Hcmute xây dựng phát triển hình thức kinh doanh sản phẩm may mặc theo phương thức sản xuất odm original design manu ứng dụng trong dạy học thực tiễn ngành công nghệ may

Chuyên khảo giáo dục phân tích Hcmute xây dựng phát triển hình thức kinh doanh sản phẩm may mặc theo phương thức sản xuất odm, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Công Nghệ May

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Khoa Học

2016

73
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

3. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM

1.1. Ngành xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam và vấn đề nghiên cứu

1.2. Lý thuyết về chuỗi giá trị và chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

1.3. Định vị vị trí ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

1.4. Hoạt động marketing và phân phối

1.5. Kiến nghị chính sách

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN HÌNH THỨC KINH DOANH SẢN PHẨM MAY MẶC THEO PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT ODM

2.1. Mô hình doanh nghiệp

2.2. Kế hoạch tài chính

3. CHƯƠNG 3: CÁC TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH HÌNH THỨC KINH DOANH SẢN PHẨM MAY MẶC THEO PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT ODM

3.1. Phân tích thị trường nội địa

3.2. Phân khúc thị trường

3.3. Các tính toán thống kê. Chiến lược phân khúc thị trường mục tiêu. Nhu cầu, xu hướng, sự phát triển thị trường

3.4. Phân tích nguy cơ rủi ro

3.5. Chiến lược hình chóp

3.6. Tiệm cận đối thủ cạnh tranh

3.7. Chiến lược bán hàng

3.8. Mô hình tổ chức

3.9. Nhân sự, định biên lao động

3.10. Sự gia tăng lao động và quỹ tiền lương

3.11. Kế hoạch tài chính

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. ODM trong ngành may mặc Khái niệm và vai trò trong phát triển kinh doanh

Phần này định nghĩa ODM (Original Design Manufacturing) trong ngành may mặc. ODM là phương thức sản xuất trong đó doanh nghiệp thiết kế sản phẩm, nhưng giao việc sản xuất cho nhà máy khác. Đây là chiến lược quan trọng để nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm may mặc. Nghiên cứu phân tích vai trò của ODM trong việc phát triển kinh doanh, nhấn mạnh sự khác biệt so với các mô hình khác như OEM (Original Equipment Manufacturing)OBM (Own Brand Manufacturing). Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tận dụng ODM để tiếp cận thị trường quốc tế, giảm chi phí sản xuất. Nghiên cứu trình bày các lợi ích cạnh tranh mà ODM mang lại, bao gồm khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, tập trung vào thiết kế và marketing, tối ưu hóa chuỗi cung ứng.

1.1 Mô hình kinh doanh ODM ngành may

Phần này tập trung vào mô hình kinh doanh ODM trong ngành may. Mô hình này nhấn mạnh vai trò của nhà thiết kế trong việc tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh. Nó bao gồm các bước chính: nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, lựa chọn nhà máy sản xuất, quản lý chất lượng, marketing và phân phối. Các yếu tố thành công của mô hình ODM được phân tích, bao gồm năng lực thiết kế, khả năng quản lý chuỗi cung ứng, và chiến lược marketing hiệu quả. Nghiên cứu phân tích các rủi ro tiềm ẩn của mô hình ODM, như rủi ro về chất lượng sản phẩm, rủi ro về thời gian giao hàng, và rủi ro về quyền sở hữu trí tuệ. Những rủi ro này cần được quản lý cẩn thận để đảm bảo sự thành công của mô hình kinh doanh.

1.2 Lợi ích của ODM trong sản xuất may mặc

Phần này tập trung vào các lợi ích của việc áp dụng ODM trong sản xuất may mặc. ODM cho phép doanh nghiệp tập trung vào khâu thiết kế và marketing, vốn là những yếu tố quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng nhà máy gia công bên ngoài. ODM giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều thị trường khác nhau, mở rộng quy mô kinh doanh. Nghiên cứu phân tích các lợi ích cụ thể của ODM, như giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các ví dụ cụ thể về việc áp dụng thành công ODM trong ngành may mặc được đưa ra để làm rõ hơn lợi ích của mô hình này. ODM giúp doanh nghiệp nhanh chóng tung ra thị trường những sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách kịp thời.

