Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại quốc tế là quy luật tất yếu khách quan trong quá trình phân công lao động quốc tế, đóng vai trò tiền đề cho sự phát triển kinh tế của mọi quốc gia nhằm thay đổi cơ cấu sản xuất và nâng cao năng lực tiêu dùng. Tại Việt Nam, ngành dệt may có lịch sử phát triển lâu đời, luôn giữ vị trí kim ngạch xuất khẩu cao thứ hai (sau dầu thô), đóng góp giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp và tăng nguồn thu ngoại tệ. Mặc dù vậy, hiệu quả kinh tế thực tế của ngành dệt may Việt Nam vẫn chưa tương xứng với quy mô khi giá trị gia tăng còn thấp, phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu (lên đến 80%) và phụ thuộc vào hệ thống tiêu thụ của đối tác nước ngoài.

Khóa luận được thực hiện vào năm 2014, giai đoạn nền kinh tế toàn cầu có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng tài chính năm 2008, mở ra cơ hội tiêu dùng tại các thị trường trọng điểm như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU) và Nhật Bản. Cùng thời điểm, Việt Nam đang tiến hành các vòng đàm phán cuối cùng của Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP). Trong bối cảnh này, Công ty TNHH SX KD TM DV Ngọc Khánh phải đối mặt với yêu cầu cấp thiết là nâng cao kim ngạch xuất khẩu cả về số lượng lẫn chất lượng để duy trì sự phát triển bền vững.

Mục đích nghiên cứu của tác giả là tìm kiếm và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty TNHH SX KD TM DV Ngọc Khánh trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thực tế. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định và đánh số như sau:

  1. Nghiên cứu tình hình phát triển chung của ngành dệt may Việt Nam, xác định các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong hiện tại cũng như định hướng phát triển đến năm 2020.
  2. Phân tích xu hướng tiêu dùng tại một số thị trường nhập khẩu hàng may mặc trọng điểm của Việt Nam và khái quát xu hướng tiêu dùng của thị trường thế giới.
  3. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển xuất khẩu hàng may mặc theo hai chiều hướng: chiều rộng và chiều sâu.
  4. Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH SX KD TM DV Ngọc Khánh, làm rõ những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại thông qua ma trận SWOT và số liệu thống kê.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với công ty, Hiệp hội Dệt may Việt Nam và các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty TNHH SX KD TM DV Ngọc Khánh. Phạm vi không gian được giới hạn tại Công ty TNHH SX KD TM DV Ngọc Khánh (trụ sở tại Quận 7, TP. Hồ Chí Minh và cơ sở xưởng sản xuất tại huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh) cùng các thị trường xuất khẩu mục tiêu (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản). Phạm vi thời gian thu thập, thống kê và phân tích số liệu thực tế kéo dài trong 5 năm, từ năm 2009 đến năm 2013; các định hướng chính sách vĩ mô được xem xét theo mốc quy hoạch ngành đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên nền tảng kinh tế học phát triển và quản trị ngoại thương. Tác giả phân biệt rõ hai khái niệm: tăng trưởng kinh tế (sự gia tăng thuần túy về mặt lượng của các chỉ tiêu tổng hợp như GDP, GNP) và phát triển kinh tế (bao hàm sự gia tăng về lượng đi đôi với biến đổi về chất trong cơ cấu kinh tế - xã hội). Áp dụng vào lĩnh vực ngoại thương, tác giả định nghĩa phát triển xuất khẩu hàng may mặc là quá trình biến đổi toàn diện từ lượng sang chất, hướng tới tính tối ưu và bền vững trên cả ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Tác giả thiết lập khung phân tích hai chiều gồm:

  • Phát triển theo chiều rộng: Mở rộng quy mô, sản lượng và kim ngạch thông qua đầu tư máy móc, mở rộng nhà xưởng, tuyển dụng lao động, tìm kiếm thị trường mới, phát triển kênh phân phối và xúc tiến thương mại.
  • Phát triển theo chiều sâu: Nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu mặt hàng sang sản phẩm có giá trị gia tăng cao, chuyển đổi phương thức xuất khẩu (từ gia công sang xuất khẩu trực tiếp, FOB, ODM), nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và năng suất lao động.

