (Social Cultural Learning) của Lev Vygotsky: Đưa ra khái niệm vùng phát triển gần (ZPD), khẳng định vai trò của tương tác xã hội và công cụ văn hóa trong việc hình thành tri thức.
    • Thuyết kiến tạo (Constructivism) của J. Piaget, Vygotsky, Hans Aebli: Xem người học là chủ thể tích cực tự kiến tạo tri thức dựa trên trải nghiệm và tương tác với nội dung, môi trường học tập.
    • Thuyết đa trí tuệ (Multiple Intelligences Theory) của Howard Gardner (1983): Đề cao sự đa dạng trong phong cách nhận thức và các dạng trí thông minh, định hướng thiết kế bài học hợp tác, dự án.
  3. Cơ sở sinh học thần kinh nhận thức của sư phạm tương tác: Dựa trên nghiên cứu của Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy về "bộ máy học" (hoạt động của các giác quan thu nhận kích thích từ môi trường; vùng limbic với não cổ là trung khu điều khiển cảm xúc và hứng thú; hai bán cầu đại não phối hợp đạt tới "trạng thái thứ ba" hay trạng thái T khi lĩnh hội tri thức mới).
  4. Cấu trúc cốt lõi của sư phạm tương tác: Tam giác quan hệ giữa 3 tác nhân (Người học - Người dạy - Môi trường), kết hợp giữa 2 thao tác (thao tác của người học là phương pháp học, thao tác của người dạy là phương pháp sư phạm) dưới sự can thiệp của môi trường vật chất và môi trường xã hội.

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các văn kiện đổi mới giáo dục, giáo trình lí luận dạy học Địa lí, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về sư phạm tương tác.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi tiến trình các giờ dạy thực tế nhằm thu thập thông tin định tính về tương tác lớp học.
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát giáo viên và học sinh tại các trường THPT ở TP. Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Lạng Sơn nhằm đánh giá thực trạng sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học, thiết bị ICT và kiểm tra đánh giá.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Kiểm tra, xem xét chi tiết theo chiều dọc các trường hợp tổ chức hoạt động học tập tương tác.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục và giáo viên phổ thông cốt cán qua các buổi semina khoa học.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án và tiến hành dạy thực nghiệm có đối chứng tại 4 trường THPT để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lí số liệu khảo sát thực trạng và các bài kiểm tra sau thực nghiệm sư phạm bằng các tham số thống kê (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tỉ lệ phần trăm, giá trị kiểm định t-test).

Nguồn tư liệu, dữ liệu gồm: Chương trình và Sách giáo khoa Địa lí 12 (chương trình Chuẩn), các văn bản chỉ đạo đổi mới giáo dục phổ thông của Bộ GD&ĐT, dữ liệu khảo sát từ phiếu hỏi giáo viên và học sinh, dữ liệu định lượng thu được từ các bài kiểm tra thực nghiệm tại 4 trường THPT phía Bắc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường Trung học phổ thông theo quan điểm sư phạm tương tác

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lí luận về đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực, phân tích bản chất của quan điểm sư phạm tương tác, đặc điểm tâm sinh lí nhận thức của học sinh lớp 12 và khảo sát thực trạng dạy học Địa lí 12 tại các trường THPT.

Các luận điểm và phân tích lí luận:

  • Tác giả so sánh đặc trưng cơ bản giữa chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực trên 5 yếu tố: Mục tiêu giáo dục, Nội dung giáo dục, Phương pháp dạy học, Hình thức dạy học và Đánh giá kết quả học tập.
  • Luận án phân tích chi tiết cơ chế vận hành của sư phạm tương tác dựa trên mối quan hệ hữu cơ giữa người học (chủ thể chủ động chiếm lĩnh tri thức), người dạy (người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ) và môi trường (môi trường vật chất, xã hội, công nghệ, tác động trực tiếp và gián tiếp đến quá trình dạy học).
  • Phân tích đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh lớp 12 THPT (giai đoạn phát triển mạnh về tư duy trừu tượng, tư duy phê phán, nhu cầu khẳng định bản thân và định hướng nghề nghiệp) kết hợp với cấu trúc chương trình Địa lí 12 (phần Địa lí Việt Nam gồm Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư, Địa lí các ngành kinh tế và Địa lí các vùng kinh tế) để khẳng định khả năng và tính tất yếu của việc triển khai dạy học tương tác.