II. Phát triển sản phẩm may mặc ODM Quá trình thiết kế và sản xuất

Phần này tập trung vào quá trình phát triển sản phẩm may mặc ODM. Nó bao gồm các giai đoạn: nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, lựa chọn nguyên vật liệu, sản xuất mẫu, kiểm tra chất lượng, và sản xuất hàng loạt. Các kỹ thuật thiết kế sản phẩm hiện đại được đề cập, bao gồm sử dụng phần mềm thiết kế hỗ trợ máy tính (CAD). Quá trình quản lý chất lượng trong sản xuất ODM được nhấn mạnh, bao gồm các biện pháp kiểm soát chất lượng trong từng giai đoạn sản xuất. Nghiên cứu trình bày vai trò của công nghệ trong việc tối ưu hóa quá trình sản xuất, ví dụ như tự động hóa, công nghệ thông tin. Các phương pháp quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả được đề cập để đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà thiết kế và nhà máy sản xuất.

2.1 Thiết kế sản phẩm may mặc ODM

Phần này đi sâu vào khía cạnh thiết kế sản phẩm trong mô hình ODM. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu và xu hướng thời trang. Các kỹ thuật thiết kế sáng tạo được đề cập, bao gồm việc sử dụng các phần mềm thiết kế chuyên nghiệp và các công nghệ mới. Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế sản phẩm, như chất liệu, màu sắc, kiểu dáng, và công nghệ may. Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho các thiết kế sản phẩm được đề cập. Nghiên cứu nêu bật tầm quan trọng của việc kết hợp giữa yếu tố thẩm mỹ và chức năng trong thiết kế sản phẩm để tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Các ví dụ về các sản phẩm may mặc được thiết kế theo phương thức ODM thành công được đưa ra để minh họa.

2.2 Sản xuất may mặc theo phương thức ODM

Phần này tập trung vào khâu sản xuất trong mô hình ODM. Nó bao gồm việc lựa chọn nhà máy sản xuất phù hợp, quản lý chất lượng sản phẩm, và kiểm soát chi phí sản xuất. Nghiên cứu đề cập đến các phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả, bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin và các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế. Việc lựa chọn nguyên vật liệu chất lượng cao được nhấn mạnh để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu trình bày các biện pháp để giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, như rủi ro về chất lượng, rủi ro về thời gian giao hàng, và rủi ro về chi phí. Các phương pháp quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả được đề cập để đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà thiết kế và nhà máy sản xuất. Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm thiểu chi phí và thời gian được đề cập.

III. Ứng dụng ODM trong dạy học ngành công nghệ may Thực tiễn và case study

Phần này tập trung vào việc ứng dụng ODM trong dạy học ngành công nghệ may. Nghiên cứu đề xuất các phương pháp giảng dạy hiệu quả để sinh viên hiểu rõ về ODM, bao gồm các bài giảng lý thuyết, thực hành thiết kế sản phẩm, và tham quan các nhà máy sản xuất. Các case study về việc áp dụng ODM thành công trong thực tiễn được trình bày để sinh viên học hỏi kinh nghiệm. Nghiên cứu đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến ODM để sinh viên có thể tự nghiên cứu sâu hơn. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn trong quá trình giảng dạy được nhấn mạnh. Nghiên cứu đề xuất các phương pháp đánh giá hiệu quả của việc dạy và học về ODM, bao gồm các bài kiểm tra, dự án nhóm, và báo cáo thực tập.

3.1 Giảng dạy ngành công nghệ may về ODM

Phần này đề xuất các phương pháp giảng dạy hiệu quả về ODM trong ngành công nghệ may. Nội dung giảng dạy cần bao gồm các khái niệm cơ bản về ODM, các bước trong quá trình phát triển sản phẩm ODM, và các yếu tố thành công của mô hình ODM. Các phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết và thực hành được đề xuất, như bài tập thiết kế sản phẩm, case study, và tham quan doanh nghiệp. Nghiên cứu đề xuất việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, như phần mềm thiết kế, video hướng dẫn, và các nguồn tài liệu trực tuyến. Việc đánh giá hiệu quả giảng dạy cần được thực hiện để đảm bảo sinh viên tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất. Nghiên cứu đề xuất các phương pháp đánh giá đa dạng, như bài kiểm tra, bài tiểu luận, và dự án nhóm. Mục tiêu là trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để áp dụng ODM thành công trong thực tiễn.

3.2 Thực hành ODM trong dạy học công nghệ may

Phần này đề cập đến các hoạt động thực hành liên quan đến ODM trong chương trình đào tạo ngành công nghệ may. Sinh viên có thể tham gia vào các dự án thiết kế và sản xuất sản phẩm may mặc theo phương thức ODM. Việc hợp tác với các doanh nghiệp trong ngành may mặc để sinh viên có cơ hội thực tập và làm việc thực tế được khuyến khích. Các hoạt động thực hành cần được thiết kế sao cho sinh viên có thể áp dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn. Nghiên cứu đề xuất việc tổ chức các cuộc thi thiết kế sản phẩm may mặc để khuyến khích sự sáng tạo và cạnh tranh lành mạnh giữa sinh viên. Việc đánh giá kết quả thực hành cần được thực hiện một cách khách quan và công bằng. Nghiên cứu đề xuất việc sử dụng các tiêu chí đánh giá đa dạng, như tính sáng tạo, chất lượng sản phẩm, và khả năng làm việc nhóm. Mục tiêu là giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thực tế và chuẩn bị tốt cho công việc sau khi tốt nghiệp.