Hệ thống công thức định lượng được văn bản xây dựng cụ thể:

  • Mức tăng tuyệt đối sản lượng: $\Delta Q = Q_1 - Q_0$
  • Tốc độ tăng trưởng sản lượng: $g = \frac{\Delta Q}{Q_0} \times 100%$
  • Kim ngạch xuất khẩu: $M = P \times Q$
  • Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu: $g = \frac{\Delta M}{M_0} \times 100%$
  • Tỷ trọng kim ngạch mặt hàng: $R(A) = \frac{M(A)}{M} \times 100%$
  • Lợi nhuận xuất khẩu: $P = TR - TC$
  • Hiệu quả sử dụng nguồn lực: $H_{NL} = \frac{TR}{TC_{NL}}$ (bao gồm các chỉ số cụ thể: Lợi nhuận/Vốn kinh doanh, Lợi nhuận/Tổng số lao động, Doanh thu/Tổng số lao động).

Khung pháp lý và chính sách áp dụng trong nghiên cứu bao gồm: Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; các quy định gia nhập WTO; hiệp định TPP; các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế như ISO 9000, ISO 14000; Thông tư 91/173/EC của EU về hạn chế hóa chất Pentaclophenol cùng các quy định bảo vệ sức khỏe, môi trường của Đức, Đan Mạch, Na Uy, Hà Lan.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập tài liệu lý luận ngoại thương với các phương pháp định lượng mô tả, phân tích thống kê, so sánh chuỗi thời gian đối với các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu và kim ngạch. Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT để đánh giá năng lực nội tại và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ được cung cấp bởi các phòng ban chức năng của Công ty Ngọc Khánh (Phòng Chuẩn bị sản xuất, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Tổ chức hành chính) trong giai đoạn 2009 - 2013, kết hợp với số liệu thống kê xuất bản từ Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản (JETRO) và các cơ quan quản lý Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển hoạt động xuất khẩu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về xuất khẩu và phát triển xuất khẩu hàng may mặc. Tác giả đi sâu phân tích hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển xuất khẩu theo hai trục chiều rộng (sản lượng tiêu thụ, kim ngạch, tốc độ tăng trưởng) và chiều sâu (chất lượng sản phẩm, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường, phương thức xuất khẩu, thành phần kinh tế, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng các nguồn lực vốn, lao động).

Bên cạnh đó, chương này phân tích các giải pháp lý thuyết về lựa chọn thị trường xuất khẩu, xúc tiến thương mại quốc tế (bán hàng cá nhân, quảng cáo, catalog, hội chợ triển lãm), thiết lập kênh phân phối nước ngoài, quản trị giá và lựa chọn hình thức xuất khẩu (xuất khẩu gián tiếp, hợp tác xuất khẩu, xuất khẩu trực tiếp). Tác giả tổng hợp đặc điểm của ba thị trường xuất khẩu chủ lực: EU (chú trọng kiểu dáng, thời trang cao cấp, tiêu chuẩn môi trường, dung lượng đơn hàng giảm từ 10.000 xuống 3.000 sản phẩm do mùa mốt tăng lên 5-6 mùa/năm); Hoa Kỳ (thị trường lớn, dễ tính, ưu tiên giá cả và sự tiện lợi, 60% nhập khẩu là hàng cotton); Nhật Bản (đòi hỏi sự hoàn hảo tuyệt đối về chi tiết kỹ thuật và uy tín chất lượng, lô hàng nhỏ, vòng đời sản phẩm ngắn). Cuối cùng, chương 1 xem xét các rào cản kỹ thuật phi thuế quan, năng lực cạnh tranh ngành dệt may Việt Nam, sự phụ thuộc vào nguyên phụ liệu dệt và chính sách ưu đãi của Nhà nước theo Quyết định 36/QĐ-TTg (thuế suất xuất khẩu ưu đãi 10-15%, miễn giảm thuế, vay ưu đãi ODA với lãi suất bằng 50% thông thường cho các dự án nguyên phụ liệu).

