Khảo sát phương pháp bảo quản thóc gạo tại Chi cục Dự trữ Nhà nước Thái Nguyên

Khảo sát phương pháp bảo quản thóc gạo tại Chi cục Dự trữ Nhà nước Thái Nguyên, đánh giá hiệu quả và ứng dụng thực tiễn trong bảo quản lương thực.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

65
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu

1.2.1. Mục đích của đề tài

1.2.2. Yêu cầu của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về thóc, gạo

2.2. Nguồn gốc và phân loại về thóc, gạo

2.3. Cấu tạo của hạt lúa

2.4. Cấu tạo của hạt gạo

2.5. Tổng quan tình hình trong nước và Thế Giới

2.5.1. Tình hình sản xuất thóc gạo tại Việt Nam

2.5.2. Tình hình sản xuất lúa, gạo trên Thế Giới

2.5.2.1. Thái Lan
2.5.2.2. Myanmar
2.5.2.3. Campuchia
2.5.2.4. EU

2.6. Các sản phẩm chế biến từ thóc, gạo

2.7. Thành phần hóa học của thóc, gạo

3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ nghiên cứu

3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu bảo quản thóc

3.6. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.7. Phương pháp phân tích

3.8. Phương pháp nghiên cứu quá trình bảo quản gạo bằng khí Nitơ

3.9. Phương pháp lấy mẫu

3.10. Phương pháp thí nghiệm

3.11. Phương pháp xác định nồng độ N2

3.12. Phương pháp xác định độ ẩm (ISO 712)

3.13. Phương pháp xác định hạt vàng, hạt hư hỏng

3.14. Đánh giá cảm quan

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khảo sát quy trình bảo quản thóc tại Chi cục Dự trữ Nhà nước thành phố Thái Nguyên

4.1.1. Quy trình bảo quản thóc tại Chi cục Dự trữ Nhà nước thành phố Thái Nguyên được thực hiện trong điều kiện áp suất thấp, theo sơ đồ như sau

4.1.2. Thuyết minh quy trình

4.2. Đánh giá chất lượng sản phẩm thóc trong quá trình bảo quản

4.2.1. Sự biến đổi chỉ tiêu cảm quan thóc trong quá trình bảo quản

4.2.2. Sự biến đổi về chất lượng thóc trong quá trình bảo quản

4.2.3. Sự biến động về côn trùng trong quá trình bảo quản

4.3. Khảo sát quy trình bảo quản gạo bằng Nitơ tại Chi cục Dự trữ thành phố Thái Nguyên

4.3.1. Quy trình bảo quản gạo đóng bao sử dụng khí N2 trong điều kiện áp suất thấp

4.3.2. Thuyết minh quy trình

4.4. Đánh giá phương pháp bảo quản gạo sử dụng khí Nitơ

4.5. Đánh giá chất lượng gạo sau quá trình bảo quản

4.5.1. Biến đổi hàm lượng N2 sau 5 tháng bảo quản

4.5.2. Đánh giá chất lượng gạo sau thời gian bảo quản kín có nạp khí N2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bảo quản thóc gạo

Bảo quản thóc gạo là một trong những vấn đề quan trọng trong ngành nông nghiệp, đặc biệt tại Thái Nguyên, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lúa gạo. Phương pháp bảo quản thóc gạo không chỉ giúp duy trì chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch. Việc áp dụng các kỹ thuật bảo quản hiện đại như bảo quản trong điều kiện áp suất thấp hay sử dụng khí Nitơ đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc kéo dài thời gian bảo quản và giữ gìn giá trị dinh dưỡng của thóc gạo. Theo nghiên cứu, việc bảo quản thóc gạo đúng cách có thể giảm thiểu sự phát triển của côn trùng và nấm mốc, từ đó bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

1.1. Tầm quan trọng của bảo quản thóc gạo

Thóc gạo là nguồn lương thực chính của người dân Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực. Bảo quản thócbảo quản gạo không chỉ giúp duy trì chất lượng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp. Việc áp dụng các biện pháp bảo quản hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu tổn thất trong quá trình lưu trữ, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân và các doanh nghiệp chế biến. Đặc biệt, trong bối cảnh biến đổi khí hậu và các yếu tố môi trường ngày càng khắc nghiệt, việc nghiên cứu và áp dụng các cách bảo quản thóccách bảo quản gạo hiện đại là rất cần thiết.