Kết quả điều tra thực trạng: Khảo sát thực trạng tổ chức dạy học Địa lí 12 tại các trường THPT thuộc Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương và Lạng Sơn được thể hiện qua hệ thống 11 bảng số liệu và 9 hình vẽ trong văn bản luận án:

  • Mức độ sử dụng PPDH và KTDH (Bảng 1.2, Bảng 1.3): Phần lớn giáo viên vẫn sử dụng chủ yếu các phương pháp truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, giảng giải; các PPDH tích cực (dạy học giải quyết vấn đề, dạy học khám phá, dạy học dự án) và KTDH tương tác (khăn trải bàn, các mảnh ghép, sơ đồ tư duy) được sử dụng với tần suất thấp hoặc không thường xuyên do thiếu thời gian và kĩ năng tổ chức.
  • Ứng dụng CNTT&TT và phương tiện trực quan (Bảng 1.4): Việc ứng dụng ICT chủ yếu dừng lại ở việc trình chiếu bài giảng PowerPoint, việc khai thác bảng trắng tương tác, phần mềm chuyên dụng và Internet cho học sinh tự học, tương tác còn nhiều hạn chế.
  • Thực trạng kiểm tra, đánh giá (Bảng 1.5): Hoạt động kiểm tra đánh giá chủ yếu tập trung vào kiểm tra khả năng ghi nhớ kiến thức, tái hiện bài học, chưa chú trọng đúng mức đến đánh giá quá trình, đánh giá năng lực vận dụng và đánh giá đồng đẳng giữa học sinh.
  • Ý kiến của GV và HS về khó khăn và điều kiện dạy học tương tác (Bảng 1.6 - Bảng 1.11): Các khó khăn chính gồm sĩ số lớp đông, áp lực thi cử, cơ sở vật chất phòng học chưa đồng bộ và thói quen học tập thụ động của một bộ phận học sinh.

Chương 2: Quy trình và biện pháp tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường Trung học phổ thông theo quan điểm sư phạm tương tác

Chương 2 là trọng tâm lí luận và giải pháp của luận án, đề xuất hệ thống nguyên tắc, yêu cầu, xác lập quy trình 3 giai đoạn và 4 nhóm biện pháp tổ chức dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác, kèm theo thiết kế bài học minh họa.

Nguyên tắc và yêu cầu tổ chức dạy học:

  • Đảm bảo tính mục tiêu; Đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng và liên hệ thực tiễn; Đảm bảo vai trò chủ đạo của giáo viên và tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; Đảm bảo tính phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và môi trường dạy học.

Quy trình tổ chức dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác: Luận án xác lập quy trình tổ chức gồm 3 giai đoạn liên hoàn (Hình 1.10):

  • Giai đoạn 1: Xây dựng kế hoạch bài học (Chuẩn bị): Xác định mục tiêu bài học (chuẩn kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, năng lực cần hình thành); Lựa chọn và cấu trúc lại nội dung bài học; Chuẩn bị môi trường và phương tiện dạy học (ICT, tư liệu trực quan, không gian lớp học); Thiết kế chuỗi hoạt động học tập tương tác cụ thể (nhiệm vụ học tập, phương thức tương tác giữa Thầy - Trò, Trò - Trò, Trò - Môi trường).
  • Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học tương tác (Thực hiện): Khởi động tạo tâm thế và hứng thú; Tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ khám phá kiến thức thông qua tương tác nhóm, tương tác với phương tiện trực quan và công nghệ; Hướng dẫn thảo luận, tranh biện, chia sẻ kết quả; Giáo viên thể chế hóa kiến thức, tổng kết và định hướng vận dụng.
  • Giai đoạn 3: Phản ánh, đánh giá kết quả học tập (Đánh giá): Tổ chức cho học sinh tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng kết quả thực hiện nhiệm vụ; Giáo viên nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của học sinh theo tiêu chí năng lực; Thu nhận phản hồi để điều chỉnh kế hoạch dạy học tiếp theo.