Chương 2: Giới thiệu và phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu Công ty TNHH SX KD TM DV Ngọc Khánh

Chương 2 mô tả quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH SX KD TM DV Ngọc Khánh (thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 4102012814 ngày 26/11/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; trụ sở tại 588/37/27 Huỳnh Tấn Phát, P. Tân Phú, Quận 7, TP.HCM; nhà xưởng tại xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh có diện tích 4.120 m2, đưa vào hoạt động từ tháng 7/2006; nhân sự đạt trên 700 người vào năm 2013). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng ban: Tổ chức hành chính, Kế toán tài vụ, Kinh doanh, Chuẩn bị sản xuất (chia thành bộ phận kế hoạch, cung tiêu, kỹ thuật) và Quản lý xưởng. Quy trình công nghệ may khép kín gồm các khâu: Cắt -> May -> Thêu -> Giặt, mài, tẩy -> Là -> Đóng gói -> Nhập kho. Hệ thống máy móc được hiện đại hóa 90% (gồm máy 1 kim, 2 kim, 4 kim, máy bổ túi, máy may nhãn, máy ép mếch, máy ép thân, máy cắt tay, máy cắt vải, máy kiểm tra vải, nồi hơi).

Tác giả tổng hợp chuỗi số liệu thực tế về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2009 - 2013 qua bảng sau:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng sản lượng xuất khẩu (chiếc) 5.049.049 4.875.487 5.754.766 6.059.889 6.414.148
Mức tăng tuyệt đối so với năm gốc 2009 (chiếc) 0 -173.562 +705.717 +1.010.840 +1.365.099
Tốc độ tăng trưởng sản lượng so với năm gốc (%) 0% -3,4% +14,0% +20,0% +27,0%
Kim ngạch xuất khẩu (USD) 9.885.306 9.881.627 9.897.410 11.041.626 11.055.919
Biến động kim ngạch so với năm gốc 2009 (USD) 0 -3.679 +12.104 +1.156.320 +1.120.613
Tốc độ tăng trưởng kim ngạch so với năm gốc (%) 0% -0,037% +0,12% +11,7% +11,34%
Sản lượng áo sơ mi (chiếc) 5.002.726 4.793.639 4.979.513 5.099.638 5.168.744
Sản lượng quần âu (chiếc) 1.002.401 1.245.129 1.510.669 1.541.329 1.956.627
Sản lượng áo jacket (chiếc) 669.537 711.987 954.550 961.986 987.843
Sản lượng veston (bộ) 104.475 105.714 226.013 133.714 367.912
Sản phẩm khác (chiếc) 9.499 10.413 212.495 397.413 305.138

Phân tích SWOT tại văn bản chỉ rõ:

  • Điểm mạnh: Trang thiết bị hiện đại hóa 90%; sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường Mỹ, Nhật Bản; nguyên liệu nhập khẩu chất lượng; cán bộ công nhân viên trẻ, năng động; duy trì uy tín giao hàng đúng hẹn.
  • Điểm yếu: Hoạt động xuất khẩu chủ yếu là gia công; năng lực thiết kế mẫu mốt chưa phát triển; kỹ năng quản trị kỹ thuật còn hạn chế; năng suất lao động thấp; mặt hàng còn phổ thông; tiếp thị thụ động; tỷ suất lợi nhuận chưa cao.
  • Cơ hội: Tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng; tiềm năng nhu cầu may mặc thế giới lớn.
  • Thách thức: Ngành công nghiệp phụ trợ nội địa chậm phát triển, phải nhập khẩu nguyên liệu dẫn đến chi phí cao; cạnh tranh khu vực gay gắt; rủi ro biến động kinh tế vĩ mô.

Chương 3: Những đề xuất phát triển hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty TNHH SX TM DV Ngọc Khánh

Dựa trên xu hướng phát triển của ngành dệt may theo Quyết định 36/QĐ-TTg và định hướng hội nhập TPP, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Phát triển hoạt động xuất khẩu theo chiều rộng: Lựa chọn phân đoạn thị trường xuất khẩu mục tiêu (giữ vững thị trường truyền thống Hoa Kỳ, Nhật Bản, mở rộng khối EU); hoàn thiện chính sách phân phối xuất khẩu; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế (xây dựng ấn phẩm giới thiệu, catalog ngoại ngữ, gửi hàng mẫu, tham gia hội chợ triển lãm).
  • Phát triển hoạt động xuất khẩu theo chiều sâu: Nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua kiểm soát lỗi tại từng công đoạn may, cải tiến bao bì, quy chuẩn nhãn mác; xây dựng chính sách giá xuất khẩu linh hoạt dựa trên cơ sở giao hàng (FOB) và phương thức thanh toán quốc tế (L/C, T/T); từng bước chuyển dịch phương thức xuất khẩu từ gia công thuần túy sang xuất khẩu trực tiếp theo điều kiện FOB và hướng tới phương thức ODM.