II. Các phương pháp bảo quản thóc gạo

Có nhiều phương pháp bảo quản thóc gạo khác nhau, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Trong đó, bảo quản ở điều kiện thường, bảo quản lạnh, và bảo quản bằng hóa chất là những phương pháp phổ biến nhất. Bảo quản ở điều kiện thường thường không đảm bảo chất lượng lâu dài, trong khi bảo quản lạnh có thể tốn kém và yêu cầu thiết bị chuyên dụng. Bảo quản bằng hóa chất, mặc dù hiệu quả, nhưng cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm. Gần đây, việc sử dụng khí Nitơ trong bảo quản gạo đã cho thấy nhiều hứa hẹn, giúp kéo dài thời gian bảo quản mà không làm giảm chất lượng sản phẩm.

2.1. Bảo quản thóc gạo bằng khí Nitơ

Bảo quản thóc gạo bằng khí Nitơ là một trong những kỹ thuật bảo quản tiên tiến nhất hiện nay. Phương pháp này giúp tạo ra môi trường không có oxy, từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng khí Nitơ không chỉ giúp bảo quản chất lượng thóc gạo mà còn giảm thiểu sự hư hỏng do côn trùng. Thực tế tại Chi cục Dự trữ Nhà nước thành phố Thái Nguyên cho thấy, gạo được bảo quản bằng khí Nitơ có chất lượng tốt hơn so với gạo bảo quản bằng phương pháp truyền thống. Điều này chứng tỏ rằng, việc áp dụng công nghệ bảo quản thóc gạo hiện đại là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

III. Đánh giá hiệu quả bảo quản thóc gạo tại Thái Nguyên

Đánh giá hiệu quả của các phương pháp bảo quản thóc gạo tại Thái Nguyên cho thấy sự cần thiết phải cải tiến công nghệ bảo quản. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, việc áp dụng các biện pháp bảo quản hiện đại không chỉ giúp giảm thiểu tổn thất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, việc bảo quản thóc gạo trong điều kiện áp suất thấp đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giữ gìn chất lượng và giá trị dinh dưỡng. Các số liệu thống kê cho thấy, tỷ lệ hư hỏng của thóc gạo giảm đáng kể khi áp dụng các phương pháp bảo quản tiên tiến.

3.1. Tác động của bảo quản đến chất lượng thóc gạo

Chất lượng thóc gạo sau khi bảo quản là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Việc áp dụng các kỹ thuật bảo quản hiện đại giúp duy trì các chỉ tiêu cảm quan như màu sắc, mùi vị và độ ẩm của thóc gạo. Nghiên cứu cho thấy, thóc gạo được bảo quản bằng khí Nitơ có chỉ số chất lượng cao hơn so với thóc gạo bảo quản bằng phương pháp truyền thống. Điều này không chỉ giúp nâng cao giá trị thương phẩm mà còn bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp tại Thái Nguyên.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong đời sống hàng ngày lương thực là loại hàng hóa thuộc nhu cầu thiết yếu của con người. Ở nước ta, lương thực chủ yếu là thóc gạo có vai trò quan trọng trong đời sống, cũng như tác động tới sản xuất nông nghiệp nói riêng, sự phát triển kinh tế, xã hội nói chung. Lương thực đặc biệt là thóc, gạo là nguồn thực phẩm chính cung cấp hơn một nửa nhu cầu năng lượng cho con người. Hạt gạo chứa 80% tinh bột, 7,5% protein, nước 12%, vitamin và khoáng chất 0,5% cần thiết cho con người.

Trong bữa ăn hàng ngày, lương thực được tiêu thụ với tỉ lệ cao nhất so với tất cả các loại thực phẩm khác chiếm 2/3 khối lượng thức ăn. Ngành sản xuất thóc gạo còn tạo ra công ăn việc làm cho hàng triệu người dân ở nông thôn lẫn thành thị, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế. Vậy nên có thể nói lương thực là mặt hàng nhận được sự ưu tiên hàng đầu của các quốc gia, các chính sách, kế hoạch về lương thực là chủ đề nóng hổi trên Thế giới. Với vị trí có tầm ảnh hưởng lớn như vậy nhưng ở nước ta sản xuất lương thực vẫn trong điều kiện thủ công, địa hình nằm trong khí hậu nhiệt đới, bão lũ, mất mùa thường xuyên xảy ra nên lương thực vẫn trong tình trạng dù thu hoạch được mùa vẫn còn ngày giáp hạt, khan hiếm lương thực giá tăng cao.