Hệ thống 4 nhóm biện pháp tổ chức dạy học tương tác:

  1. Sử dụng đa dạng và hiệu quả các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực: Kết hợp đàm thoại gợi mở, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học khám phá, dạy học theo dự án với các kĩ thuật dạy học tương tác như kĩ thuật "Khăn trải bàn", kĩ thuật "Các mảnh ghép", sơ đồ tư duy.
  2. Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học Địa lí: Khai thác hệ thống bản đồ, Atlat Địa lí Việt Nam, lược đồ, biểu đồ số liệu thống kê (chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2000-2015, số liệu thủy sản...) nhằm kích thích giác quan và tư duy không gian của học sinh.
  3. Tăng cường ứng dụng CNTT&TT (ICT) trong dạy học Địa lí 12: Ứng dụng bài giảng điện tử tương tác, khai thác bảng trắng tương tác (Interactive Whiteboard), hướng dẫn học sinh khai thác tài liệu mạng và phần mềm đồ họa học tập.
  4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Đa dạng hóa hình thức đánh giá (đánh giá thường xuyên, đánh giá sản phẩm học tập, đánh giá qua hồ sơ học tập), kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các nhóm học sinh.

Thiết kế và tổ chức dạy học một số bài học minh họa: Luận án tiến hành biên soạn kế hoạch bài dạy chi tiết theo quan điểm sư phạm tương tác cho 3 nội dung:

  • Thiết kế Bài 14 và Bài 15 thành chủ đề: Sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
  • Thiết kế Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta.
  • Thiết kế Bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày mục đích, nhiệm vụ, nguyên tắc, phương pháp, tiến trình và kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định tính khả thi và hiệu quả của quy trình và các biện pháp đã đề xuất.

Tổ chức thực nghiệm:

  • Thực nghiệm được tiến hành tại 4 trường THPT thuộc 4 tỉnh, thành phố với các cặp lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) tương đương về sĩ số, trình độ nhận thức và điều kiện học tập.
  • Ở các lớp TN, giáo viên tổ chức dạy học theo quy trình và biện pháp sư phạm tương tác đã thiết kế. Ở các lớp ĐC, giáo viên tiến hành dạy học theo phương pháp thông thường.
  • Cả hai nhóm lớp đều thực hiện cùng đề kiểm tra sau mỗi bài học để thu thập dữ liệu định lượng.
Tên trường THPT Địa bàn Lớp thực nghiệm (TN) Lớp đối chứng (ĐC) Nội dung bài dạy thực nghiệm
THPT Kim Thành Hải Dương 12A1 12A2 Bài 14+15 (chủ đề), Bài 16, Bài 32
THPT Trần Quốc Tuấn TP. Hà Nội 12D1 12D2 Bài 14+15 (chủ đề), Bài 16, Bài 32
THPT Khoái Châu Hưng Yên 12A3 12A4 Bài 14+15 (chủ đề), Bài 16, Bài 32
THPT Việt Bắc Lạng Sơn 12C1 12C2 Bài 14+15 (chủ đề), Bài 16, Bài 32

Kết quả phân tích định lượng: Kết quả xử lí thống kê từ các bài kiểm tra sau thực nghiệm tại 4 trường (được trình bày chi tiết từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.10 và Hình 3.2 đến Hình 3.7 trong luận án) cho thấy:

  • Điểm trung bình cộng ($\overline{X}$) của các lớp thực nghiệm ở cả 4 trường đều cao hơn có ý nghĩa so với các lớp đối chứng sau 3 bài học.
  • Tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở các lớp thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, trong khi tỉ lệ điểm trung bình và yếu kém ở lớp thực nghiệm giảm đáng kể.
  • Độ lệch chuẩn ($S$) và hệ số biến thiên ($V$) ở nhóm thực nghiệm cho thấy mức độ phân tán điểm số đồng đều và phản ánh sự tiến bộ chung của tập thể học sinh.
  • Các kiểm định thống kê toán học (t-test) khẳng định sự chênh lệch kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), không phải do ngẫu nhiên.

