Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính và thương mại lớn nhất cả nước, đóng góp hơn 20% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và chiếm tỷ trọng giao thương quốc tế đặc biệt cao. Tuy nhiên, sự phát triển vượt bậc về lưu lượng hàng hóa qua hệ thống cảng biển, cảng hàng không quốc tế cũng tạo điều kiện cho tình hình tội buôn lậu diễn biến phức tạp với nhiều thủ đoạn tinh vi. Trong giai đoạn 2013 - 2017, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã thụ lý, xét xử sơ thẩm 69 vụ án buôn lậu với 184 bị cáo, giá trị hàng hóa vi phạm ước tính từ hàng chục triệu đồng lên đến hàng trăm tỷ đồng mỗi vụ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về tình hình tội phạm và công tác phòng ngừa tình hình tội buôn lậu; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng công tác phòng ngừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian 5 năm (2013 - 2017); từ đó đưa ra dự báo khoa học và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội buôn lậu trong giai đoạn phát triển mới.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và giới hạn thời gian từ năm 2013 đến hết năm 2017. Về mặt giá trị thực tiễn, công trình phân tích nguồn dữ liệu gồm 9.088 tin báo nghiệp vụ có giá trị từ lực lượng Công an và Hải quan, hỗ trợ thiết thực cho công tác hoạch định chính sách kiểm soát thị trường, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ liên ngành và bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước khỏi nguy cơ thất thoát hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phòng ngừa tội phạm trong khoa học Tội phạm học, tiêu biểu là quan điểm của Giáo sư Võ Khánh Vinh về hệ thống các biện pháp mang tính nhà nước và xã hội nhằm khắc phục triệt để nguyên nhân, điều kiện của tội phạm hoặc làm vô hiệu hóa các yếu tố tiêu cực nảy sinh trong đời sống kinh tế. Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp lý thuyết kiểm soát xã hội của Tiến sĩ Nguyễn Văn Cảnh, nhấn mạnh vai trò chủ động kiến tạo cơ chế kiểm soát xã hội chặt chẽ nhằm triệt tiêu cơ hội phạm tội ngay từ giai đoạn chuẩn bị.

Khung phân tích của đề tài làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm tội buôn lậu theo Điều 153 Bộ luật Hình sự năm 1999 và Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), xác định rõ hành vi buôn bán trái phép qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa đối với hàng hóa, tiền tệ có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.
  • Phòng ngừa tình hình tội buôn lậu là hệ thống biện pháp đồng bộ của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và công dân nhằm thủ tiêu nguyên nhân, điều kiện phạm tội và từng bước loại trừ tội buôn lậu ra khỏi đời sống xã hội.
  • Phân loại phòng ngừa thành hai cấp độ: phòng ngừa chung (các biện pháp kinh tế - xã hội, chính trị, giáo dục) và phòng ngừa riêng (biện pháp nghiệp vụ trinh sát của lực lượng Cảnh sát kinh tế, Hải quan).

Công tác phòng ngừa được tổ chức dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo: nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc dân chủ, nguyên tắc khoa học và nguyên tắc phối hợp liên ngành chặt chẽ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với toàn bộ 69 vụ án buôn lậu và 184 bị cáo đã được đưa ra xét xử sơ thẩm tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2017. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, không xảy ra sai số chọn mẫu trong nghiên cứu thực chứng tư pháp.

Nguồn dữ liệu được tổng hợp từ 120 hồ sơ điều tra cơ bản, hơn 95 hồ sơ đối tượng trọng điểm và 9.088 tin báo trinh sát (gồm 6.237 tin của lực lượng Cảnh sát kinh tế và 2.851 tin của lực lượng Hải quan). Tác giả lựa chọn các phương pháp phân tích chủ yếu:

  • Phương pháp thống kê hình sự: Phân loại, lượng hóa số liệu các vụ án theo diễn biến thời gian, cơ cấu nhân thân, tài sản phạm pháp và tỷ lệ xét xử.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa sự tăng trưởng kinh tế, lỗ hổng pháp lý và thủ đoạn hoạt động phạm tội.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán trực tiếp tham gia xử lý các đại án buôn lậu.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình: Đi sâu phân tích hồ sơ Chuyên án TL 09 và các vụ việc buôn lậu công nghệ cao qua đường hàng không.

Timeline nghiên cứu tập trung thu thập, xử lý số liệu giai đoạn 2013 - 2017 và hoàn thiện nghiệm thu luận văn vào năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diễn biến số vụ buôn lậu và số bị cáo đưa ra xét xử biến động phức tạp và không theo quy luật tuyến tính. Cụ thể: năm 2013 xử lý 13 vụ với 23 bị cáo; năm 2014 xử lý 11 vụ với 28 bị cáo; năm 2015 tăng lên 16 vụ với 28 bị cáo; năm 2016 đạt đỉnh điểm với 17 vụ và 49 bị cáo (tăng 23% về số vụ và 75% về số bị cáo so với năm 2015); năm 2017 ghi nhận 12 vụ với 37 bị cáo. Trung bình mỗi vụ án có khoảng 2,67 bị cáo tham gia, thể hiện rõ tính chất câu kết chặt chẽ theo đường dây.