Đối với ngành dự trữ quốc gia (DTQG), công tác bảo quản hàng hóa là nhiệm vụ trọng tâm, giữ vai trò then chốt, quyết định đến sự thành công trong hoạt động của ngành. Lương thực DTQG chủ yếu là thóc gạo được Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lí và công tác bảo quản gạo DTQG được thực hiện khá tốt đáp ứng được mục tiêu và chiến lược của ngành. Tuy nhiên, hệ thống kho tồn trữ, bảo quản thóc gạo hiện nay nhìn chung vừa ít về số lượng, vừa nhỏ về năng lực dự tồn trữ, bảo quản với công nghệ và thiết bị còn lạc hậu. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tổn thất sau thu hoạch nói chung và trong bảo quản nói riêng [8].

Đối với mặt hàng thóc, Tổng cục DTNN đang bảo quản trong điều kiện áp suất thấp. Với mặt hàng gạo bảo quản trong môi trường chân không, môi trường khí N2, môi trường khí CO2. Luan van 2 Việc bảo quản lương thực dự trữ quốc gia với số lượng lớn trong thời gian dài mà vẫn đảm bảo được giá trị thương phẩm là một đề tài khoa học cần được quan tâm nghiên cứu. Trên cơ sở đó em đã tiến hành đề tài: “Khảo sát phương pháp bảo quản thóc gạo tại Chi cục Dự trữ Nhà nước thành phố Thái Nguyên”.

Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 1. Mục đích của đề tài Khảo sát và đánh giá được một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thóc, gạo tại Chi cục Dữ trữ Nhà nước thành phố Thái Nguyên. Yêu cầu của đề tài Rèn luyện kỹ năng thực hành, nắm chắc được quy trình kỹ thuật bảo quản lương thực, hàng hóa trong kho theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của ngành Dự trữ Nhà nước. Biết cách phòng ngừa, xử lý có hiệu quả các sự cố xảy ra trong quá trình bảo quản thóc và gạo.

Thiết lập, duy trì môi trường bảo quản thóc trong điều kiện áp suất thấp môi trường kín. Thiết lập duy trì bảo quản gạo bằng khí Nitơ. Nâng cao hiệu quả kinh tế trong DTQG. Luan van 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Giới thiệu chung về thóc, gạo 2. Nguồn gốc và phân loại về thóc, gạo Lúa là nguồn lương thực chính của gần một nửa dân số trên trái đất. Lúa được trồng nhiều ở Đông Nam Châu Á. Về diện tích canh tác, lúa đứng hàng thứ hai sau lúa mì, nhưng năng suất của lúa nước lại cao nhất.

Theo nhiều nguồn tài liệu thì cây lúa có nguồn gốc ở vùng Đông Nam Châu Á từ hơn 3.000 năm trước công nguyên [4]. Đến nay, rất nhiều nước trên khắp các châu lục đều trồng lúa, đặc biệt ở châu thổ các sông lớn thuộc vùng khí hậu ôn đới và nhiệt đới. Cây lúa thuộc họ cây Hòa thảo (graminae) và có tới trên 20 loại khác nhau. Phổ biến nhất và có ý nghĩa kinh tế lớn hơn cả là loại lúa nước (Orizasativa).

Lúa nước được chia làm hai loại là lúa ngắn hạt (O.S brevis) và lúa hạt bình thường (O. Lúa nước hạt bình thường là loại phổ biến hơn cả và đã tồn tại đến ngày nay. Lúa nước hạt bình thường gồm có hai nhánh. Thứ nhất là nhánh Ấn Độ (O.Indica) có dạng hình hạt thon dài, tỉ lệ chiều dài so với chiều rộng hạt vào khoảng 3,0/1,0 đến 3,5/1,0.