01/02/2025
Hcmute xây dựng phát triển hình thức kinh doanh sản phẩm may mặc theo phương thức sản xuất odm original design manu ứng dụng trong dạy học thực tiễn ngành công nghệ may

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề - Mục tiêu nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu - Tổng quan tài liệu - Nguyên liệu và phƣơng pháp nghiên cứu o Nguyên liệu, phụ liệu và phụ kiện o Mẫu vẽ body o Phƣơng pháp nghiên cứu 2. Kết luận và kiến nghị ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 16 of 71 Luan van TS. Nguyễn Phước Sơn, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh - ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƢỜNG TRỌNG ĐIỂM ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CHƢƠNG 1 - HIỆN TRẠNG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 1.

Ngành xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam và vấn đề nghiên cứu Ngành dệt may Việt Nam, từ năm 1990 đến nay, đã phát triển mạnh mẽ và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trƣởng của nền kinh tế. Trong tất cả các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu hiện nay, dệt may Việt Nam là ngành có kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trƣởng lớn nhất. Năm 2010, với giá trị xuất khẩu lên tới 11,2 tỷ đô la dệt may Việt Nam đã đóng góp trên 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc. Thị trƣờng xuất khẩu hàng dệt may chủ yếu của Việt Nam là Hoa Kỳ, EU, và Nhật Bản (Phụ lục 1).

Thị phần của Việt Nam trên thế giới giai đoạn 2005-2008 tăng từ 1,7% lên 2,5%, thuộc nhóm 5 quốc gia có quy mô xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới1. Ngành dệt may hiện sử dụng trên 3 triệu lao động - trong đó hơn 1,3 triệu lao động công nghiệp, chiếm tỉ trọng trên 10% so với lao động công nghiệp cả nƣớc2, với những thành tựu này, dệt may Việt Nam đang là ngành công nghiệp quan trọng cho sự phát triển của đất nƣớc. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu lớn và liên tục tăng từ năm 2000 cho đến nay (Phụ lục 2) nhƣng hiệu quả xuất khẩu của ngành dệt may vẫn còn thấp. Theo báo cáo tổng kết hoạt động của ngành dệt may giai đoạn 2007-2010 do Hiệp hội dệt may Việt Nam công bố tháng 11/2010, hiện nay tỷ lệ xuất khẩu hàng may mặc theo phƣơng thức gia công CMT3 chiếm đến 60%, xuất khẩu theo phƣơng thức FOB4 chỉ khoảng 38%, và còn lại xuất khẩu theo phƣơng thức ODM5 chỉ có 2%.

Chính vì vậy, giá trị gia tăng của các sản phẩm dệt may xuất khẩu còn thấp, chỉ khoảng 25% so với kim ngạch xuất khẩu, tỷ suất lợi nhuận chỉ khoảng 5-10%6, và phải nhập khẩu đến 70-80% nguyên phụ liệu. Chi phí đầu vào tăng đang ảnh hƣởng đến lợi thế cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam hiện nay. Giá xăng, giá điện tăng cao ảnh hƣởng trực tiếp tới sản xuất của doanh nghiệp và đời sống của ngƣời lao động. Tình hình thiếu điện, cắt điện diễn ra thƣờng xuyên khiến doanh nghiệp trong ngành không thể chủ động kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Giá bông, vải và nguyên phụ liệu dệt may khác đang tăng mạnh trong khi các doanh nghiệp không chủ động đƣợc nguồn nguyên phụ liệu này đã gây khó khăn lớn cho doanh nghiệp sản xuất may mặc Việt Nam. Ngoài ra, những bất ổn kinh tế vĩ mô trong những năm gần đây đang ảnh hƣởng xấu đến ngành dệt may Việt Nam. Đặc biệt là các vấn đề về sự bất ổn định tỷ giá, lạm phát và lãi suất tăng cao gây ra rất nhiều trở ngại cho hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành. ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- 1 Đặng Tiến (2011), “Cách đột phá nào để trở thành mũi nhọn kinh tế”, Cổng giao tiếp điện tử hiệp hội dệt may Việt Nam, truy cập ngày 22/2/2011, tại địa chỉ: http://laodong.vn/Tin-tuc/Cach-dot-pha- nao-de-tro-thanh-mui-nhon-kinh-te/31858 2 Vũ Đức Giang (2011), Chủ tịch VITAS, website Hiệp hội dệt may VN, truy cập ngày 21/3/2011 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 17 of 71 Luan van TS.