Chương này khép lại bằng các kiến nghị đồng bộ: đối với doanh nghiệp (chú trọng đào tạo tay nghề thợ may, nâng cao năng lực tiếp thị, đổi mới quản lý xưởng); đối với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện thủ tục hải quan, hỗ trợ nguồn vốn vay lãi suất ưu đãi, hỗ trợ xúc tiến thương mại, đẩy mạnh quy hoạch công nghiệp phụ trợ dệt - nhuộm); đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam (cung cấp thông tin thị trường, cập nhật rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả định lượng cụ thể phản ánh hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH SX KD TM DV Ngọc Khánh giai đoạn 2009 - 2013:

  • Sản lượng xuất khẩu tăng trưởng từ 5.049.049 chiếc (năm 2009) lên 6.414.148 chiếc (năm 2013), tương đương mức tăng tuyệt đối 1.365.099 chiếc và đạt tốc độ tăng trưởng 27% so với năm gốc. Sau giai đoạn suy giảm năm 2010 (-3,4%) do khủng hoảng kinh tế, sản lượng đã phục hồi vững chắc vào năm 2011 (+14%), 2012 (+20%) và 2013 (+27%).
  • Kim ngạch xuất khẩu gia tăng từ 9.885.306 USD (năm 2009) lên 11.055.919 USD (năm 2013). Tốc độ tăng kim ngạch chậm hơn tốc độ tăng sản lượng (đạt 11,34% năm 2013 so với năm gốc 2009) do công ty chủ động điều chỉnh giá bán sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh.
  • Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có sự dịch chuyển tích cực: mặc dù áo sơ mi vẫn giữ tỷ trọng chủ đạo với mức bình quân 5 năm là 71,12%, nhưng tỷ trọng này có xu hướng giảm dần (từ 74,8% năm 2009 xuống 73% năm 2013). Ngược lại, sản lượng các dòng sản phẩm kỹ thuật cao hơn đã tăng rõ rệt: quần âu đạt 1.956.627 chiếc (tăng 95,2%), áo jacket đạt 987.843 chiếc (tăng 47,5%), veston đạt 367.912 bộ (tăng 252,1% so với năm 2009).

Về mặt giải pháp, tác giả đóng góp cho doanh nghiệp một lộ trình cụ thể: kết hợp phát triển mở rộng thị trường và kênh phân phối với chuyển dịch nội tại từ phương thức gia công đơn thuần sang sản xuất FOB và ODM; tối ưu hóa quy trình sản xuất khép kín và phân bổ nguồn lực lao động tại xưởng may Trảng Bàng, Tây Ninh.

Đóng góp khoa học của khóa luận là việc vận dụng và kiểm chứng hệ thống chỉ tiêu phân tích phát triển xuất khẩu hai chiều (chiều rộng - chiều sâu) vào thực tế một doanh nghiệp sản xuất may mặc quy mô vừa của Việt Nam, cung cấp bức tranh số liệu xác thực về quá trình vượt qua khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2009 - 2013.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản ghi nhận một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Khóa luận được thực hiện trong thời gian ngắn, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của người nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết chưa đi sâu bóc tách toàn diện chi phí tài chính chi tiết của từng đơn hàng gia công so với đơn hàng FOB.
  • Nguồn số liệu định lượng chủ yếu dựa trên các báo cáo thứ cấp nội bộ từ các phòng ban của Công ty Ngọc Khánh đến năm 2013; chưa triển khai được các cuộc khảo sát định lượng diện rộng trực tiếp với khách hàng và nhà nhập khẩu quốc tế tại Mỹ hay EU.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ nội dung khóa luận gồm: tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng tác động của Hiệp định TPP khi có hiệu lực chính thức đối với quy tắc xuất xứ "từ sợi trở đi" của công ty; nghiên cứu thiết kế mô hình tổ chức bộ phận thiết kế mẫu mốt phục vụ quá trình chuyển đổi hoàn toàn sang hình thức xuất khẩu ODM và OBM.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương và Kinh tế quốc tế có thể tham khảo phương pháp luận thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường phát triển xuất khẩu kết hợp giữa quy mô (chiều rộng) và chất lượng - hiệu quả nguồn lực (chiều sâu).
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài về ngành dệt may có thể sử dụng chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2009 - 2013 của Công ty Ngọc Khánh làm dẫn chứng điển hình cho mô hình doanh nghiệp gia công may mặc tại khu vực phía Nam.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp may mặc quy mô vừa có thể tham khảo bảng phân tích SWOT, mô hình quy trình công nghệ may khép kín, quy trình sản xuất áo sơ mi nam và hệ thống danh mục máy móc thiết bị chuyên dụng phục vụ việc tiêu chuẩn hóa dây chuyền sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX KD TM DV Ngọc Khánh có quy mô pháp lý và cơ sở hạ tầng sản xuất như thế nào?
Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 4102012814 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 26/11/2002, thời gian hoạt động 50 năm, trụ sở tại 588/37/27 Huỳnh Tấn Phát, P. Tân Phú, Quận 7, TP.HCM. Cơ sở xưởng sản xuất đặt tại 45B, Tổ 48, Giếng Mạch, An Quới, An Hòa, Trảng Bàng, Tây Ninh với tổng diện tích 4.120 m2 (diện tích nhà xưởng là 3.028,6 m2), hoạt động từ tháng 7/2006. Đến năm 2013, công ty có hơn 700 cán bộ công nhân viên.