Loại thứ hai là nhánh Nhật Bản (0.Japonica) có dạng hình hạt hơi bầu, tỉ lệ chiều dài so với chiều rộng hạt vào khoảng từ 1,4/1,0 đến 1,9/1,0 [4]. Ở nước ta còn phân theo lúa nếp và lúa tẻ (phân biệt theo sự khác nhau về thành phần và tính cách cách của nội nhũ). Luan van 4 Lúa nước (Oriza sativa) Lúa hạt ngắn Lúa hạt bình thường (Oriza sativa brevis) (Oriza sativa communis) Nhánh Ấn Độ Nhánh Nhật Bản (O.C Japonica) Nhánh Việt Nam (Oryza Sativa L) Hình 2. 1: Bảng phân loại lúa nước Cây lúa ở Việt Nam (Ozyza-sativa L) còn được gọi là lúa Châu Á vì nó được thuần hóa từ lúa dại từ 3 trung tâm đầu tiên ở Châu Á: Ấn Độ, biên giới Thái Lan – Myanma và Trung Du Tây Bắc Việt Nam.

Theo đặc điểm lúa trồng Việt Nam thì chủ yếu là các giống Indica [5]. Cấu tạo của hạt lúa Lúa là loại lương thực có vỏ trấu bao bọc. Đầu của vỏ trấu có râu, râu lúa có thể dài hoặc ngắn tùy theo giống và điều kiện sinh chủng của cây. Ở cuống của vỏ trấu có mày.

Màu sắc của trấu cũng khác nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường, thường có màu vàng nhạt, vàng nâu hoặc nâu đen. Tỉ lệ của vỏ trấu so với khối lượng toàn hạt dao động trong phạm vi khoảng 10 - 35%, thông thường là 17 - 23% [4]. Tiếp theo lớp vỏ trấu đến lớp vỏ hạt. Vỏ hạt là lớp vỏ mỏng bao bọc nội nhũ, có màu trắng đục.

Cấu tạo từ ngoài vào gồm có quả bì, chủng bì và tầng alơron. Trung bình lớp vỏ hạt chiếm 5,6 - 6,1% khối lượng hạt gạo lật (hạt thóc sau khi tách lớp vỏ trấu) [11]. Lớp alơron có thành phần cấu tạo chủ yếu là protit và lipit. Khi xay xát nếu còn sót nhiều trong gạo sẽ làm cho gạo dễ bị oxi hóa gây chua gạo hoặc ôi khét do lipit bị oxi hóa.

Luan van 5 Sau lớp vỏ hạt là nội nhũ chiếm 65 - 67%. Đây là thành phần chính và chủ yếu của thóc. Trong nội nhũ chủ yếu là gluxit, chiếm tới 90% lượng gluxit toàn hạt. Phôi nằm ở góc dưới nội nhũ.

Phôi hạt chiếm tỉ lệ 2,2 - 3%. Phôi chứa nhiều protit, lipit, vitamin (vitamin B1 trong phôi chiếm tới 66% của toàn hạt thóc) [12]. Hạt lúa có kích thước chiều dài khoảng 4,5 đến 10,0mm (không kể râu). Chiều rộng từ 1,2 đến 3,5mm.

Chiều dày từ 1,0 đến 3,0mm, khối lượng của 1000 hạt vào khoảng 16 - 38g [4]. Cấu tạo của hạt gạo Gạo là thành phần còn lại của hạt thóc thuộc các giống lúa (Oryza sativa.L) sau khi đã tách hết vỏ trấu, tách một phần hay toàn bộ cám và phôi [4]. Đây là một sản phẩm lương thực chứa nhiều chất dinh dưỡng. Quá trình sản xuất gạo từ thóc: 2.

Tổng quan tình hình trong nước và Thế Giới 2. Tình hình sản xuất thóc gạo tại Việt Nam • Gieo trồng, thu hoạch Gieo trồng: Tính đến hết tháng 8 năm 2019, cả nước đã gieo cấy được 6.806,6 nghìn ha lúa, giảm 75,5 nghìn ha so với cùng kì. Trong đó, các địa phương phía Bắc gieo cấy được 2.367,3 nghìn ha, giảm 35,5 nghìn ha. Đối với lúa hè thu, tính đến trung tuần tháng 8, cả nước gieo cấy được 2.011,4 nghìn ha lúa Hè thu, giảm 3% so với cùng kì năm trước, trong đó các địa phương phía Bắc đạt 171 nghìn ha, tăng nhẹ so với cùng kì năm trước.