Nguyễn Phước Sơn, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh - ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƢỜNG TRỌNG ĐIỂM ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 3 CMT là hình thức xuất khẩu đơn giản nhất chỉ thực hiện gia công theo mẫu thiết kế, nguyên liệu mà khách hàng cung cấp, xem thêm về các phương thức xuất khẩu hàng may mặc ở phụ lục 3 4 FOB là hình thức xuất khẩu bậc cao hơn CMT, các nhà sản xuất tự chủ động phần nguyên liệu đầu vào 5 ODM là hình thức xuất khẩu cao nhất, các nhà sản xuất bán sản phẩm theo mẫu thiết kế và thương hiệu riêng của họ 6 Báo cáo Hiệp hội dệt may Việt Nam 2010 ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Bên cạnh đó, đòi hỏi của các ngƣời mua trên thế giới ngày cao về chất lƣợng sản phẩm, chi phí sản xuất và thời gian giao hàng. Xu hƣớng mua hàng của các nhà nhập khẩu lớn trên thế giới đang thay đổi, các nhà mua hàng lớn tại Mỹ, Nhật Bản và các nƣớc châu Âu muốn chọn những doanh nghiệp có khả năng sản xuất trọn gói, từ kéo sợi, dệt vải cho đến cắt, may sản phẩm cuối. Từ những phân tích ở trên, có thể thấy ngành dệt may Việt Nam đang đứng trƣớc sức ép phải thay đổi để tồn tại và phát triển, do đó việc thâm nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu là hết sức cần thiết để ngành dệt may nâng cao sức cạnh tranh trên thị trƣờng thế giới và nâng cao giá trị xuất khẩu.

Nghiên cứu này sẽ ứng dụng khung phân tích về chuỗi giá trị kết hợp với phƣơng pháp phỏng vấn sâu các chuyên gia để định vị vị trí của ngành dệt may Việt Nam hiện nay trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu, từ đó đánh giá những lợi thế và bất cập trong hoạt động sản xuất và xuất khẩu của ngành để khuyến nghị các giải pháp và chính sách nhằm dịch chuyển ngành dệt may Việt Nam sang các mắt xích có giá trị gia tăng cao hơn, qua đó nâng cao giá trị xuất khẩu và vị thế của ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu. Điều này rất có ý nghĩa trong bối cảnh nhập siêu của nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Lý thuyết về chuỗi giá trị và chuỗi giá trị dệt may toàn cầu Theo tài liệu nghiên cứu về chuỗi giá trị của Kaplinsky (2000), chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động cần thiết của một chu trình sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ kể từ giai đoạn nghiên cứu sáng chế, qua các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất, phân phối đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng, cũng nhƣ xử lý rác thải sau khi sử dụng. Nhƣ vậy có thể hiểu về chuỗi giá trị là tập hợp các giá trị đƣợc tạo ra từ các giai đoạn của quá trình sản xuất một sản phẩm hay dịch vụ, từ khâu nghiên cứu phát triển, thiết kế, cung cấp đầu vào, sản xuất, marketing và phân phối tới ngƣời tiêu dùng cuối cùng.

Nếu một chuỗi giá trị của một sản phẩm hay dịch vụ diễn ra qua nhiều nƣớc trên phạm vi toàn cầu thì chuỗi giá trị đó đƣợc gọi là chuỗi giá trị toàn cầu. Từ lý thuyết về chuỗi giá trị, Gereffi (2001) đã xây dựng lý thuyết về chuỗi cung ứng, ông cho rằng có hai yếu tố liên quan đến việc tạo ra giá trị hay quyết định dạng chuỗi cung ứng của một ngành. Thứ nhất là chuỗi cung ứng do phía cung tạo ra. Đây là những chuỗi hàng hóa mà trong đó tác nhân chính các nhà sản xuất lớn, thƣờng là những nhà sản xuất xuyên quốc gia hợp nhất theo chiều dọc đóng vai trò trung tâm trong việc phối hợp các mạng lƣới sản xuất quốc tế.

Các ngành công nghiệp thâm dụng ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 18 of 71 Luan van TS. Nguyễn Phước Sơn, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh - ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƢỜNG TRỌNG ĐIỂM ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- vốn và công nghệ nhƣ sản xuất xe hơi, máy bay, điện tử là đặc trƣng của chuỗi cung ứng do phía cung quyết định. Thứ hai là chuỗi cung ứng do phía cầu hay ngƣời mua quyết định.