Thứ hai, tội phạm tập trung cao độ tại các tuyến, địa bàn trọng điểm như Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất (kho hàng TCS, kho hàng SCSC), hệ thống cảng biển (cảng Cát Lái, Hiệp Phước) và cụm cảng cạn ICD Phước Long. Thủ đoạn nổi cộm là lợi dụng chính sách luồng xanh trong thủ tục hải quan điện tử, lập doanh nghiệp ma, khai sai tên hàng hóa, khai khống số lượng để chiếm đoạt tiền hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) hoặc buôn lậu hàng cấm, tân dược, điện tử đã qua sử dụng.

Thứ ba, công tác phòng ngừa nghiệp vụ và kiểm soát xã hội đạt nhiều kết quả nổi bật nhưng vẫn còn điểm nghẽn. Giai đoạn 2013 - 2017, các lực lượng đã xác lập và triệt phá thành công 27 chuyên án trinh sát lớn, xử lý 63 đối tượng; tổ chức 628 lượt tuần tra phối hợp liên ngành, bắt giữ 19 vụ với 26 đối tượng; tiếp nhận 9.088 nguồn tin trinh sát có giá trị. Song song đó, Thành phố Hồ Chí Minh đã duy trì tăng trưởng kinh tế bình quân 8,05%/năm, giải quyết việc làm cho 295.672 lao động/năm, đưa tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 3,95% năm 2017, tạo nền tảng vững chắc cho phòng ngừa xã hội.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua hệ thống bảng thống kê diễn biến tội buôn lậu hàng năm, biểu đồ cột so sánh tương quan giữa số lượng vụ việc và số bị can bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cùng bảng phân tích cơ cấu ngành hàng vi phạm. Dữ liệu bảng biểu cho thấy sự gia tăng đột biến của các vụ án có giá trị tài sản đặc biệt lớn trong năm 2016.

Nguyên nhân căn bản của tình trạng trên là do mức siêu lợi nhuận từ hành vi trốn thuế và chênh lệch giá, sự sơ hở trong quy trình quản lý kho ngoại quan, cùng những biến chất tiêu cực của một bộ phận cán bộ thực thi công vụ. Điển hình như vụ án tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Công nghệ Sài Gòn, các đối tượng đã móc ngoặc làm thủ tục xuất khẩu khống 3.000 thùng thuốc lá trị giá 23 tỷ đồng (thực chất chỉ chứa 20 tấn gạo trắng) nhằm chiếm đoạt hơn 2,3 tỷ đồng tiền hoàn thuế VAT trong tổng đường dây chiếm đoạt tới 100 tỷ đồng, dẫn đến việc 28 công chức hải quan bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

So sánh với các công trình nghiên cứu về buôn lậu tại tuyến biên giới đường bộ tỉnh Tây Ninh hay Kiên Giang, nghiên cứu này chỉ ra đặc thù của địa bàn đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh là tính chất buôn lậu gắn liền với thương mại quốc tế, vận tải đa phương thức và gian lận hồ sơ hải quan điện tử có sự tiếp tay của các pháp nhân thương mại.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện thể chế và khắc phục sơ hở pháp lý: Đề xuất Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung quy chế kiểm soát luồng hàng hóa xuất nhập khẩu, siết chặt điều kiện hoạt động kho ngoại quan và hoàn thuế VAT theo Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015; phấn đấu giảm 100% kẽ hở thủ tục hải quan bị lợi dụng trước quý IV năm 2019 (Chủ thể: Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia, Tổng cục Hải quan).
  • Tăng cường các biện pháp kỹ thuật và quản lý nghiệp vụ: Đầu tư đồng bộ hệ thống camera giám sát kỹ thuật cao tại 100% các kho CFS, kho hàng TCS, SCSC và cảng Cát Lái; theo dõi sát sao hơn 95 đối tượng trọng điểm; nâng tỷ lệ xử lý tin báo trinh sát chuyển hóa thành chuyên án khởi tố lên trên 15% trong giai đoạn 2018 - 2020 (Chủ thể: Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Cảnh sát kinh tế Công an Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành và thanh tra nội bộ: Thiết lập cơ chế chia sẻ cơ sở dữ liệu số giữa Công an, Hải quan, Quản lý thị trường và Cơ quan Thuế; duy trì tối thiểu 150 - 200 lượt kiểm tra liên ngành đột xuất mỗi năm; xử lý nghiêm minh các biểu hiện tiêu cực, thoái hóa trong nội bộ lực lượng (Chủ thể: Ban Chỉ đạo 389 Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Đẩy mạnh phòng ngừa xã hội và bảo đảm an sinh: Tiếp tục chương trình giảm nghèo bền vững, duy trì mục tiêu tạo việc làm cho trên 300.000 lao động mỗi năm; tổ chức hơn 500 hội nghị phổ biến pháp luật tại các cụm dân cư ven cảng biển, khu công nghiệp nhằm triệt tiêu nguy cơ người dân bị lôi kéo làm thuê cho các đầu nậu buôn lậu (Chủ thể: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Ủy ban nhân dân các quận, huyện).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lực lượng thực thi pháp luật và cơ quan tiến hành tố tụng (Công an, Hải quan, Viện kiểm sát, Tòa án): Cung cấp cẩm nang lý luận và thực tiễn để nhận diện dấu hiệu tội phạm, áp dụng hiệu quả quy trình xác lập 27 chuyên án trinh sát và xử lý chứng cứ trong các vụ án buôn lậu phức tạp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và ban chỉ đạo chuyên trách (Ban Chỉ đạo 389 các cấp, Cục Quản lý thị trường): Cung cấp góc nhìn thực chứng để hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành, bịt kín kẽ hở quản lý kho bãi và chính sách hải quan điện tử.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật học, Tội phạm học: Làm tài liệu tham khảo khoa học chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, hệ thống hóa bảng biểu thống kê tư pháp 5 năm và phân tích cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự năm 2015.
  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đại lý hải quan và luật sư tư vấn thương mại: Hỗ trợ xây dựng quy trình kiểm soát tuân thủ nội bộ, phòng tránh rủi ro pháp lý về kê khai hàng hóa và bảo đảm an toàn chuỗi cung ứng logistics.