Thu hoạch: Sản lượng thu hoạch ước đạt 26,7 triệu tấn, tăng 591,7 nghìn tấn (mặc dù diện tích và năng suất giảm so với cùng kì nhưng do tiến độ thu hoạch nhanh hơn nên sản lượng thu hoạch tăng). Riêng vụ Đông Xuân, năng suất ước đạt 66 tạ/ha, giảm 0,2 tạ/ha. Sản lượng ước đạt 20,6 triệu tấn, giảm 36,3 ngàn tấn so với vụ Đông xuân năm trước. Đến tháng 8, cả nước đã thu hoạch xong vụ Đông xuân, đang tiến hành thu hoạch vụ Hè thu, gieo cấy vụ Thu đông và Luan van 6 vụ mùa.

Về lúa hè thu, hiện nay các địa phương phía Nam, thu hoạch đạt 1081,1 nghìn ha, tăng 12,4% so với cùng kì, trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 987,5 nghìn ha, tăng 11,8%. Tiến độ thu hoạch lúa Hè thu nhanh hơn so thời điểm cùng kì năm trước, do nông dân thực hiện theo lịch xuống giống tập trung và sớm hơn khoảng 10 đến 20 ngày so với thời điểm xuống giống vụ Hè thu năm trước [1]. • Xuất khẩu Theo thống kê sơ bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, khối lượng gạo xuất khẩu tháng 8 ước đạt 591 nghìn tấn với giá trị đạt 265 triệu USD. Qua đó, đưa khối lượng xuất khẩu gạo 8 tháng đầu năm 2019 ước đạt 4,54 triệu tấn và gần 2 tỉ USD, tăng 0,3% về khối lượng nhưng giảm 14,9% về giá trị so với cùng kì năm trước.

Philippines đứng vị trí thứ nhất về thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam với 34,5% thị phần. Xuất khẩu gạo sang thị trường này trong 7 tháng đầu năm nay đạt 1,46 triệu tấn và 589,4 triệu USD, gấp 3,2 lần về khối lượng và gấp 2,7 lần về giá trị so với cùng kì năm 2018 [1]. Bên cạnh đó, sau một thời gian dài giảm, nhu cầu gạo từ thị trường Trung Quốc vẫn chưa có dấu hiệu tăng trưởng trở lại. Trong 7 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu gạo sang Trung Quốc đạt 318,2 tấn, tương đương 159,5 triệu USD, giảm 65,7% về lượng và giảm 67,5% về kim ngạch so với cùng kì năm trước; giá giảm 5,4%, đạt 501,2 USD/tấn.

Theo các chuyên gia trả lời Reuters cho biết, Trung Quốc chiếm 30% tổng sản lượng cũng như tổng tiêu thụ gạo toàn cầu, là nước sản xuất và tiêu dùng gạo lớn nhất thế giới [1]. Tình hình sản xuất lúa, gạo trên Thế Giới Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) cho biết, sản lượng sản xuất gạo thế giới trong tháng 8 năm 2019 đạt 43,1 triệu tấn, tăng nhẹ so với cùng kì năm trước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khảo sát phương pháp bảo quản thóc gạo tại Chi cục Dự trữ Nhà nước Thái Nguyên" của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhi, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Hạnh, trình bày những phương pháp bảo quản thóc gạo hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng và thời gian bảo quản sản phẩm. Nghiên cứu này không chỉ giúp các cơ sở lưu trữ nông sản cải thiện quy trình bảo quản mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các nhà sản xuất và người tiêu dùng về cách thức bảo quản thóc gạo an toàn và hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Quản lý chất lượng sản phẩm lúa gạo trong chuỗi cung ứng, nơi đề cập đến các phương pháp quản lý chất lượng trong sản xuất lúa gạo, hay Nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm nghèo tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, bài viết này có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển nông thôn và bảo quản nông sản. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Quản trị Chất lượng trong Chuỗi Cung Ứng Thịt Gia Súc và Gia Cầm ở Việt Nam, để thấy được sự tương đồng trong quản lý chất lượng giữa các sản phẩm nông nghiệp khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp bảo quản và quản lý chất lượng trong ngành nông sản.