Đây là đặc trƣng của những ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thâm dụng lao động nhƣ ngành may mặc, giày dép, và các hàng thủ công khác. Các nhà bán lẻ lớn, các nhà buôn và các nhà sản xuất có thƣơng hiệu là những tác nhân chính đóng vai trò cốt yếu trong việc hình thành các mạng lƣới sản xuất đƣợc phân cấp tại nhiều quốc gia xuất khẩu. Đặc điểm chính của chuỗi giá trị do ngƣời mua quyết định là sự hợp nhất theo mạng lƣới để thúc đẩy sự phát triển của các khu chế xuất và thực hiện thuê gia công toàn cầu của các nhà bán lẻ. Ngành dệt may là một minh họa kinh điển của chuỗi giá trị do ngƣời mua quyết định, việc tạo ra sản phẩm cuối cùng phải qua nhiều công đoạn và hoạt động sản xuất thƣờng đƣợc tiến hành ở nhiều nƣớc.

Trong đó các nhà sản xuất với thƣơng hiệu nổi tiếng, các nhà buôn, nhà bán lẻ lớn đóng vai trò then chốt trong việc thiết lập mạng lƣới sản xuất và định hình việc tiêu thụ hàng loạt thông qua các thƣơng hiệu mạnh và sự phụ thuộc của chúng vào những chiến lƣợc thuê gia công toàn cầu nhằm thỏa mãn nhu cầu này (Gereffi, 1999). Theo kết quả nghiên cứu về chuỗi giá trị dệt may toàn cầu của Gereffi và Memodovic (2003) có thể phân chia chuỗi giá trị dệt may làm năm phân khúc chính theo Hình 1. ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 19 of 71 Luan van TS. Nguyễn Phước Sơn, ThS.

Nguyễn Thị Tuyết Trinh - ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƢỜNG TRỌNG ĐIỂM ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Hình 1. Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu Các công ty dệt Các nhà sản xuất hàng may Các nhà bán lẻ Bắc Mỹ Tất cả các nhà bán lẻ Các nhà máy may mặc Các cửa hàng Mỹ (thiết kế, cắt, may, tổng hợp đơm nút, ủi) Các công ty Sợi (dệt may mặc có Các cửa hàng đan, thƣơng hiệu Sợi thiên Bông, Dệt len, đặc hiệu hoàn tất) nhiên len, lụa. dệt kim Các nhà thầu phụ trong nƣớc, Mexico và vùng vịnh Caribe Các chuỗi hàng hóa đại Châu Á Các văn phòng Dầu, khí Các nhà thầu phụ mua hàng hải Các chuỗi Sợi tổng thiên Hóa dầu Sợi tổng may mặc châu Á ngoại chiết khấu hợp nhiên hợp Tất cả Điểm bán giá các riêng, điểm Các công ty Các nhà thầu phụ nội nhà bán trực tiếp thƣơng mại địa và hải ngoại của nhà máy, đơn hàng qua Mạng lƣới nguyên liệu thô Mạng lƣới nguyên phụ liệu Mạng lƣới sản xuất Mạng lƣới xuất khẩu Mạng lƣới tiếp thị Nguồn: Gereffi và Memodovic, 2003 Ứng dụng lý thuyết đƣờng cong nụ cƣời, các nhà nghiên cứu đã biểu diễn chuỗi giá trị dệt may thế giới hiện nay gồm 5 mắt xích chính nhƣ trong Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phát triển kinh doanh sản phẩm may mặc theo phương thức ODM trong dạy học ngành công nghệ may" khám phá cách thức áp dụng mô hình ODM (Original Design Manufacturer) trong lĩnh vực giáo dục ngành công nghệ may. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp lý thuyết và thực hành để nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời tạo ra những sản phẩm may mặc đáp ứng nhu cầu thị trường. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức mà phương pháp này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp may mặc.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác trong giáo dục và phát triển nghề nghiệp, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp giảng dạy hiệu quả trong lĩnh vực ngôn ngữ. Ngoài ra, bài viết Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học cũng sẽ mang đến cho bạn những ý tưởng mới trong việc phát triển tư duy cho học sinh. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học phổ biến giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ cho học sinh phổ thông trên địa bàn huyện nam đàn tỉnh nghệ an sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc giáo dục pháp luật trong bối cảnh hiện nay. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp giảng dạy và phát triển nghề nghiệp trong nhiều lĩnh vực khác nhau.