Câu hỏi thường gặp

  • Tội buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015 có điểm gì mới về định lượng cấu thành? Theo Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015, hành vi buôn bán trái phép qua biên giới hàng hóa, tiền tệ có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng (hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng có tiền án, tiền sự liên quan) đã bị xử lý hình sự. Điều luật cũng bổ sung quy định truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội với mức phạt tiền lên đến 15 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động.

  • Tuyến đường và thủ đoạn buôn lậu nào diễn ra phức tạp nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh? Tuyến đường hàng không qua sân bay Tân Sơn Nhất và tuyến đường biển qua cụm cảng Cát Lái, Hiệp Phước là phức tạp nhất. Thủ đoạn phổ biến là lợi dụng phân luồng xanh hải quan, trà trộn hàng cấm vào hàng tiêu dùng thông thường, lập công ty ma để khai báo hải quan sai lệch hoặc làm giả hồ sơ xuất khẩu nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế giá trị gia tăng.

  • Hiệu quả của công tác phòng ngừa nghiệp vụ trinh sát được chứng minh qua những số liệu nào? Trong giai đoạn 2013 - 2017, các biện pháp nghiệp vụ đã thu thập 9.088 nguồn tin giá trị, xác lập và phá thành công 27 chuyên án trinh sát, xử lý 63 đối tượng nguy hiểm. Đồng thời, lực lượng chức năng đã quản lý 120 hồ sơ điều tra cơ bản và tổ chức 628 lượt tuần tra liên ngành, kịp thời phát hiện 19 vụ án lớn.

  • Nguyên nhân nào khiến các đối tượng dễ dàng lợi dụng chính sách hoàn thuế VAT để buôn lậu? Nguyên nhân chủ yếu do cơ chế thông quan điện tử thông thoáng nhằm khuyến khích xuất khẩu nhưng thiếu sự đối chiếu dữ liệu tức thời giữa cơ quan Thuế và Hải quan. Điển hình trong vụ Công ty Thực phẩm Công nghệ Sài Gòn, các đối tượng đã làm khống hồ sơ trị giá hàng chục tỷ đồng với sự tiếp tay của 28 cán bộ hải quan bị tha hóa.

  • Giải pháp căn cơ nào để giảm thiểu tội buôn lậu trong thời gian tới? Cần kết hợp đồng bộ giữa việc số hóa dữ liệu giám sát hải quan, lắp đặt hệ thống kiểm soát tự động tại 100% cảng, kho bãi với việc thực hiện nghiêm các chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm cho hơn 300.000 lao động mỗi năm để triệt tiêu nguyên nhân kinh tế - xã hội của tội phạm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tội buôn lậu và các nguyên tắc phòng ngừa tội phạm trong chuyên ngành Tội phạm học.
  • Bức tranh thực tiễn sinh động giai đoạn 2013 - 2017 tại Thành phố Hồ Chí Minh được làm rõ với 69 vụ án, 184 bị cáo cùng 9.088 tin báo trinh sát được xử lý.
  • Công trình chỉ ra chính xác các điểm nghẽn tại hệ thống cảng biển, kho ngoại quan và sự sơ hở trong quy trình hậu kiểm hải quan điện tử.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao, bao gồm hoàn thiện thể chế, nâng cấp kỹ thuật nghiệp vụ, tăng cường phối hợp liên ngành và đẩy mạnh an sinh xã hội.
  • Khẳng định lộ trình hành động đến năm 2020 cần tập trung liên thông dữ liệu số giữa các lực lượng thực thi pháp luật để nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm.

Các cơ quan quản lý, đơn vị nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ luật học này để ứng dụng vào công tác thực tiễn và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.