Kết quả phân tích định tính và quan sát sư phạm:

  • Thái độ học tập của học sinh (Bảng 3.2): Học sinh các lớp thực nghiệm thể hiện thái độ hứng thú, tích cực phát biểu xây dựng bài, chủ động trao đổi trong hoạt động nhóm và tự tin thao tác với các phương tiện trực quan, bảng trắng tương tác.
  • Đánh giá của giáo viên (Bảng 3.11, Bảng 3.12, Hình 3.8, Hình 3.9): Giáo viên tham gia giảng dạy và dự giờ đều đánh giá cao tác dụng của quy trình dạy học tương tác trong việc kích thích tư duy địa lí, phát triển kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng phân tích Atlat, biểu đồ và khẳng định tính khả thi của các bài học đã thiết kế.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lí luận và thực tiễn như sau:

Về mặt lí luận:

  • Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng tiếp cận năng lực.
  • Đề ra hệ thống nguyên tắc và yêu cầu sư phạm đối với việc tổ chức dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác.
  • Xác lập được quy trình dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác gồm 3 giai đoạn khoa học và có tính hệ thống.
  • Đề xuất được 4 nhóm biện pháp tổ chức dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác một cách hợp lí, hiệu quả.

Về mặt thực tiễn:

  • Điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng của việc tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác tại một số tỉnh, thành phố phía Bắc.
  • Thiết kế hoàn chỉnh kế hoạch bài dạy minh họa cho 3 bài học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác, có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên phổ thông.
  • Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình và các biện pháp sư phạm đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm tại 4 trường THPT với các dữ liệu thống kê khách quan.
  • Khẳng định ưu thế của dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác trong việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và phát triển năng lực môn học của học sinh lớp 12.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Đối với các cấp quản lí giáo dục (Sở GD&ĐT, Ban Giám hiệu nhà trường): Cần tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về phương pháp dạy học tương tác và ứng dụng ICT; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng học bộ môn (máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, kết nối Internet).
  • Đối với giáo viên Địa lí THPT: Cần chủ động thay đổi tư duy dạy học, đầu tư thời gian thiết kế kế hoạch bài học theo chuỗi hoạt động tương tác, linh hoạt kết hợp các kĩ thuật dạy học tích cực và đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án (dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản):

  • Luận án chỉ tập trung nghiên cứu tổ chức dạy học trong phạm vi chương trình Địa lí 12 (chương trình Chuẩn), chưa mở rộng nghiên cứu sang chương trình Địa lí 10, Địa lí 11 cũng như chương trình Nâng cao.
  • Địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm mới chỉ giới hạn tại 4 trường THPT thuộc khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Lạng Sơn), chưa có điều kiện khảo sát và thực nghiệm diện rộng tại các vùng miền khác trên cả nước.
  • Số lượng bài học được thiết kế thực nghiệm dừng lại ở 3 nội dung bài/chủ đề đại diện (Bài 14+15, Bài 16, Bài 32).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục nghiên cứu mở rộng quy trình và các biện pháp sư phạm tương tác cho toàn bộ chương trình Địa lí cấp THPT.
  • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn công nghệ thông tin và truyền thông, các nền tảng dạy học trực tuyến và môi trường học tập ảo trong việc tối ưu hóa các tương tác dạy học Địa lí.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Sư phạm Địa lí và Khoa học Giáo dục: Tham khảo khung lí thuyết về sư phạm tương tác, cơ sở sinh học thần kinh nhận thức, phương pháp luận nghiên cứu và quy trình xử lí thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học (tại Chương 1 và Chương 3).
  • Giảng viên các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm: Sử dụng các nội dung lí luận và quy trình 3 giai đoạn ở Chương 2 làm tài liệu giảng dạy học phần Lí luận và phương pháp dạy học Địa lí.
  • Giáo viên Địa lí tại các trường THPT: Trực tiếp ứng dụng quy trình 3 giai đoạn, các kĩ thuật dạy học tương tác (Khăn trải bàn, Mảnh ghép, Sơ đồ tư duy) và các giáo án minh họa chi tiết (Chủ đề Sử dụng và bảo vệ tự nhiên, Bài 16, Bài 32 ở Chương 2 và phần Phụ lục) vào thực tiễn giảng dạy.
  • Cán bộ quản lí giáo dục, chuyên viên chỉ đạo bộ môn Địa lí tại các Sở và Phòng GD&ĐT: Tham khảo các phân tích thực trạng và khuyến nghị chính sách để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, trang bị cơ sở vật chất phòng học bộ môn phù hợp định hướng đổi mới giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Quan điểm sư phạm tương tác trong luận án được xây dựng dựa trên cấu trúc cốt lõi nào? Sư phạm tương tác trong luận án dựa trên mô hình cấu trúc tam giác quan hệ giữa ba tác nhân: Người học (chủ thể tìm cách học và hiểu), Người dạy (người hướng dẫn, hỗ trợ, tổ chức) và Môi trường (môi trường tự nhiên, xã hội, vật chất và công nghệ). Quá trình dạy học diễn ra thông qua sự phối hợp giữa hai thao tác: thao tác của người học (phương pháp học) và thao tác của người dạy (phương pháp sư phạm) dưới sự can thiệp liên tục của các yếu tố môi trường.