2. Tại sao sản lượng xuất khẩu năm 2010 của công ty giảm sút nhưng kim ngạch xuất khẩu chỉ biến động rất nhẹ?
Năm 2010, sản lượng xuất khẩu giảm 173.562 chiếc (tương ứng giảm 3,4% so với năm 2009) do ảnh hưởng suy thoái kinh tế thế giới làm suy giảm đơn hàng mới. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu năm 2010 chỉ giảm 3.679 USD (giảm 0,037%). Tác giả chỉ ra nguyên nhân là do giá sản phẩm trong giai đoạn này tăng lên dưới tác động của lạm phát làm tăng chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí vốn đầu vào; đồng thời độ co giãn của cầu theo giá tại các thị trường xuất khẩu của công ty không cao.

3. Cơ cấu sản phẩm may mặc của công ty dịch chuyển ra sao trong giai đoạn 2009 - 2013?
Sản phẩm chủ lực xuyên suốt 5 năm là áo sơ mi nam, chiếm tỷ trọng bình quân 71,12% (từ 74,8% năm 2009 giảm xuống 73% năm 2013). Trong khi đó, các dòng sản phẩm kỹ thuật cao có sự gia tăng mạnh về sản lượng: quần âu tăng từ 1.002.401 chiếc lên 1.956.627 chiếc; áo jacket tăng từ 669.537 chiếc lên 987.843 chiếc; veston tăng từ 104.475 bộ lên 367.912 bộ.

4. Khóa luận nêu những rào cản kỹ thuật và yêu cầu đặc thù nào từ các thị trường nhập khẩu lớn?
Văn bản xác định thị trường EU áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000, môi trường ISO 14000, Thông tư 91/173/EC hạn chế Pentaclophenol cùng các luật kiểm soát crom, chì, thủy ngân của từng quốc gia thành viên; Hoa Kỳ tập trung kiểm soát nhãn mác, quy định chống cháy và ưu tiên sản phẩm cotton (chiếm 60% tỷ trọng nhập khẩu); Nhật Bản đòi hỏi sản phẩm hoàn hảo, kiểm tra kỹ từng lỗi khuyết tật nhỏ, đường may tinh tế và tuân thủ các quy định khắt khe của JETRO.

5. Tác giả đề xuất những chính sách hỗ trợ vĩ mô cụ thể nào đối với ngành dệt may?
Tác giả kiến nghị Nhà nước thực hiện đúng các chính sách tại Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 14/3/2008, bao gồm: duy trì mức thuế suất ưu đãi cho doanh nghiệp xuất khẩu dệt may từ 10-15%, hỗ trợ miễn thuế 2 năm và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo; tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn ODA ưu đãi với lãi suất bằng 50% thông thường cho 50% số vốn vay (thời hạn 12 năm, ân hạn 3 năm) để đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu; đồng thời đẩy mạnh quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt nhuộm phụ trợ nhằm giảm tỷ lệ nhập khẩu 80% nguyên liệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phượng Hạnh đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán phát triển xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH SX KD TM DV Ngọc Khánh. Trên cơ sở phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2009 - 2013, nghiên cứu đã phản ánh rõ thực trạng tăng trưởng sản lượng, kim ngạch cũng như những khó khăn của mô hình gia công xuất khẩu trước biến động của thị trường thế giới. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với năng lực thực tế của doanh nghiệp và định hướng quy hoạch của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020.