2. Quy trình tổ chức dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác gồm những giai đoạn nào? Quy trình gồm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Xây dựng kế hoạch bài học (xác định mục tiêu, chuẩn bị nội dung, thiết bị, môi trường và thiết kế chuỗi hoạt động học tập tương tác).
  • Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học tương tác (thực hiện hoạt động khởi động, tổ chức các hoạt động tương tác khám phá kiến thức, hướng dẫn trao đổi thảo luận và kết luận nội dung bài học).
  • Giai đoạn 3: Phản ánh, đánh giá kết quả học tập (tổ chức cho học sinh tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và giáo viên đánh giá sự tiến bộ theo mục tiêu năng lực).

3. Luận án đã tiến hành thực nghiệm sư phạm trên những bài học cụ thể nào của chương trình Địa lí 12? Luận án thực nghiệm trên 03 bài học cụ thể:

  • Bài 14 và Bài 15 kết hợp thành chủ đề: Sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
  • Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta.
  • Bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

4. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án được thực hiện tại những trường THPT nào? Nghiên cứu được triển khai tại 4 trường THPT phía Bắc:

  • Trường THPT Kim Thành (tỉnh Hải Dương).
  • Trường THPT Trần Quốc Tuấn (Thành phố Hà Nội).
  • Trường THPT Khoái Châu (tỉnh Hưng Yên).
  • Trường THPT Việt Bắc (Thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).

5. Luận án đề xuất những nhóm biện pháp cụ thể nào để tổ chức dạy học Địa lí 12 theo sư phạm tương tác? Luận án đề xuất 4 nhóm biện pháp:

  • Sử dụng đa dạng và hiệu quả các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực (khăn trải bàn, các mảnh ghép, sơ đồ tư duy, giải quyết vấn đề, dạy học dự án).
  • Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học Địa lí (bản đồ, Atlat, tranh ảnh, biểu đồ, bảng số liệu thống kê).
  • Tăng cường ứng dụng CNTT&TT (ICT) trong dạy học Địa lí 12 (bảng trắng tương tác, bài giảng điện tử, Internet).
  • Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Ninh đã giải quyết một vấn đề khoa học giáo dục có ý nghĩa lí luận và thực tiễn trong giai đoạn chuyển đổi chương trình giáo dục phổ thông. Thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lí luận sư phạm tương tác, phân tích thực trạng dạy học Địa lí 12 tại 4 tỉnh/thành phố, luận án đã xác lập thành công quy trình 3 giai đoạn và 4 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại 4 trường THPT phía Bắc đã kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, khẳng định dạy học tương tác góp phần tích cực hóa người học, cải thiện kết quả học tập và đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực học sinh môn Địa lí lớp 12.